Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 4. Từ trái nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Hoàng Thị Vui
Người gửi: Hoàng Thị Vui
Ngày gửi: 14h:18' 28-09-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023

Từ trái nghĩa

Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023

I.Nhận xét.
Luyện từ và câu:
1. So sánh nghĩa của các từ in nghiêng:

Từ trái nghĩa

Phrăng Đơ Bô-en là một người gốc Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt Nam.
Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy
sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng
con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.

* Phi nghĩa: Trái với đạo lí. Cuộc chiến
tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có
mục đích xấu xa, không được những
người có lương tri ủng hộ.

* Chính nghĩa: Đúng với đạo lí.
Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến
đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu,
chống lại áp bức, bãi công.

Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023

I.Nhận xét.

Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa

2.Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục
* chết / sống

* vinh / nhục
vinh: được kính trọng,
đánh giá cao

- nhục: xấu hổ vì bị
khinh bỉ

Cách
dùng
từcác
tráitừnghĩa
trongtrong
câu tục
trên trên
tạo ra
vế tương
làm
3.
Cách
dùng
trái nghĩa
câungữ
tục ngữ
có hai
tác dụng
như phản,
thế nào
nổi bật
quan
caosống
đẹp của
của người
ngườiViệt
Việt Nam
Namta?
trong
việc
thểniệm
hiện sống
quanrất
niệm
Thà chết mà được kính trọng, đánh giá cao còn hơn sống mà bị người đời khinh
bỉ.

Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023

Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
M: cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm,…
2.Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng
làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,
… đối lập nhau.

Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa

Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa

Luyện từ và câu:

Từ trái nghĩa

Luyện tập

Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa
Luyện tập

1.Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục
ngữ dưới đây:
a. Gạn đục khơi trong
đục / trong
b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
đen / sáng
c.

Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Rách / lành

dở / hay

Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa
Luyện tập

2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ in đậm
để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
a. Hẹp nhà

rộng

bụng.

b. Xấu người

đẹp nết.

c. Trên kính

dưới nhường.

Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a. Hòa bình
- chiến tranh, xung đột
b. Thương yêu
- căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, thù hận,
hận thù, …
c. Đoàn kết
- chia rẽ, bè phái, xung khắc, …
d. Giữ gìn
- phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, …

Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa
4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập
3.
a. Những người tốt yêu chuộng hòa bình. Những kẻ ác thích chiến
tranh.
b. Chúng ta phải biết giữ gìn sách vở, đừng bao giờ phá hoại.
c. Anh em trong một nhà phải biết đoàn kết, không nên chia rẽ.
d. Ông em thương yêu tất cả các cháu. Ông chẳng hề ghét bỏ đứa nào.

Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa

Bài 4: Tìm những cặp từ trái nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng
b. Tả hành động
c. Tả trạng thái
d. Tả phẩm chất

Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa

a) Tả hình dáng
cao - thấp

Mập

- ốm

cao - lùn

to xù

- bé tí

to - bé

to kềnh - bé tẹo

to - nhỏ

béo múp - gầy tong

béo - gầy

cao nhồng - lùn tịt

Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa

b) Tả hành động
khóc - cười
đứng - ngồi
lên

- xuống

vào - ra
nằm - đứng

Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa

c) Tả trạng thái
vui

- buồn

phấn chấn - ỉu xìu

sướng - khổ

vui sướng - buồn bã

khoẻ - yếu

hạnh phúc - bất hạnh

khoẻ mạnh - ốm đau

Khỏe khoắn

- mệt mỏi

Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa

d) Tả phẩm chất
tốt

- xấu

hèn nhát

- dũng cảm

hiền

- dữ

thật thà

- dối trá

lành

- ác

trung thành - phản bội

ngoan - hư

cao thượng - hèn hạ

khiêm tốn - kiêu căng

tế nhị

-

thô lỗ

Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau

2.Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng
làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,
… đối lập nhau.

Dặn dò

- Về ôn lại từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa
- Chuẩn bị bài:Luyện tập về từ trái nghĩa
 
Gửi ý kiến