Tuần 1-2-3. Luyện tập về từ đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 08h:40' 18-09-2023
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 08h:40' 18-09-2023
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
1 người
(Hà Bắc)
Tiếng
Việt
Hướng dẫn học trang 24
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Lịch sử & Địa lí 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
Em
hiểu
thế
Từ đồng
nghĩa
là
những
nghĩa
nào từlàcótừ
giống nhau hoặc gần
đồng nghĩa?
giống nhau.
Từ đồng
nghĩa có mấy
loại?
Từ đồng nghĩa có hai loại:
+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn
(từ đồng nghĩa tuyệt đối).
+ Từ đồng nghĩa không hoàn
toàn (từ đồng nghĩa tương đối,
đồng nghĩa khác sắc thái)
Tìm 2 từ đồng
nghĩa với từ
“chăm chỉ”.
2 từ đồng
nghĩa với từ
“chăm chỉ” là:
siêng năng,
cần cù.
GHI NHỚ
1. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau.
VD: học sinh – học trò, khiêng –vác, …
2. Khi dùng từ đồng nghĩa, ta phải biết sự khác
nhau giữa chúng để lựa chọn dùng cho chính
xác.
VD: - Mang, khiêng, vác, … (biểu thị những
cách thức hành động khác nhau).
- Ăn, xơi, chén, …(biểu thị thái độ, tình cảm
khác nhau đối với người đối thoại hoặc điều
được nói đến).
Thứ Hai, ngày 18 tháng 9 năm 2023
Tiếng Việt
Bài 2C. NHỮNG CON SỐ NÓI GÌ
(tiết 2)
Hướng dẫn học trang 24
MỤC TIÊU
Tìm được các từ đồng nghĩa, sử
dụng được từ đồng nghĩa để viết
đoạn văn.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
3. Tìm và viết vào vở những
từ đồng nghĩa trong đoạn
văn sau:
Chúng tôi kể chuyện về mẹ
của mình. Bạn Hùng quê Nam Bộ
gọi mẹ bằng má. Bạn Hoà gọi mẹ
bằng u. Bạn Na, bạn Thắng gọi mẹ
là bu. Bạn Thành quê Phú Thọ gọi
mẹ là bầm. Còn bạn Phước người
Huế lại gọi mẹ là mạ.
Những từ đồng nghĩa
trong đoạn văn là:
mẹ - má - u - bu bầm - mạ.
4 Chơi trò chơi: Thi xếp nhanh
các từ đã cho vào ba nhóm từ
đồng nghĩa
(bao la, lung linh, vắng vẻ, hiu quạnh,
long lanh, lóng lánh, mênh mông,
vắng teo, vắng ngắt, bát ngát, lấp
loáng, lấp lánh, hiu hắt, thênh thang).
.
Nhóm 1
Từ ngữ chỉ
khoảng
không gian
rộng
Nhóm 2
Từ ngữ chỉ
về sự vắng
vẻ
Nhóm 3
Từ ngữ chỉ
sự phản
chiếu của
ánh sáng
.............
...........
...........
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Từ ngữ chỉ
Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ sự
khoảng
về sự
phản chiếu
không gian
vắng vẻ của ánh sáng
rộng
vắng vẻ, lung linh, long
bao la, mênh
hiu quạnh, lanh, lóng
mông, bát
vắng teo,
lánh, lấp
ngát, thênh
vắng ngắt, loáng, lấp
thang
hiu hắt
lánh.
5. Viết một đoạn văn tả cảnh
(khoảng 5 câu) trong đó có
dùng một số từ đã nêu ở hoạt
động 4.
Ví dụ:
Cánh đồng quê em những ngày mùa hiện
ra như một bức tranh thật đẹp. Màu vàng lúa
chín giống như một tấm thảm rực rỡ, trải
dài bao la vô tận. Những ruộng lúa chín trĩu
bông với hương thơm dìu dịu, hòa quyện
hương vị của đất, của trời, của bàn tay chăm
sóc mà bác nông dân đã vất vả vun trồng.
Khi mặt trời lấp ló những tia sáng hừng
đông, trên những bông lúa còn đọng lại lóng
lánh những giọt sương đêm. Nhìn ra cánh
đồng quê, em càng cảm thấy yêu thêm biết
bao quê hương và đất nước mình.
Ví dụ:
Về đêm, hồ Bán Nguyệt quê em thật
huyền ảo. Mặt hồ rộng bát ngát, lấp
loáng dưới ánh đèn. Trong các lùm cây
xanh, những chùm đèn lung linh toả
sáng. Trên bầu trời bao la,, lấp lánh các
vì sao sáng. Thỉnh thoảng, một vài
chiếc ô tô chạy qua con dường rộng
thênh thang, quét đèn pha làm mặt
nước sáng rực lên.
Ví dụ:
Con đường bê tông dẫn vào làng
em rộng thênh thang. Những cánh
đồng sau vụ mùa chỉ còn trơ gốc rạ.
Con rạch đầy ắp nước lóng
lánh ánh nắng mai. Trong khóm
khoai nước ven con rạch, dăm ba
phiến lá to phô bày những giọt
sương sớm long lanh như những
viên ngọc. Khoảng trời bao la và
trong vắt.
Có nghĩa
giống nhau
Có nghĩa gần
giống nhau
Từ đồng
nghĩa
Từ đồng
nghĩa hoàn
toàn
Từ đồng
nghĩa không
hoàn toàn
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
Việt
Hướng dẫn học trang 24
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Lịch sử & Địa lí 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
Em
hiểu
thế
Từ đồng
nghĩa
là
những
nghĩa
nào từlàcótừ
giống nhau hoặc gần
đồng nghĩa?
giống nhau.
Từ đồng
nghĩa có mấy
loại?
Từ đồng nghĩa có hai loại:
+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn
(từ đồng nghĩa tuyệt đối).
+ Từ đồng nghĩa không hoàn
toàn (từ đồng nghĩa tương đối,
đồng nghĩa khác sắc thái)
Tìm 2 từ đồng
nghĩa với từ
“chăm chỉ”.
2 từ đồng
nghĩa với từ
“chăm chỉ” là:
siêng năng,
cần cù.
GHI NHỚ
1. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau.
VD: học sinh – học trò, khiêng –vác, …
2. Khi dùng từ đồng nghĩa, ta phải biết sự khác
nhau giữa chúng để lựa chọn dùng cho chính
xác.
VD: - Mang, khiêng, vác, … (biểu thị những
cách thức hành động khác nhau).
- Ăn, xơi, chén, …(biểu thị thái độ, tình cảm
khác nhau đối với người đối thoại hoặc điều
được nói đến).
Thứ Hai, ngày 18 tháng 9 năm 2023
Tiếng Việt
Bài 2C. NHỮNG CON SỐ NÓI GÌ
(tiết 2)
Hướng dẫn học trang 24
MỤC TIÊU
Tìm được các từ đồng nghĩa, sử
dụng được từ đồng nghĩa để viết
đoạn văn.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
3. Tìm và viết vào vở những
từ đồng nghĩa trong đoạn
văn sau:
Chúng tôi kể chuyện về mẹ
của mình. Bạn Hùng quê Nam Bộ
gọi mẹ bằng má. Bạn Hoà gọi mẹ
bằng u. Bạn Na, bạn Thắng gọi mẹ
là bu. Bạn Thành quê Phú Thọ gọi
mẹ là bầm. Còn bạn Phước người
Huế lại gọi mẹ là mạ.
Những từ đồng nghĩa
trong đoạn văn là:
mẹ - má - u - bu bầm - mạ.
4 Chơi trò chơi: Thi xếp nhanh
các từ đã cho vào ba nhóm từ
đồng nghĩa
(bao la, lung linh, vắng vẻ, hiu quạnh,
long lanh, lóng lánh, mênh mông,
vắng teo, vắng ngắt, bát ngát, lấp
loáng, lấp lánh, hiu hắt, thênh thang).
.
Nhóm 1
Từ ngữ chỉ
khoảng
không gian
rộng
Nhóm 2
Từ ngữ chỉ
về sự vắng
vẻ
Nhóm 3
Từ ngữ chỉ
sự phản
chiếu của
ánh sáng
.............
...........
...........
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Từ ngữ chỉ
Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ sự
khoảng
về sự
phản chiếu
không gian
vắng vẻ của ánh sáng
rộng
vắng vẻ, lung linh, long
bao la, mênh
hiu quạnh, lanh, lóng
mông, bát
vắng teo,
lánh, lấp
ngát, thênh
vắng ngắt, loáng, lấp
thang
hiu hắt
lánh.
5. Viết một đoạn văn tả cảnh
(khoảng 5 câu) trong đó có
dùng một số từ đã nêu ở hoạt
động 4.
Ví dụ:
Cánh đồng quê em những ngày mùa hiện
ra như một bức tranh thật đẹp. Màu vàng lúa
chín giống như một tấm thảm rực rỡ, trải
dài bao la vô tận. Những ruộng lúa chín trĩu
bông với hương thơm dìu dịu, hòa quyện
hương vị của đất, của trời, của bàn tay chăm
sóc mà bác nông dân đã vất vả vun trồng.
Khi mặt trời lấp ló những tia sáng hừng
đông, trên những bông lúa còn đọng lại lóng
lánh những giọt sương đêm. Nhìn ra cánh
đồng quê, em càng cảm thấy yêu thêm biết
bao quê hương và đất nước mình.
Ví dụ:
Về đêm, hồ Bán Nguyệt quê em thật
huyền ảo. Mặt hồ rộng bát ngát, lấp
loáng dưới ánh đèn. Trong các lùm cây
xanh, những chùm đèn lung linh toả
sáng. Trên bầu trời bao la,, lấp lánh các
vì sao sáng. Thỉnh thoảng, một vài
chiếc ô tô chạy qua con dường rộng
thênh thang, quét đèn pha làm mặt
nước sáng rực lên.
Ví dụ:
Con đường bê tông dẫn vào làng
em rộng thênh thang. Những cánh
đồng sau vụ mùa chỉ còn trơ gốc rạ.
Con rạch đầy ắp nước lóng
lánh ánh nắng mai. Trong khóm
khoai nước ven con rạch, dăm ba
phiến lá to phô bày những giọt
sương sớm long lanh như những
viên ngọc. Khoảng trời bao la và
trong vắt.
Có nghĩa
giống nhau
Có nghĩa gần
giống nhau
Từ đồng
nghĩa
Từ đồng
nghĩa hoàn
toàn
Từ đồng
nghĩa không
hoàn toàn
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!







Cảm ơn bài giảng của chị, các tuần tói c hị cũng chia sẻ cho chúng em thm khảo nhé