Bài 2. Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc
Ngày gửi: 16h:54' 09-09-2023
Dung lượng: 889.5 KB
Số lượt tải: 629
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quốc
Ngày gửi: 16h:54' 09-09-2023
Dung lượng: 889.5 KB
Số lượt tải: 629
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Duy Hoàng)
TIẾT 2 – BÀI 2
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY
DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Nêu kết luận về mối quan hệ giữa hiệu
điện thế giữa hai đầu dây và cường độ dòng
điện chạy qua dây dẫn? ?
HĐT giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm)
bao nhiêu lần thì CĐDĐ chạy qua dây dẫn
đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
U 1 I1
U2 I2
KIỂM TRA BÀI CŨ:
• Câu 2: Cường độ dòng điện đi qua một dây dẫn là
I1 khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này là U1
= 7,2 V. Dòng điện đi qua dây dẫn này sẽ có
cường độ I2 lớn gấp I1 bao nhiêu lần nếu hiệu điện
thế giữa hai đầu của nó tăng thêm 10,8 V
Tóm tắt
U1 = 7,2V
U2 = U1 + 10,8 V
I2 = ? I1
Dây dẫn 1
Dây dẫn 2
Nếu sử dụng cùng một
HĐT đặt vào hai đầu các
dây dẫn khác nhau thì
CĐDĐ qua chúng có như
nhau không ?
TIẾT 2 – BÀI 2
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY
DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được đơn vị điện trở và vận
dụng được công thức tính điện trở để giải
bài tập
Phát biểu và viết được hệ thống của định
luật Ôm
2. Kĩ năng: Vẽ sơ đồ mạch điện, sử dụng các
dụng cụ đo để xác định điện trở của một
dây dẫn.
3. Thái độ: Cẩn thận, kiên trì trong học tập.
I. Điện trở của dây dẫn:
1. Xác định thương số
U
I
Tính thương số
quả bảng 1;2
C1
đối với mỗi dây dẫn:
U
I
đối với mỗi dây dẫn dựa vào kết
Bảng 1: Dây dẫn 1
Lần đo
Hiệu
Cường
điện thế độ dòng
(V)
điện (A)
1
2
0
1,5
0
0,25
3
4
5
3
4,5
6
0,5
0,75
1
U
6
I
Bảng 2: Dây dẫn 2
Lần đo
Hiệu
Cường
điện thế độ dòng
(V)
điện (A)
1
2
2
2,5
0,1
0,125
3
4
5
4
5
6
0,2
0,25
0,3
U
20
I
C2
U
I
Nhận xét thương số
đối với mỗi dây dẫn và
với hai dây dẫn khác nhau.
Trả lời: Đối với mỗi dây dẫn như nhau thì
U
thương số I không đổi. Đối với hai dây
U
dẫn khác nhau thì thương số I khác
nhau.
2. Điện trở:
- Trị
U
R
I
số
không đổi đối với mỗi dây dẫn được
gọi là điện trở của dây dẫn đó.
- Trong
sơ đồ mạch điện điện trở có kí hiệu :
- Đơn vị điện trở là Ω (Ôm)
1V
1 =
1A
Ngoài ra còn dùng đơn vị : kΩ, MΩ; 1kΩ = 1000Ω;1MΩ = 1000 000 Ω
-Ý
nghĩa của điện trở: Điện trở biểu thị mức độ cản
trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
II. ĐỊNH LUẬT ÔM:
1. Hệ thức của định luật:
U
I
R
U:Hiệu điện thế (V)
Trong đó: I : Cường độ dòng điện(A).
R : Điện trở (Ω).
U
I
U I .R
R
2. Phát biểu định luật:
Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với
hiệu địên thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với
điện trở của dây.
Nhà vật lí học người Đức
G.S.Ôm (Georg Simon Ohm,
1789 – 1854) bằng những dụng
cụ rất thô sơ, chưa có ampe kế,
vôn kế đã nghiên cứu và công
bố định luật trên vào năm
1827, mãi đến năm 1876 (49
năm sau khi công bố) Viện hàn
lâm khoa học Anh mới kiểm
nghiệm và công nhận tính
đúng đắn của định luật. Người
ta đã lấy tên của ông đặt tên
cho định luật và đơn vị điện
trở.
III/ VẬN DỤNG
C3: Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở
12Ω cường độ dòng điện chạy qua dây tóc
bóng đèn là 0,5 A. Tính hiệu điện thế giữa
hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó.
Tóm tắt
R = 12Ώ
I = 0,5A
U=?
Giải
Áp dụng công thức:
U
I
U I .R
R
Ta có: U = I.R = 12.0,5 = 6(V)
Vậy: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây
tóc bóng đèn là 6V.
C4: Đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các
dây dẫn có điện trở R1 và R2 =3R1. Dòng điện
chạy qua dây dẫn nào có cường độ lớn hơn và
lớn hơn bao nhiêu lần?
Tóm tắt
U1= U2= U
R2 = 3.R1
So sánh I1 và I2
Giải
Áp dụng công thức:
U
U
U
U
I1
; I2
I
R
R1
R2
3. R1
U
I1
R1
U 3.R1
.
3
U
I2
R1 U
3.R1
I1 3. I 2
Vậy: I1 gấp 3 lần I2
TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ
trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó
dẫn điện càng tốt.
A.A Điện trở
B. Chiều dài
C. Cường độ
D. Hiệu điện thế
Câu 2: Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
B
Câu 3:Một dây dẫn có điện trở 50 chịu được
dòng điện có cường độ lớn nhất là 300mA. Hiệu
điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
A. 1500V
B. 15V
C. 60V
D. 6V
Câu 4: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện
trở?
A Ôm
A.
B. Oát
C. Vôn
D. Ampe
Câu 5: Cường độ dòng điện chạy qua một bóng
đèn là 1,2A khi mắc nó vào hiệu điện thế 12V.
Muốn cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn
tăng thêm 0,3A thì hiệu điện thế giữa hai đầu
bóng đèn tăng hoặc giảm bao nhiêu?
A. tăng 5V
B.
B tăng 3V
C. giảm 3V
D. giảm 2V
Câu 6: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:
Khi K1 và K2 đều đóng, ampe kế chỉ 0,5A. Nếu
thay R1 bằng R2 thì thấy ampe kế chỉ 1,25A. Hãy
so sánh R1 với R2. Biết rằng bộ nguồn không
thay đổi.
Khi K1 và K2 đều đóng:
Câu 7: Cho hai dây dẫn có giá trị điện trở là
R1 và R2. Hiệu điện thế đặt vào giữa hai đầu mỗi
dây dẫn lần lượt là U1 và U2. Biết R2 = 2.R1 và
U1 = 2.U2. Khi đưa ra câu hỏi so sánh cường độ
dòng điện chạy qua hai dây dẫn đó, bạn A trả
lời: “Cường độ dòng điện qua R1 lớn hơn qua
R2 2 lần vì U1 lớn hơn U2 2 lần”. Bạn B lại nói
rằng: “Cường độ dòng điện qua R1 lớn hơn qua
R2 2 lần vì R1 nhỏ hơn R2 2 lần”. Vậy bạn nào
đúng? Bạn nào sai? Tại sao?
Theo định luật Ôm, cường độ dòng điện qua các
điện trở được tính theo công thức:
⇒ Cường độ dòng điện qua R1 lớn hơn qua R2 4
lần ⇒ Hai bạn đều sai
•Nắm vững kiến thức bài học và phần ghi nhớ
SGK trang 8.
•Làm bài tập 2.1, 2.2 ,2.3, 2.4 SBT.
•Đọc phần “Có thể em chưa biết”.
•Đọc trước bài 3: Thực hành – Làm mẫu báo cáo
thực hành.
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY
DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Nêu kết luận về mối quan hệ giữa hiệu
điện thế giữa hai đầu dây và cường độ dòng
điện chạy qua dây dẫn? ?
HĐT giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm)
bao nhiêu lần thì CĐDĐ chạy qua dây dẫn
đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
U 1 I1
U2 I2
KIỂM TRA BÀI CŨ:
• Câu 2: Cường độ dòng điện đi qua một dây dẫn là
I1 khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này là U1
= 7,2 V. Dòng điện đi qua dây dẫn này sẽ có
cường độ I2 lớn gấp I1 bao nhiêu lần nếu hiệu điện
thế giữa hai đầu của nó tăng thêm 10,8 V
Tóm tắt
U1 = 7,2V
U2 = U1 + 10,8 V
I2 = ? I1
Dây dẫn 1
Dây dẫn 2
Nếu sử dụng cùng một
HĐT đặt vào hai đầu các
dây dẫn khác nhau thì
CĐDĐ qua chúng có như
nhau không ?
TIẾT 2 – BÀI 2
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY
DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được đơn vị điện trở và vận
dụng được công thức tính điện trở để giải
bài tập
Phát biểu và viết được hệ thống của định
luật Ôm
2. Kĩ năng: Vẽ sơ đồ mạch điện, sử dụng các
dụng cụ đo để xác định điện trở của một
dây dẫn.
3. Thái độ: Cẩn thận, kiên trì trong học tập.
I. Điện trở của dây dẫn:
1. Xác định thương số
U
I
Tính thương số
quả bảng 1;2
C1
đối với mỗi dây dẫn:
U
I
đối với mỗi dây dẫn dựa vào kết
Bảng 1: Dây dẫn 1
Lần đo
Hiệu
Cường
điện thế độ dòng
(V)
điện (A)
1
2
0
1,5
0
0,25
3
4
5
3
4,5
6
0,5
0,75
1
U
6
I
Bảng 2: Dây dẫn 2
Lần đo
Hiệu
Cường
điện thế độ dòng
(V)
điện (A)
1
2
2
2,5
0,1
0,125
3
4
5
4
5
6
0,2
0,25
0,3
U
20
I
C2
U
I
Nhận xét thương số
đối với mỗi dây dẫn và
với hai dây dẫn khác nhau.
Trả lời: Đối với mỗi dây dẫn như nhau thì
U
thương số I không đổi. Đối với hai dây
U
dẫn khác nhau thì thương số I khác
nhau.
2. Điện trở:
- Trị
U
R
I
số
không đổi đối với mỗi dây dẫn được
gọi là điện trở của dây dẫn đó.
- Trong
sơ đồ mạch điện điện trở có kí hiệu :
- Đơn vị điện trở là Ω (Ôm)
1V
1 =
1A
Ngoài ra còn dùng đơn vị : kΩ, MΩ; 1kΩ = 1000Ω;1MΩ = 1000 000 Ω
-Ý
nghĩa của điện trở: Điện trở biểu thị mức độ cản
trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
II. ĐỊNH LUẬT ÔM:
1. Hệ thức của định luật:
U
I
R
U:Hiệu điện thế (V)
Trong đó: I : Cường độ dòng điện(A).
R : Điện trở (Ω).
U
I
U I .R
R
2. Phát biểu định luật:
Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với
hiệu địên thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với
điện trở của dây.
Nhà vật lí học người Đức
G.S.Ôm (Georg Simon Ohm,
1789 – 1854) bằng những dụng
cụ rất thô sơ, chưa có ampe kế,
vôn kế đã nghiên cứu và công
bố định luật trên vào năm
1827, mãi đến năm 1876 (49
năm sau khi công bố) Viện hàn
lâm khoa học Anh mới kiểm
nghiệm và công nhận tính
đúng đắn của định luật. Người
ta đã lấy tên của ông đặt tên
cho định luật và đơn vị điện
trở.
III/ VẬN DỤNG
C3: Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở
12Ω cường độ dòng điện chạy qua dây tóc
bóng đèn là 0,5 A. Tính hiệu điện thế giữa
hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó.
Tóm tắt
R = 12Ώ
I = 0,5A
U=?
Giải
Áp dụng công thức:
U
I
U I .R
R
Ta có: U = I.R = 12.0,5 = 6(V)
Vậy: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây
tóc bóng đèn là 6V.
C4: Đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các
dây dẫn có điện trở R1 và R2 =3R1. Dòng điện
chạy qua dây dẫn nào có cường độ lớn hơn và
lớn hơn bao nhiêu lần?
Tóm tắt
U1= U2= U
R2 = 3.R1
So sánh I1 và I2
Giải
Áp dụng công thức:
U
U
U
U
I1
; I2
I
R
R1
R2
3. R1
U
I1
R1
U 3.R1
.
3
U
I2
R1 U
3.R1
I1 3. I 2
Vậy: I1 gấp 3 lần I2
TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ
trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó
dẫn điện càng tốt.
A.A Điện trở
B. Chiều dài
C. Cường độ
D. Hiệu điện thế
Câu 2: Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
B
Câu 3:Một dây dẫn có điện trở 50 chịu được
dòng điện có cường độ lớn nhất là 300mA. Hiệu
điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
A. 1500V
B. 15V
C. 60V
D. 6V
Câu 4: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện
trở?
A Ôm
A.
B. Oát
C. Vôn
D. Ampe
Câu 5: Cường độ dòng điện chạy qua một bóng
đèn là 1,2A khi mắc nó vào hiệu điện thế 12V.
Muốn cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn
tăng thêm 0,3A thì hiệu điện thế giữa hai đầu
bóng đèn tăng hoặc giảm bao nhiêu?
A. tăng 5V
B.
B tăng 3V
C. giảm 3V
D. giảm 2V
Câu 6: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:
Khi K1 và K2 đều đóng, ampe kế chỉ 0,5A. Nếu
thay R1 bằng R2 thì thấy ampe kế chỉ 1,25A. Hãy
so sánh R1 với R2. Biết rằng bộ nguồn không
thay đổi.
Khi K1 và K2 đều đóng:
Câu 7: Cho hai dây dẫn có giá trị điện trở là
R1 và R2. Hiệu điện thế đặt vào giữa hai đầu mỗi
dây dẫn lần lượt là U1 và U2. Biết R2 = 2.R1 và
U1 = 2.U2. Khi đưa ra câu hỏi so sánh cường độ
dòng điện chạy qua hai dây dẫn đó, bạn A trả
lời: “Cường độ dòng điện qua R1 lớn hơn qua
R2 2 lần vì U1 lớn hơn U2 2 lần”. Bạn B lại nói
rằng: “Cường độ dòng điện qua R1 lớn hơn qua
R2 2 lần vì R1 nhỏ hơn R2 2 lần”. Vậy bạn nào
đúng? Bạn nào sai? Tại sao?
Theo định luật Ôm, cường độ dòng điện qua các
điện trở được tính theo công thức:
⇒ Cường độ dòng điện qua R1 lớn hơn qua R2 4
lần ⇒ Hai bạn đều sai
•Nắm vững kiến thức bài học và phần ghi nhớ
SGK trang 8.
•Làm bài tập 2.1, 2.2 ,2.3, 2.4 SBT.
•Đọc phần “Có thể em chưa biết”.
•Đọc trước bài 3: Thực hành – Làm mẫu báo cáo
thực hành.
 







Các ý kiến mới nhất