Ôn tập: Khái niệm về phân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chi Bộ Thiềng Đức
Ngày gửi: 14h:04' 30-09-2023
Dung lượng: 765.0 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Chi Bộ Thiềng Đức
Ngày gửi: 14h:04' 30-09-2023
Dung lượng: 765.0 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Thứ hai, ngày 27 tháng 9 năm 2021
Toán:
Ôn tập: Khái niệm về phân số
Khởi động
Hãy đọc các phân số sau:
3
5
Ba phần năm
13
17
Mười ba phần mười bảy
7
10
Bảy phần mười
99
100
Chín mươi chín phần một trăm
Khởi động
Trong phân số
13 đâu là tử số? đâu là mẫu số?
17
Trong phân số
13 tử số là 13 còn mẫu số là 17.
17
Mỗi phân số đều có tử số và mẫu số. Tử số
là số tự nhiên viết trên gạch ngang. Mẫu số
là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang.
Củng cố kiến thức
I. Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số:
2
3
Đọc là: hai phần ba
Viết:
5
Viết:
10
Đọc là: năm phần mười
3
Viết:
4
Đọc là: ba phần tư
40
Viết:
100
Đọc là: bốn mươi phần một trăm
+Trong phân số, tử số cho biết điều gì? mẫu số cho biết điều gì?
Trong phân số, tử số cho biết số phần đã lấy đi hoặc tô màu …,
còn mẫu số cho biết số phần đã được chia đều.
Củng cố kiến thức
II. Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách
viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số:
1) Có thể dùng phân số để ghi kết quả của phép chia một số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0. Phân số đó cũng được gọi là
thương của phép chia.
Ví dụ:
1
3
1:3=
4
10
4 : 10 =
9:2=
9
2
2) Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số có mẫu số là 1.
Ví dụ:
5=
5
1
12 =
12
1
2001
2001 =
1
Củng cố kiến thức
II. Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách
viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số:
3) Số 1 có thể viết thành phân số có tử số và mẫu số bằng nhau
và khác 0.
Ví dụ:
1=
9
9
18
1=
18
100
1=
100
4) Số 0 có thể viết thành phân số có tử số là 0 và mẫu số khác 0.
Ví dụ:
0
0=
7
0
0=
19
0
0=
125
TOÁN
Phần Luyện tập các em làm
TIẾT
1:bài
ÔN2,TẬP:
KHÁI
NIỆM
bài 1,
bài 3, bài
4 trực
tuyến trên
VỀ đường
PHÂNlink
SỐgởi ở
nhóm
Zalo- lớp
(SGK
3)
Thứ năm ngày 18 tháng 2 năm 2021
Luyện tập –Thực hành
Bài 1: Đọc các phân số sau:
Phân số
5
7
25
100
91
38
60
17
85
1000
a. Cách đọc
Năm phần bảy
b.Nêu tử số và mẫu số
Tử số: 5
Mẫu số: 7
Hai mươi lăm phần một
trăm
Tử số: 25
Mẫu số: 100
Tử số: 91
Chín mươi mốt phần ba
Mẫu số: 38
mươi tám
Tử số: 60
Sáu mươi phần mười bảy
Mẫu số: 17
Tám mươi lăm phần
một nghìn
Tử số: 85
Mẫu số: 1000
Luyện tập –Thực hành
Bài 2: Viết các thương dưới dạng phân số:
75
75 : 100 =
100
3
3:5=
5
9
9 : 17 =
17
Trong các phép chia được viết dưới dạng phân số
thì số bị chia chính là tử số còn số chia chính là mẫu số.
+ Phân số vừa viết được cũng gọi là gì của phép chia?
Phân số vừa viết được cũng gọi là thương của phép chia.
Luyện tập –Thực hành
Bài 3: Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số có
mẫu số là 1:
32
32 =
1
105
105 =
1
1000
1000 =
1
Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số
mà mẫu số là 1 và tử số chính là số tự nhiên đó.
Luyện tập –Thực hành
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống:
a) 1 =
6
6
0
b) 0 =
5
1) Tại sao phần a lại điền số 6 ở mẫu?
+Phần a điền số 6 ở mẫu vì số 1 được viết dưới dạng phân số có
tử số bằng mẫu số. Mà tử số đã là 6 nên mẫu số cũng phải là 6.
2) Tại sao phần b lại điền số 0 ở tử?
+Phần b điền số 0 ở tử vì số 0 được viết dưới dạng phân số có
tử số bằng 0, mẫu số là số tự nhiên bất kì khác 0. Nên tử số
phải điền số 0.
DẶN DÒ:
- Hàng ngày thực hiện đúng việc vệ sinh cá nhân
phòng tránh dịch Covid-19.
- Ôn lại các kiến thức đã học.
- Xem trước Tiết Ôn tập: Tính chất cơ bản của
phân số.
Thứ hai, ngày 27 tháng 9 năm 2021
Toán:
Ôn tập: Khái niệm về phân số
Khởi động
Hãy đọc các phân số sau:
3
5
Ba phần năm
13
17
Mười ba phần mười bảy
7
10
Bảy phần mười
99
100
Chín mươi chín phần một trăm
Khởi động
Trong phân số
13 đâu là tử số? đâu là mẫu số?
17
Trong phân số
13 tử số là 13 còn mẫu số là 17.
17
Mỗi phân số đều có tử số và mẫu số. Tử số
là số tự nhiên viết trên gạch ngang. Mẫu số
là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang.
Củng cố kiến thức
I. Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số:
2
3
Đọc là: hai phần ba
Viết:
5
Viết:
10
Đọc là: năm phần mười
3
Viết:
4
Đọc là: ba phần tư
40
Viết:
100
Đọc là: bốn mươi phần một trăm
+Trong phân số, tử số cho biết điều gì? mẫu số cho biết điều gì?
Trong phân số, tử số cho biết số phần đã lấy đi hoặc tô màu …,
còn mẫu số cho biết số phần đã được chia đều.
Củng cố kiến thức
II. Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách
viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số:
1) Có thể dùng phân số để ghi kết quả của phép chia một số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0. Phân số đó cũng được gọi là
thương của phép chia.
Ví dụ:
1
3
1:3=
4
10
4 : 10 =
9:2=
9
2
2) Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số có mẫu số là 1.
Ví dụ:
5=
5
1
12 =
12
1
2001
2001 =
1
Củng cố kiến thức
II. Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách
viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số:
3) Số 1 có thể viết thành phân số có tử số và mẫu số bằng nhau
và khác 0.
Ví dụ:
1=
9
9
18
1=
18
100
1=
100
4) Số 0 có thể viết thành phân số có tử số là 0 và mẫu số khác 0.
Ví dụ:
0
0=
7
0
0=
19
0
0=
125
TOÁN
Phần Luyện tập các em làm
TIẾT
1:bài
ÔN2,TẬP:
KHÁI
NIỆM
bài 1,
bài 3, bài
4 trực
tuyến trên
VỀ đường
PHÂNlink
SỐgởi ở
nhóm
Zalo- lớp
(SGK
3)
Thứ năm ngày 18 tháng 2 năm 2021
Luyện tập –Thực hành
Bài 1: Đọc các phân số sau:
Phân số
5
7
25
100
91
38
60
17
85
1000
a. Cách đọc
Năm phần bảy
b.Nêu tử số và mẫu số
Tử số: 5
Mẫu số: 7
Hai mươi lăm phần một
trăm
Tử số: 25
Mẫu số: 100
Tử số: 91
Chín mươi mốt phần ba
Mẫu số: 38
mươi tám
Tử số: 60
Sáu mươi phần mười bảy
Mẫu số: 17
Tám mươi lăm phần
một nghìn
Tử số: 85
Mẫu số: 1000
Luyện tập –Thực hành
Bài 2: Viết các thương dưới dạng phân số:
75
75 : 100 =
100
3
3:5=
5
9
9 : 17 =
17
Trong các phép chia được viết dưới dạng phân số
thì số bị chia chính là tử số còn số chia chính là mẫu số.
+ Phân số vừa viết được cũng gọi là gì của phép chia?
Phân số vừa viết được cũng gọi là thương của phép chia.
Luyện tập –Thực hành
Bài 3: Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số có
mẫu số là 1:
32
32 =
1
105
105 =
1
1000
1000 =
1
Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số
mà mẫu số là 1 và tử số chính là số tự nhiên đó.
Luyện tập –Thực hành
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống:
a) 1 =
6
6
0
b) 0 =
5
1) Tại sao phần a lại điền số 6 ở mẫu?
+Phần a điền số 6 ở mẫu vì số 1 được viết dưới dạng phân số có
tử số bằng mẫu số. Mà tử số đã là 6 nên mẫu số cũng phải là 6.
2) Tại sao phần b lại điền số 0 ở tử?
+Phần b điền số 0 ở tử vì số 0 được viết dưới dạng phân số có
tử số bằng 0, mẫu số là số tự nhiên bất kì khác 0. Nên tử số
phải điền số 0.
DẶN DÒ:
- Hàng ngày thực hiện đúng việc vệ sinh cá nhân
phòng tránh dịch Covid-19.
- Ôn lại các kiến thức đã học.
- Xem trước Tiết Ôn tập: Tính chất cơ bản của
phân số.
 







Các ý kiến mới nhất