Bài 6. Chị em Thúy Kiều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:36' 06-10-2023
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 599
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:36' 06-10-2023
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 599
Số lượt thích:
0 người
Văn bản:
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
I. Tìm hiểu chung:
1. Đọc- chú thích:
Trích phần 1: “Gặp gỡ và đính ước” (từ câu
15 đến 38)
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Vẻ đẹp chung của chị em Thuý Kiều.
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Vẻ đẹp của Thuý Vân.
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương lầu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
Vẻ đẹp của Thúy Kiều.
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
Cuộc sống của hai chị em
Bố cục: 4 phần
- 4 câu đầu: Giới thiệu khái
quát hai chị em Thúy Kiều.
- 4 câu kế: Gợi tả vẻ đẹp
Thuý Vân
- 12 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp
của Thuý Kiều
- 4 câu cuối: Nhận xét
chung về cuộc sống của hai
chị em.
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
1. Vẻ đẹp chung của hai chị em:
Từ HánViệt
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Ước lệ
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Tiểu đối
+ Tố nga
+ Mai cốt cách
+ tuyết tinh thần
+ Mười phân vẹn mười
Người con gái đẹp
Vóc dáng thanh tao
(cốt cách như mai)
Tâm hồn trắng trong
(tinh thần như tuyết)
Vẻ đẹp hoàn hảo
=> Mỗi người mỗi vẻ đẹp riêng nhưng đều đạt
đến độ hoàn mĩ từ hình thức đến tâm hồn.
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
-Khuôn trăng:
Hình
ảnh
ước lệ
tượng
trưng
Gương mặt đầy đặn như mặt trăng tròn
- Nét ngài:
Thân hình đầy đặn
- Hoa cười:
Miệng cười tươi thắm như đóa hoa mới nở
- Ngọc thốt:
-Mây thua nước tóc:
- Tuyết nhường màu da:
Giọng nói trong như ngọc
Mái tóc xanh và óng ả hơn mây
Làn da trắng mịn màng hơn tuyết
- Nét ngài: nở nang
- Miệng tươi như hoa
- Tiếng nói: nhẹ nhàng đằm thắm
- Tóc: óng ả, mượt mà, khiến “mây thua”
+Làn da: trắng, mịn khiến “tuyết nhường”
( Nghệ thuật: Liệt kê, so sánh, ẩn dụ, ước lệ
tượng trưng)
->Vẻ đẹp phúc hậu, đoan trang, hoà hợp với
thiên nhiên; báo hiệu số phận, cuộc đời bình
lặng, suôn sẻ.
Thảo luận nhóm
Câu hỏi: Theo em, tại sao khi giới thiệu gia cảnh
Thuý Kiều,
tác giả lần lượt giới thiệu từ chị đến em nhưng khi
miêu tả vẻ
đẹp của hai nàng, tác giả lại tả Vân trước, Kiều sau?
Phải chăng là vì Vân đẹp hơn Kiều ?
=> Tác giả muốn lấy Vân làm nền để nêu bật lên
vẻ đẹp và tài năng của Kiều : Vân đã đẹp hoàn mỹ
như vậy nhưng Kiều còn xuất sắc hơn (NT đòn
bẩy).
3. VẺ ĐẸP CỦA THÚY KIỀU
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
3. Vẻ đẹp của Thúy Kiều
a. Sắc:
Hình ảnh
ước lệ
tượng
trưng
- Làn thu thuỷ Ẩn Đôi mắt trong xanh như làn nước mùa thu;
- Nét xuân sơn dụ Lông mày đẹp như nét núi mùa xuân
- Hoa ghen thua thắm NhânBởi kém thắm tươi, rực rỡ như nàng
- Liễu hờn kém xanh hóa Bởi thấy mình không tràn trề sức
Sử dụng
điển tích
Một hai nghiêng nước
nghiêng thành
sống tươi trẻ như nàng
Tuyệt thế giai nhân
a. Sắc:
- Đôi mắt như làn nước mùa thu; Lông mày
như nét núi mùa xuân
- Đẹp đến mức: hoa “ghen”, liễu “hờn”;
“nghiêng nước, nghiêng thành”
( NT: Ẩn dụ, nhân hóa, thành ngữ, điển cố).
-> là một tuyệt thế giai nhân.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương lầu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
b. Tài: Đa tài:
- thi
họa -> pha nghề
- ca ngâm -> đủ mùi
- ngũ âm -> lầu
- hồ cầm -> ăn đứt
( NT: Liệt kê)
=> Tài năng tuyệt đỉnh.
c. Tình:
“bạc mệnh não nhân”
=> Đa sầu, đa cảm
* Tiểu kết: Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của:
sắc- tài- tình. Dự báo trước cuộc đời nhiều
sóng gió
THẢO LUẬN
? Trong hai bức chân dung Thúy
Vân và Thúy Kiều, em thấy bức
chân dung nào nổi bật hơn, vì sao?
( Gợi ý: - So sánh số câu thơ tả
Thúy Vân với số câu thơ tả Thúy
Kiều
- Những vẻ đẹp nào có ở
Thúy Kiều mà không có ở Thúy
Vân?)
Đáp án: Trọng tâm của đoạn
trích là vẻ đẹp tài năng của
Thúy Kiều và bức chân dung
của Kiều nổi bật hơn.
- Số câu thơ tả Thúy Vân chỉ
có 4 trong khi số câu thơ tả
Thúy Kiều đến 16 .
- Khi tả Thúy Vân, tác giả chỉ
miêu tả nhan sắc, đến Thúy
Kiều nàng không chỉ đẹp bởi
nhan sắc, tâm hồn mà còn đẹp
bởi tài năng.
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
4. Cuộc sống của hai chị em:
“Êm đềm…..mặc ai”
( NT: ẩn dụ, thành ngữ)
=> khuôn phép, đúng đắn, chuẩn mực.
III. TỔNG KẾT:
1. Nghệ thuật:
- Sử dụng những hình ảnh tượng trưng, ước lệ.
- Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài
tình.
- Thủ pháp đòn bẩy.
2. Ý nghĩa văn bản:
Đoạn trích thể hiện tài năng nghệ thuật và cảm
hứng nhân văn ca ngợi vẻ đẹp, tài năng con
người của tác giả Nguyễn Du.
TÂM – TÀI
Mười phân vẹn mười
Trang trọng
Khuôn
trăng
Nét
ngài
Hoa
cười
Mây thua
Tuyết
nhường
Sắc sảo, mặn mà
Ngọc
thốt
Tài
năng
Nhan
sắc
Làn
thu
thuỷ
Nét
xuân
sơn
Hoa ghen
Liễu hờn
Trướng rủ màn che
Mặc ai
làm
thơ
Vẽ
tranh
ca
ngâm
“Bạc
mệnh”
Hồ
cầm
Chị em Thúy Kiều
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
I. Tìm hiểu chung:
1. Đọc- chú thích:
Trích phần 1: “Gặp gỡ và đính ước” (từ câu
15 đến 38)
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Vẻ đẹp chung của chị em Thuý Kiều.
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Vẻ đẹp của Thuý Vân.
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương lầu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
Vẻ đẹp của Thúy Kiều.
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
Cuộc sống của hai chị em
Bố cục: 4 phần
- 4 câu đầu: Giới thiệu khái
quát hai chị em Thúy Kiều.
- 4 câu kế: Gợi tả vẻ đẹp
Thuý Vân
- 12 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp
của Thuý Kiều
- 4 câu cuối: Nhận xét
chung về cuộc sống của hai
chị em.
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
1. Vẻ đẹp chung của hai chị em:
Từ HánViệt
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Ước lệ
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Tiểu đối
+ Tố nga
+ Mai cốt cách
+ tuyết tinh thần
+ Mười phân vẹn mười
Người con gái đẹp
Vóc dáng thanh tao
(cốt cách như mai)
Tâm hồn trắng trong
(tinh thần như tuyết)
Vẻ đẹp hoàn hảo
=> Mỗi người mỗi vẻ đẹp riêng nhưng đều đạt
đến độ hoàn mĩ từ hình thức đến tâm hồn.
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
-Khuôn trăng:
Hình
ảnh
ước lệ
tượng
trưng
Gương mặt đầy đặn như mặt trăng tròn
- Nét ngài:
Thân hình đầy đặn
- Hoa cười:
Miệng cười tươi thắm như đóa hoa mới nở
- Ngọc thốt:
-Mây thua nước tóc:
- Tuyết nhường màu da:
Giọng nói trong như ngọc
Mái tóc xanh và óng ả hơn mây
Làn da trắng mịn màng hơn tuyết
- Nét ngài: nở nang
- Miệng tươi như hoa
- Tiếng nói: nhẹ nhàng đằm thắm
- Tóc: óng ả, mượt mà, khiến “mây thua”
+Làn da: trắng, mịn khiến “tuyết nhường”
( Nghệ thuật: Liệt kê, so sánh, ẩn dụ, ước lệ
tượng trưng)
->Vẻ đẹp phúc hậu, đoan trang, hoà hợp với
thiên nhiên; báo hiệu số phận, cuộc đời bình
lặng, suôn sẻ.
Thảo luận nhóm
Câu hỏi: Theo em, tại sao khi giới thiệu gia cảnh
Thuý Kiều,
tác giả lần lượt giới thiệu từ chị đến em nhưng khi
miêu tả vẻ
đẹp của hai nàng, tác giả lại tả Vân trước, Kiều sau?
Phải chăng là vì Vân đẹp hơn Kiều ?
=> Tác giả muốn lấy Vân làm nền để nêu bật lên
vẻ đẹp và tài năng của Kiều : Vân đã đẹp hoàn mỹ
như vậy nhưng Kiều còn xuất sắc hơn (NT đòn
bẩy).
3. VẺ ĐẸP CỦA THÚY KIỀU
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
3. Vẻ đẹp của Thúy Kiều
a. Sắc:
Hình ảnh
ước lệ
tượng
trưng
- Làn thu thuỷ Ẩn Đôi mắt trong xanh như làn nước mùa thu;
- Nét xuân sơn dụ Lông mày đẹp như nét núi mùa xuân
- Hoa ghen thua thắm NhânBởi kém thắm tươi, rực rỡ như nàng
- Liễu hờn kém xanh hóa Bởi thấy mình không tràn trề sức
Sử dụng
điển tích
Một hai nghiêng nước
nghiêng thành
sống tươi trẻ như nàng
Tuyệt thế giai nhân
a. Sắc:
- Đôi mắt như làn nước mùa thu; Lông mày
như nét núi mùa xuân
- Đẹp đến mức: hoa “ghen”, liễu “hờn”;
“nghiêng nước, nghiêng thành”
( NT: Ẩn dụ, nhân hóa, thành ngữ, điển cố).
-> là một tuyệt thế giai nhân.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương lầu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
b. Tài: Đa tài:
- thi
họa -> pha nghề
- ca ngâm -> đủ mùi
- ngũ âm -> lầu
- hồ cầm -> ăn đứt
( NT: Liệt kê)
=> Tài năng tuyệt đỉnh.
c. Tình:
“bạc mệnh não nhân”
=> Đa sầu, đa cảm
* Tiểu kết: Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của:
sắc- tài- tình. Dự báo trước cuộc đời nhiều
sóng gió
THẢO LUẬN
? Trong hai bức chân dung Thúy
Vân và Thúy Kiều, em thấy bức
chân dung nào nổi bật hơn, vì sao?
( Gợi ý: - So sánh số câu thơ tả
Thúy Vân với số câu thơ tả Thúy
Kiều
- Những vẻ đẹp nào có ở
Thúy Kiều mà không có ở Thúy
Vân?)
Đáp án: Trọng tâm của đoạn
trích là vẻ đẹp tài năng của
Thúy Kiều và bức chân dung
của Kiều nổi bật hơn.
- Số câu thơ tả Thúy Vân chỉ
có 4 trong khi số câu thơ tả
Thúy Kiều đến 16 .
- Khi tả Thúy Vân, tác giả chỉ
miêu tả nhan sắc, đến Thúy
Kiều nàng không chỉ đẹp bởi
nhan sắc, tâm hồn mà còn đẹp
bởi tài năng.
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
4. Cuộc sống của hai chị em:
“Êm đềm…..mặc ai”
( NT: ẩn dụ, thành ngữ)
=> khuôn phép, đúng đắn, chuẩn mực.
III. TỔNG KẾT:
1. Nghệ thuật:
- Sử dụng những hình ảnh tượng trưng, ước lệ.
- Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài
tình.
- Thủ pháp đòn bẩy.
2. Ý nghĩa văn bản:
Đoạn trích thể hiện tài năng nghệ thuật và cảm
hứng nhân văn ca ngợi vẻ đẹp, tài năng con
người của tác giả Nguyễn Du.
TÂM – TÀI
Mười phân vẹn mười
Trang trọng
Khuôn
trăng
Nét
ngài
Hoa
cười
Mây thua
Tuyết
nhường
Sắc sảo, mặn mà
Ngọc
thốt
Tài
năng
Nhan
sắc
Làn
thu
thuỷ
Nét
xuân
sơn
Hoa ghen
Liễu hờn
Trướng rủ màn che
Mặc ai
làm
thơ
Vẽ
tranh
ca
ngâm
“Bạc
mệnh”
Hồ
cầm
Chị em Thúy Kiều
 







Các ý kiến mới nhất