Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Chuyện người con gái Nam Xương

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hải yến
Ngày gửi: 19h:54' 27-09-2023
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 210
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 3, Tiết 11, 12,
13
Văn bản:

CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI
NAM XƯƠNG

Nguyễn Dữ

MỤC TIÊU BÀI HỌC

N

I
K

C
Ứ - Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện
TH truyền kì.

- Cảm nhận được số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ
cũ.
- Hiểu được những đặc sắc nghệ thuật kể chuyện của tác giả.

G
N
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu tác phẩm viết theo thể loại
Ă
ĨN
truyền kì.
K

- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự
sự có nguồn gốc dân gian.


Đ
ÁI
- Biết yêu mến, trân trọng và cảm thông những người phụ nữ.
H
T
- Thái độ học chủ động, tích cực.

TRÌNH BÀY PHẦN CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ
1. Tác giả: Hiểu biết về tác giả

2. Tác phẩm
- Xuất xứ
- Ngôi kể + PTBĐ
- Tóm tắt văn bản

CUỘC ĐỜI

1. TÁC GIẢ

 Quê: Thanh Miện, Hải Dương
Sống ở thế kỉ XVI, các thế lực phong kiến tranh
giành quyền lực.
 Là học trò giỏi của Trạng Trình Nguyễn Bỉnh
Khiêm.
 Thi đỗ hương cống, làm quan một năm rồi
xin cáo quan về quê.

NGUYỄN DỮ
(THẾ KỈ XVI)

T

XU

XỨ

PTBĐ + NGÔI KỂ

- Trích “Truyền kì mạn lục”.
- Cốt truyện “Vợ chàng Trương”.

Truyền kì mạn lục

PTBĐ chính: Tự sự
Ngôi kể: Thứ ba

Tác
dụng

+ Tạo tính chân thực, không gian truyện được
mở rộng. Người kể dễ dàng đan xen những suy
nghĩ, bình luận làm câu chuyện thêm sinh động.

2.
TÁC
Vũ Nương- Vũ Thi Thiết là người con gái thùy
PHẨM
mị nết na, tư dung tốt đẹp, có chồng là Trương Sinh.
Lấy chồng chưa được bao lâu thì chàng phải đi lính. Để
dỗ con, nàng thường chỉ bóng mình trên vách mà bảo
23về, đứa con kể với chàng
đó là cha nó. Khi Trương Sinh
về người đêm đêm vẫn đến nhà. Sẵn có tính hay ghen,
Trương Sinh mắng nhiếc đuổi vợ đi. Phẫn uất, Vũ
Nương chạy ra bến Hoàng Giang tự vẫn. Khi hiểu ra
nỗi oan của vợ, Trương Sinh lập đàn giải oan cho nàng.
Vũ Nương đã hiện về trong chốc lát rồi bóng nàng
loang loáng mờ nhạt và biến mất.

Tóm tắt

- Khái niệm: ghi chép tản mạn
những điều kì lạ được lưu truyền.
- Chữ viết: chữ Hán.
- Đặc điểm:
+ Cốt truyện: dân gian hoặc dã sử
+ Nhân vật: Người phụ nữ đức hạnh nhưng
bất hạnh; Người trí thức bất mãn với thời
cuộc.

THIÊN CỔ KÌ BÚT

-

Bố cục: 3 phần
- Phần 1. Từ đầu đến “như đối với cha mẹ
mình”: Cuộc hôn nhân và phẩm chất tốt đẹp
của Vũ Nương.
- Phần 2. Tiếp đến “nhưng việc trót đã qua
rồi”: Nỗi oan khuất của Vũ Nương.
- Phần 3. Còn lại: Vũ Nương được giải oan.

II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương

CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
VŨ NƯƠNG
(Vũ Thị Thiết)

• Thông tin
Bạn bè

GIỚI THIỆU

-

: Nam Xương

: thùy mị, nết
na, lại thêm tư dung
tốt đẹp.

Tạo bài viết

Giới thiệu
Ảnh/ video

• Hoạt động
Xem thêm
Phát trực tiếp

Cuộc hôn nhân với Trương Sinh

Trương Sinh xin mẹ đem trăm lạng vàng cưới về.
=> Tô đậm vẻ đẹp của nhân vật.
NGUYỄN DỮ

- Cách giới thiệu vừa cụ thể, vừa khái quát.
=> Vũ Nương là người con gái toàn bích.

1. Vũ Nương đã được đặt vào những tình huống,
mối quan hệ nào để thể hiện vẻ đẹp của mình?
2. Qua đó, trình bày vẻ đẹp của nhân vật.


NƯƠNG

a. Khi mới lấy chồng
- Hiểu chồng có tính đa nghi.
- Luôn giữ gìn khuôn phép.
- Không để lúc nào phải thất
hòa.
=> Khéo léo, đúng mực. Luôn
chăm lo cho hạnh phúc gia
đình

b. Khi tiễn chồng đi lính
- “...chẳng dám mong đeo được
ấn phong hầu,... chỉ mong ngày
về mang theo được hai chữ
bình yên...”
Þ Giọng điệu tha thiết, đằm
thắm, sử dụng điển tích “mùa
dưa chín quá kì”.
Þ Không ham hiển vinh, cảm
thông trước nỗi gian nan của
chồng.
Thể hiện khát vọng chính

c. Khi xa chồng
Đối với chồng
- ''Mỗi khi thấy bướm lượn
đầy vườn... không thể nào
ngăn được''.
- “Giữ gìn một tiết, tô son
điểm phấn từng đã nguôi,
ngõ liễu tường hoa chưa hề
bén gót”.
Þ Hình ảnh ước lệ, diễn đạt
sự trôi chảy của thời gian.
Þ Khẳng định một nỗi
nhớ của người vợ thủy
chung.

Đối với mẹ chồng
- Mẹ ốm: hết lòng thuốc
thang, khuyên lơn.
- Mẹ mất: thương xót, lo
ma chay tế lễ chu đáo.
- Lời trăng trối: Xanh kia
…chẳng phụ mẹ.
Þ Người mẹ ghi nhận
công lao của con dâu
với gia đình.
Þ Khẳng định Vũ Nương
là người con dâu hiếu
thảo.

Đối với con (bé Đản)
- Một mình sinh và nuôi con
khôn lớn.
- Trỏ bóng mình trên vách
nói đùa con trẻ.
Þ Người mẹ thương con,
tâm lí, mong con có một
gia đình trọn ven.

NGHỆ THUẬT
- Hình ảnh ước lệ.
- Điển tích điển cố.
- Câu văn biền ngẫu, sóng đôi
NỘI DUNG
- Vũ Nương là người vợ thuỷ chung,
người mẹ hiền, người con dâu đảm
đang hiếu thảo.
- Mang vẻ đẹp điển hình, truyền thống
người phụ nữ Việt Nam.

2. Nỗi oan của Vũ Nương
Ô hay! Thế ra
ông cũng là cha
tôi ư?

2. Nỗi oan của Vũ Nương

Nguyên nhân trực tiếp

Ô hay! Thế ra
ông cũng là cha
tôi ư?

Khơi dậy tính đa nghi,
hay ghen của Trương Sinh

Nguyên nhân nào dẫn
đến nỗi oan khuất của
Vũ Nương?

a. Nguyên nhân

2. Nỗi oan của Vũ Nương

- Nguyên nhân trực tiếp:
+ Do lời nói của đứa con “Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ư?”
+ Do tính đa nghi, hay ghen của Trương Sinh
- Nguyên nhân gián tiếp:
Do cuộc chiến tranh phi nghĩa

2. Nỗi oan của Vũ Nương
b. Lời nói và hành động của Vũ Nương
- “Cách biệt...nghi oan cho thiếp”.
=> Giãi bày, khẳng định tấm lòng thủy chung, mong cởi bỏ mối nghi ngờ.
- “Nay trâm gãy …Vọng Phu”.
=> Đau đớn vì hạnh phúc gia đình tan vỡ.
- Tắm gội chay sạch, ra bên sông Hoàng Giang
- Ngửa mặt, than..
=> Lời than như một lời nguyền xin thần sông chứng
Trước mối nghi ngờ ấy
giám nỗi oan khuất
và tiếtVũsạch
giá đã
trong của nàng.
của chồng,
Nương
=> Xót xa, tuyệt
có vọng.
những lời nói, những
- Gieo mình xuống
hành sông
động như thế nào?
-> Đó là hành động quyết liệt để bảo toàn danh dự,
chứng tỏ phẩm giá trong sạch.

2. Nỗi oan của Vũ Nương
b. Lời nói và hành động của Vũ Nương
- “Cách biệt...nghi oan cho thiếp”.
=> Giãi bày, khẳng định tấm lòng thủy chung, mong cởi bỏ mối nghi ngờ.
- “Nay trâm gãy …Vọng Phu”.
=> Đau đớn vì hạnh phúc gia đình tan vỡ.
- Tắm gội chay sạch, ra bên sông Hoàng Giang
- Ngửa mặt, than..
=> Lời than như một lời nguyền xin thần sông chứng giám nỗi oan khuất và
tiết sạch giá trong của nàng.
=> Xót xa, tuyệt vọng.
- Gieo mình xuống sông
-> Đó là hành động quyết liệt để bảo toàn danh dự, chứng tỏ phẩm giá
trong sạch.
Nghệ thuật:
+ Giọng điệu thảm thiết.
+ Dùng điển tích, điển cố, câu văn biền ngẫu, các lời thoại liên tiếp nhau.
+ Hình ảnh ẩn dụ.

Vũ Nương là người phụ nữ đức hạnh nhưng bất hạnh

Nêu ý nghĩa của chi tiết chiếc bóng trong lời nói của bé Đản
với cha sau khi Vũ Nương mất?

Ý nghĩa chi tiết chiếc bóng
Nghệ thuật

Nội dung

+ Chi tiết nghệ thuật đặc
sắc tạo kịch tính cho câu
chuyện.
+ Thắt nút, mở nút câu
chuyện.

+Tạo ra bi kịch gia đình một
cách đơn giản mà bất ngờ.
+ Thể hiện nội dung truyện
(tính cách nhân vật, tấm lòng
và cảnh ngộ của Vũ Nương,
…)

* Chi tiết kì ảo:

3. Vũ Nương được giải oan

- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa.
- Phan Lang lạc vào động rùa, được Linh Phi cứu giúp. Gặp Vũ Nương ở đây,
nàng nhờ Phan Lang mang chiếc tram vàng nhờ Trương Sinh lập đàn giải
oan.
- Vũ Nương hiện về giữa dòng, lúc ẩn lúc hiện rồi biến mất.

* Chi tiết kì ảo:

3. Vũ Nương được giải oan

- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa.
- Phan Lang lạc vào động rùa, được Linh Phi cứu giúp. Gặp Vũ Nương ở đây,
nàng nhờ Phan Lang mang chiếc tram vàng nhờ Trương Sinh lập đàn giải
oan.
- Vũ Nương hiện về giữa dòng, lúc ẩn lúc hiện rồi biến mất.

* Ý nghĩa:
- Hoàn chỉnh thêm vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương: Là người trọng danh dự,
sống ân tình thủy chung.
- Tạo nên một kết thúc có hậu, thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân về lẽ
công bằng: người hiền gặp lành.
- Tính bi kịch của truyện không vì thế mà giảm đi : gia đình đã tan vỡ , Vũ
Nương không thể trở về dương gian.

Tổng kết
Nghệ thuật

Ý nghĩa văn bản

- Tình huống truyện đầy kịch tính.

Với quan niệm cho rằng hạnh phúc khi đã

- Ngôn ngữ đối thoại, độc thoại.

tan vỡ không thể hàn gắn được, truyện phê

- Sử dụng những câu văn biền ngẫu,

phán thói ghen tuông mù quáng và ca ngợi

điển cố, điển tích

vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt

- Yếu tố truyền kì

Nam.

Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu sau:
"Phan nói:
- Nhà cửa tiên nhân của nương tử, cây cối thành rừng, phần mộ tiên nhân của nương tử, có gai rợp mắt.
Nương tử dù không nghĩ đến, nhưng tiên nhân còn mong đợi nương tử thì sao?
Nghe đến đây, Vũ Nương ứa nước mắt khóc, rồi quả quyết đổi giọng mà rằng:
- Có lẽ không thể gửi hình ấn bóng ở đây được mãi, để mang tiếng xấu xa. Và chăng, ngựa Hổ gầm gió bắc,
chim Việt đậu cành nam. Cảm vì nỗi ấy, tôi tất phải tìm về có ngày.”
(Theo Ngữ văn 9, NXBGD Việt Nam, 2017)
Câu 1. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2.  Cuộc đối thoại của Vũ Nương với Phan Lang diễn ra trong hoàn cảnh nào?
Câu 3. Từ "tiên nhân" trong đoạn văn trên chỉ những ai?
Câu 4. Tìm các phép liên kết câu trong lời thoại sau:
" - Có lẽ không thể gửi hình ấn bóng ở đây được mãi, để mang tiếng xấu xa. Và chăng, ngựa Hồ gái gió bắc,
chim Việt đậu cành nam. Cảm vì nỗi ấy, tôi tất phải tìm về có ngày."
Câu 5.  Cảm nhận vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương trong đoạn trích trên.

Câu 1. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?

Đoạn văn trên trích từ văn bản
“Chuyện người con gái Nam Xương”
của Nguyễn Dữ.

Câu 2.  Cuộc đối thoại của Vũ Nương với Phan Lang diễn
ra trong hoàn cảnh nào?
Cuộc đối thoại của Vũ Nương với Phan Lang diễn ra trong hoàn cảnh
Phan Lang trò chuyện với Vũ Nương: Phan Lang gặp nạn được Linh
Phi cứu và đưa xuống thủy cung, tại đây Phan Lang đã nhận ra Vũ
Nương là người cùng làng và hỏi han Vũ Nương.

Câu 3. Từ "tiên nhân" trong đoạn văn trên chỉ những ai?
Từ “Tiên nhân”
- Từ “tiên nhân” đầu: chỉ ông cha, tổ tiên.
- Từ “tiên nhân” sau: chỉ Trương Sinh

Câu 4. Tìm các phép liên kết câu trong lời thoại sau:
" - Có lẽ không thể gửi hình ấn bóng ở đây được mãi, để mang tiếng
xấu xa. Và chăng, ngựa Hồ gái gió bắc, chim Việt đậu cành nam. Cảm
vì nỗi ấy, tôi tất phải tìm về có ngày."
Các phép liên kết câu trong lời thoại sau:
- Phép nối: vả chăng
- Phép thế: "ngựa Hồ gái gió bắc, chim Việt đậu cành nam" - "nỗi ấy"
" - Có lẽ không thể gửi hình ấn bóng ở đây được mãi, để mang tiếng
xấu xa. Vả chăng, ngựa Hồ gái gió bắc, chim Việt đậu cành nam. Cảm
vì nỗi ấy, tôi tất phải tìm về có ngày."

Câu 5.  Cảm nhận vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương trong đoạn trích trên.
Vũ Nương vẫn thiết tha với gia đình,
muốn trở về quê cũ
- Ở thuỷ cung, nàng vẫn nhớ quê
hương, có ngày tất phải tìm về.
- Tìm về là để giải bày nỗi oan với
chồng, với mọi người.
- Nhưng nàng không thể trở về với
nhân gian được nữa.

Dưới đây là một đoạn trong “Chuyện người con gái Nam Xương” (Nguyễn Dữ)
...“Đoạn rồi nàng tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang ngửa mặt lên trời mà than
rằng:
- Kẻ bạc mệnh này thân phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đầu bay buộc, tiếng
chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngài chứng giám. Thiếp nếu đoan trang giữ tiết,
trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ ngu mĩ.
Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin
làm cơm cho diều quạ và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ.”
(Theo Ngữ văn 9, tập một)
Câu 1: Trong tác phầm lời thoại trên là độc thoại hay đối thoại? Vì sao?
Câu 2: Lời thoại này được Vũ Nương nói trong hoàn cảnh nào? Qua đó, nhân vật muốn
khẳng định những phẩm chất gì? Ghi lại ngắn gọn (khoảng 6 câu) suy nghĩ của em về
những phẩm chất ấy của nhân vật.
Câu 3: Làm nên sức hấp dẫn của truyện truyền kì là những yếu tố kì ảo. Nêu 2 chi tiết
kì ảo trong Chuyện người con gái Nam Xương.

Câu 1: Trong tác phầm lời thoại trên là độc thoại hay đối thoại? Vì
sao?
Lời thoạỉ trên là độc thoại hay đối thoại? Vì sao?
- Trong tác phẩm đó là lời độc thoại.
- Vì đó là lời than của nàng với trời đất nhưng đó cũng là lời của
nàng nói với lòng mình để giãi bày tấm lòng trong trắng của mình.
Lời nói không hướng tới một đối tượng nào cả, phát ra thành tiếng
thể hiện bằng gạch đầu dòng (-).

Câu 2: Lời thoại này được Vũ Nương nói trong hoàn cảnh nào? Qua đó, nhân
vật muốn khẳng định những phẩm chất gì? Ghi lại ngắn gọn (khoảng 6 câu)
suy nghĩ của em về những phẩm chất ấy của nhân vật.
* Lời thoại này được Vũ Nương nói trong hoàn cành nào? Qua đó, nhân vật
muốn khẳng định những phẩm chất gì?
Vũ Nương nói bị chồng đối xử bất công mắng nhiếc đánh đuổi đi, thất vọng tột
cùng, bị đẩy đến đường cùng không thể giải được nỗi oan khuất, tất cả đã tan
vỡ, nàng đau khổ tuyệt vọng tìm đến cái chết để bày tỏ tấm lòng trong trắng,
mượn nước sông để rửa sạch tiếng nhơ oan ức. Lời than như một lời nguyền,
xin thần sông chứng giám nỗi oan khuất và tiết sạch giá trong cùa nàng, của
một “kẻ bạc mệnh” đầy đau khổ. Hành động tự trẫm mình của nàng là một
hành động quyết liệt cuối cùng để bảo toàn danh dự. Cái chết của Vũ Nương
thể hiện nỗi đau khổ của nàng đã lên đến tột cùng. Qua lời thề nguyền của Vũ
Nương ta thấy nàng:

- Rất khao khát cuộc sống gia đình hạnh phúc.
- Luôn trong sáng, thủy chung với chồng.
- Rất mong dược minh oan, rất tự trọng
* Những phẩm chất của nhân vật trong lời thoại:
- Nàng hiểu được thân phận của mình, tự nhận mình là “kẻ bạc mệnh” có “duyên phận
hẩm hiu”, song vẫn khát khao được sống hạnh phúc với chồng con và mong thần sông
minh oan cho tấm lòng thủy chung, trong trắng của mình. Lời than, lời thề nguyền của
Vũ Nương thật thống thiết, ai oán.
- Hành động tự trẫm mình của Vũ Nương là hành động quyết liệt cuối cùng để bảo toàn
danh dự. Có nỗi tuyệt vọng đắng cay, nhưng người đọc cũng thấy được lòng tự trọng,
sự chỉ đạo của lý trí, chứ không như hành động bộc phát trong cơn nóng giận như
truyện cổ tích miêu tả “Nàng chạy một mạch ra sông, đâm đầu xuống nước tự vẫn”.
- Phẩm chất cao đẹp của Vũ Nương thể hiện qua lời thề nguyền cũng là phârm chất tốt
đẹp cùa người phụ nữ lao động xưa: Dù cuộc sống của họ có khổ đau bất hạnh, song họ
vẫn luôn giữ tròn phẩm chất thủy chung, sắt son, nghĩa tình của mình.

Câu 3: Làm nên sức hấp dẫn của truyện truyền kì là những yếu tố kì ảo. Nêu 2
chi tiết kì ảo trong Chuyện người con gái Nam Xương.

Các chi tiết kì ảo trong “Chuyện người con gái Nam Xương”:
- Phan Lang nằm mộng rồi thà rùa.
- Phan Lang gặp nạn, lạc vào động rùa, gặp Linh Phi, được cứu giúp.
- Gặp lại Vũ Nương, người được coi là đã chết rồi.
- Được sứ giả của Linh Phi rẽ đường nước đưa về dương thế.
- Vũ Nương hiện về trong lễ giải oan trên bến Hoàng Giang giữa
lung linh, huyền ảo rồi lại biến đi mất.

So sánh nét mới của truyện truyền kì “Chuyện người con gái
Nam Xương” với truyện cổ tích “Vợ chàng Trương”
Vợ chàng Trương
Nhân vật
Cái chết của
Vũ Nương
Chi tiết
chiếc bóng
Kết thúc +
Yếu tố kì ảo

Chuyện người con gái Nam Xương

So sánh nét mới của truyện truyền kì “Chuyện người con gái
Nam Xương” với truyện cổ tích “Vợ chàng Trương”
Vợ chàng Trương

Nhân vật

Xây dựng mờ nhạt, không rõ
tính cách. Ít lời thoại.

Cái chết của Vũ Nương tìm đến cái chết
Vũ Nương trong lúc hoảng loạn, bế tắc,
tuyệt vọng

Chuyện người con gái Nam Xương

Khắc họa rõ nét, có tính cách rõ ràng, lời nói
chuẩn mực, khuôn phép
Vũ Nương chủ động tìm đến cái chết, trong
trạng thái hoàn toàn bình tĩnh.

Chi tiết chiếc Xuất hiện 2 lần, lần thứ nhất
Cắt bỏ chi tiết chiếc bóng xuất hiện lần thứ
bóng
trong câu chuyện của hai mẹ
nhất => Tạo sự hấp dẫn cho văn bản.
con, hé lộ kết cục của nhân vật.
Kết thúc + Trương Sinh nhận ra nỗi oan
Yếu tố kì ảo của vợ, hằng ngày ẵm con ra
sông mà khóc. Về sau, lập miếu
thờ cạnh sông.

Kết thúc mở, tạo ra câu chuyện dưới thủy
cung đầy kì ảo. Trương Sinh lập đàn giải
oan, Vũ Nương hiện lên thấp thoáng giữa
dòng nhưng không trở về.
 
Gửi ý kiến