Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 16. Cảm xúc mùa thu (Thu hứng)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Tiến Đạt
Ngày gửi: 19h:56' 02-10-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 312
Số lượt thích: 0 người
Thu Hứng
Cảm xúc mùa thu

Đỗ Phủ
Nhóm

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả:

Đỗ Phủ (721 - 770)

1. Tác giả:
 Tiểu sử:
- Thời kì: Sống vào thế kỉ VIII.
- Quê quán : Ở gần Lạc Dương, tỉnh Hà Nam
- Cuộc đời:
+ Tham vọng lớn nhất của ông là có được một chức
quan để giúp đất nước, nhưng ông đã không thể thực
hiện được điều này.
+ Những năm cuối đời ông là khoảng thời gian hầu
như không ngừng biến động
- Con người: Ông tài năng tuyệt vời và đức độ cao
thượng nên từng được các nhà phê bình Trung Quốc
gọi là Thi Sử và Thi Thánh.

1. Tác giả:
 Sự nghiệp:
+ Thi sử : Vấn đề lịch sử được đề cập trực tiếp
trong thơ ông là sự bình luận các sách lược quân
sự, các thắng bại của triều đình hay những ý kiến
ông muốn đề đạt trực tiếp tới hoàng đế.
+Thi thánh : Tình thương của Đỗ Phủ đối với chính
mình và với người khác chỉ là một phần trong các
chủ đề của thơ ông: ông còn sáng tác nhiều bài về
những chủ đề mà trước đó bị coi là không thích
hợp để thể hiện trong thơ. các chủ đề trong thơ ông
rất bao quát, như cuộc sống hàng ngày, thư họa, hội
họa, thú vật và các chủ đề khác.

2. Tác phẩm:

2. Tác phẩm:
a. Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ "Thu hứng" ra đời trong những tháng ngày chạy
loạn của Đỗ Phủ. Ông sáng tác bài thơ nhằm ghi lại nỗi niềm trong những tháng
ngày ốm đau, bệnh tật tại Quỳ Châu (Trung Quốc).
b. Xuất xứ: Bài thơ "Thu hứng" là bài đầu tiên trong chùm thơ cùng nhan đề.
c. Nội dung: Bài thơ "Thu hứng" là lời thổ lộ nỗi nhớ thương khi đứng trước bức
tranh thiên nhiên mùa thu và cảnh sinh hoạt tại Tứ Xuyên, Trung Quốc.
d. Thể thơ: Bài thơ "Thu hứng" được làm theo thể thất ngôn bát cú Đường luật.
e. Phương thức biểu đạt: Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là biểu cảm.
g. Ý nghĩa nhan đề: "Thu hứng" gợi ra cho người đọc những suy nghĩ về tâm trạng
của nhà thơ trong mùa thu.
h. Bố cục bài thơ: Bài thơ có bố cục 4 phần:
+ Đề (câu 1, 2): khung cảnh mùa thu ở trên cao.
+ Thực (câu 3, 4): khung cảnh mùa thu ở dưới thấp.
+ Luận (câu 5, 6): tâm trạng cô đơn của con người trước cảnh vật.
+ Kết (câu 7, 8): nỗi nhớ thương quê nhà trước khung cảnh sinh hoạt của con
người.

Thu høng – bµi I
(C¶m xóc mïa thu)
* Phiên âm:

玉露凋傷楓樹林 ,

Ngọc lộ điêu thương phong thụ lâm,

巫山巫峽氣蕭森。

Vu sơn, Vu giáp khí tiêu sâm.

江間波浪兼天湧,

Giang gian ba lãng kiêm thiên dũng,

塞上風雲接地陰。

Tái thượng phong vân tiếp địa âm.

叢菊兩開他日淚,

Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ,

孤舟一繫故園心。

Cô chu nhất hệ cố viên tâm.

寒衣處處催刀尺,

Hàn y xứ xứ thôi đao xích,

白帝城高急暮砧。

Bạch Đế thành cao cấp mộ châm.

§ç Phñ

Thu høng – bµi I
(C¶m xóc mïa thu)
* Dịch nghĩa:

Lác đác rừng phong hạt móc sa,
Ngàn non hiu hắt, khi thu lòa.
Lưng trời sóng gợn long sông thẳm,
Mặt đất mây dùn cửa ải xả.
Khóm cúc tuôn them dòng lệ cũ,
Con thuyền buộc chặt mối tình nhà.
Lạnh lùng giục kẻ tay dao thước,
Thành Bạch, chày vang bóng ác tà.
(NguyÔn C«ng Trø dÞch)

§ç Phñ

II. Phân tích

Hai câu đề
* Phiên âm:

玉露凋傷楓樹林 ,

Ngọc lộ điêu thương phong thụ lâm,

巫山巫峽氣蕭森。

Vu sơn, Vu giáp khí tiêu sâm.

* Dịch thơ:
Lác đác rừng phong hạt móc sa,
Ngàn non hiu hắt, khí thu lòa.

- Điểm nhìn: Từ rừng núi xuống dòng sông, bao
quát theo chiều rộng
- Hình ảnh :
+ “Ngọc lộ”: thể hiện sự tiêu điều, tang
thương cả rừng phong.
+ “Vu sơn, Vu giáp”: hơi thu hiu hắt, ảm đạm
- Không gian:
+ Chiều dài, rộng: rừng phong.
+ Chiều cao: Vu sơn
+ Chiều sâu: Vu giáp

 Sự tiêu điều, hiu hắt, bi thương lan tỏa khắp
không gian khác với không khí êm dịu mơ màng
của mùa thu trong thơ ca truyền thống

Hai câu thực
* Phiên âm:

江間波浪兼天湧,

Giang gian ba lãng kiêm thiên dũng,

塞上風雲接地陰。

Tái thượng phong vân tiếp địa âm.

* Dịch thơ:
Lưng trời song rợn long sâu thẳm,

- Điểm nhìn: Xoay ngược theo chiều dọc từ lòng
song lên miền quan tái (gần  xa )
- Hình ảnh đối lập:
Sóng rợn lòng sông thẳm`>
Thấp

Cao

Cao

Thấp

Mặt dất mây đùn cửa ải xa



Sự chuyển động chao đảo của
cảnh vật cũng là sự chao đảo của
xã hội tao loạn lúc bấy giờ. Lời
thơ thể hiện nỗi lòng trước thời
thế và tình cảm nhớ thương đến
tuyệt vọng của nhà thơ

 Sự vận động trái chiều và triệt để
 Cảnh thu chuyển động dữ dội tạo nên bức
tranh thu vừa hùng vĩ vừa bi tráng

Hai câu luận
* Phiên âm:

叢菊兩開他日淚,

Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ,

孤舟一繫故園心。

Cô chu nhất hệ cố viên tâm.

* Dịch thơ:
Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ,
Con thuyền buộc chặt mối tình nhà.

- Ẩn dụ:
+ “cúc”: một loài hòa của mùa thu, biểu trưng
cho niềm vui và vẻ đẹp. Tuy nhưng, ở đây lại
được kết hớp với “nhật lệ” gợi cho ta một nỗi
buồn sâu lắng.
+ “Cô chu” – con thuyền cô độc
* Trôi nổi, lưu lạc của cuộc đời
* Phưong tiện duy nhất nhà thơ gửi
gắm ước nguyện về quê
 Là chiếc nhà nổi của ĐP chuyển dịch
về phía đông kiếm cơ hội hồi hương
+ “hệ” – buộc chặt
* Dây buộc thuyền cũng để thắt lòng người
* Nhớ quê da diết

Hai câu luận
* Phiên âm:

叢菊兩開他日淚,

Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ,

- Ẩn dụ:
+ “cố viên tâm” – vườn cũ

孤舟一繫故園心。

* Vườn cũ ở Lạc Dương – thể hiện nhớ quê

* Dịch thơ:

* Tràng An (kinh đô nhà Đường) – thể hiện
tình yêu nước thầm kín

Cô chu nhất hệ cố viên tâm.
Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ,
Con thuyền buộc chặt mối tình nhà.

 Hai câu thơ biểu hiện lòng nhớ
quê một cách sinh động và tha
thiết, sâu lắng của nhà thơ.

- Đối xứng chặt chẽ
- Đồng nhất nhiều so với hiện tượng
+ Đồng nhất giữa tình và cảnh (nhìn hoa cúc
màu trắng nở trông như xòe ra những cánh
hoa bằng nước mắt.
+ Đồng nhất giữa hiện tại và quá khứ (giọt
lệ hiện tại cũng là giọt lệ của quá khứ gần –
quá khứ xa)
+ Đồng nhất giữa sự vật và con người (dây
buộc thuyền cũng là dây thắt lòng người lại)

Hai câu kết
* Phiên âm:

- Cảnh:

寒衣處處催刀尺,

+ Cảnh nhộn nhịp của mọi người may áo rét

白帝城高急暮砧。

+ Cảnh mọi người gặt áo cũ để chuẩn bị cho
mùa đông tới

Hàn y xứ xứ thôi đao xích,
Bạch Đế thành cao cấp mộ châm.

* Dịch thơ:
Lạnh lùng giục kẻ tay dao thước,
Thành Bạch, chày vàng bóng ác tà.

Cảnh thực ngoài đời: Không khí chuẩn bị
cho mùa đông
- Âm thanh: Tiếng chày đập vải – âm thanh đặc
biệt có sức gợi cảm
Vang động, xoáy sâu vào lòng người nỗi
thương nhớ quê tê tái, khôn nguôi.
- Điểm nhìn:

Tâm trạng vừa hoài cổ vừa thế
sự, chứa chan tình đời, tình
người sâu sắc

+ Ngoại cảnh: * Cúc nở hoa
* Con thuyền lẻ loi
* Tiếng chày đập áo
+ Tâm cảnh: * Tuôn rơi nước mắt
* Ước vọng được trở về quê
* Nhớ quê da diết

III. Tổng kết

1. Nội dung:
Bài thơ miêu tả bức tranh thiên nhiên hung vĩ mà hiu hắt, sôi động mà nhạt
nhòa trong sương khói mùa thu; đồng thời thể hiện một tâm trạng buồn xót xa
với nỗi nhớ quê hương của nhà thơ

2. Nghệ thuật:
- Kết cấu chặt chẽ
- Bút pháp tả cảnh ngụ tình
- Ngôn ngữ thơ hàm xúc, cô động đa nghĩa ý tại ngôn ngoại, dung quá khứ để
nói hiện tại.

Cảm ơn các bạn
đã lắng nghe
 
Gửi ý kiến