Khái niệm số thập phân (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:35' 07-10-2023
Dung lượng: 449.4 KB
Số lượt tải: 238
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:35' 07-10-2023
Dung lượng: 449.4 KB
Số lượt tải: 238
Số lượt thích:
0 người
Toán
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2)
m
dm
cm
2
7
8
5
6
0
1
9
mm
5
7
* 2 m 7dm hay 2
10
m còn được viết
thành 2,7m.
* 2,7 m đọc là: hai
phẩy bảy mét.
56
* 8m 56cm hay 8
m còn được viết thành 8,56m.
100
* 8,56m đọc là: tám phẩy năm mươi sáu mét.
* 195mm hay 195 m còn được viết thành 0,195m.
1000
* 0,195 m đọc là: không phẩy một trăm chín mươi lăm mét.
** Vậy các số 2,7; 8,56; 0,195 cũng gọi là các số thập phân.
Toán:
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung(tiết 2).
b. Cấu tạo số thập phân:
90,638
8,56
Phần nguyên
Phần thập phân
Phần nguyên
Phần thập phân
* Kết luận:Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên
và phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần
nguyên. Những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về
phần thập phân.
Bài 1: Đọc mỗi số thập phân sau:
9,4 ; 7,98 ; 25,477 ; 206,075 ; 0,307.
9,4: Chín phẩy tư.
7,98 : Bảy phẩy chín mươi tám.
25,477:Hai mươi lăm phẩy bốn trăm bảy mươi bảy.
206,075: Hai trăm linh sáu phẩy không trăm bảy
mươi lăm.
0,307: Không phẩy ba trăm linh bảy.
Thứ
ngày
tháng 10 năm 2023
Toán
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2)
Bài 2: Viết các hỗn số sau thành số thập phân rồi
đọc các số đó:
5, 9 đọc là:Năm phẩy chín
82, 45 đọc là: Tám mươi hai phẩy
bốn mươi lăm.
810,225 đọc là:Tám trăm mười phẩy
hai trăm hai mươi lăm.
Thứ
ngày
tháng 10 năm 2023
Toán
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2)
Bài 3: Viết các số thập phân sau thành phân số
thập phân: 0,1; 0,02; 0,004; 0,095,
0,1 =
0,02 =
0,004 =
0,095 =
Thứ ngày tháng 10 năm 2023
Toán
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2)
Bài 1: Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật,
người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh
30 cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền
căn phòng đó, biết rằng căn phòng có chiều rộng
6 m, chiều dài 9 m? (Diện tích phần mạch vữa
không đáng kể)
Số viên gạch = ?
S nền căn phòng
(Hình chữ nhật)
a=9m
b=6m
:
S 1 viên gạch
(Hình vuông)
a = 30 cm
Thứ ngày tháng 10 năm 2023
Toán
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2).
Bài giải
Diện tích của một viên gạch là:
30 x 30 = 900 (cm2)
Diện tích nền căn phòng là:
9 x 6 = 54 (m2)
Đổi: 54 m2 = 540 000 cm2
Số viên gạch cần để lát kín nền căn phòng là:
540 000 : 900 = 600 (viên gạch)
Đáp số: 600 viên gạch
Thứ ngày tháng 10 năm 2023
Toán
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2).
S thửa ruộng = ?
a = 80 m
b= a
Thứ ngày tháng 10 năm 2023
Toán
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2).
Thứ ngày tháng 10 năm 2023
Toán
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2).
Bài giải
a) Chiều rộng của thửa ruộng là:
80 : 2 = 40 (m)
Diện tích của thửa ruộng là:
80 x 40 = 3200 (m2)
b) Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó là:
3200 : 100 x 50 = 1 600 (kg)
Đổi: 1 600 kg = 16 tạ
Đáp số: a) 3200 m2
b) 16 tạ
Toán:
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2).
Ghi nhớ:
Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần
thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần
nguyên. Những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về
phần thập phân.
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2)
m
dm
cm
2
7
8
5
6
0
1
9
mm
5
7
* 2 m 7dm hay 2
10
m còn được viết
thành 2,7m.
* 2,7 m đọc là: hai
phẩy bảy mét.
56
* 8m 56cm hay 8
m còn được viết thành 8,56m.
100
* 8,56m đọc là: tám phẩy năm mươi sáu mét.
* 195mm hay 195 m còn được viết thành 0,195m.
1000
* 0,195 m đọc là: không phẩy một trăm chín mươi lăm mét.
** Vậy các số 2,7; 8,56; 0,195 cũng gọi là các số thập phân.
Toán:
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung(tiết 2).
b. Cấu tạo số thập phân:
90,638
8,56
Phần nguyên
Phần thập phân
Phần nguyên
Phần thập phân
* Kết luận:Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên
và phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần
nguyên. Những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về
phần thập phân.
Bài 1: Đọc mỗi số thập phân sau:
9,4 ; 7,98 ; 25,477 ; 206,075 ; 0,307.
9,4: Chín phẩy tư.
7,98 : Bảy phẩy chín mươi tám.
25,477:Hai mươi lăm phẩy bốn trăm bảy mươi bảy.
206,075: Hai trăm linh sáu phẩy không trăm bảy
mươi lăm.
0,307: Không phẩy ba trăm linh bảy.
Thứ
ngày
tháng 10 năm 2023
Toán
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2)
Bài 2: Viết các hỗn số sau thành số thập phân rồi
đọc các số đó:
5, 9 đọc là:Năm phẩy chín
82, 45 đọc là: Tám mươi hai phẩy
bốn mươi lăm.
810,225 đọc là:Tám trăm mười phẩy
hai trăm hai mươi lăm.
Thứ
ngày
tháng 10 năm 2023
Toán
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2)
Bài 3: Viết các số thập phân sau thành phân số
thập phân: 0,1; 0,02; 0,004; 0,095,
0,1 =
0,02 =
0,004 =
0,095 =
Thứ ngày tháng 10 năm 2023
Toán
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2)
Bài 1: Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật,
người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh
30 cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền
căn phòng đó, biết rằng căn phòng có chiều rộng
6 m, chiều dài 9 m? (Diện tích phần mạch vữa
không đáng kể)
Số viên gạch = ?
S nền căn phòng
(Hình chữ nhật)
a=9m
b=6m
:
S 1 viên gạch
(Hình vuông)
a = 30 cm
Thứ ngày tháng 10 năm 2023
Toán
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2).
Bài giải
Diện tích của một viên gạch là:
30 x 30 = 900 (cm2)
Diện tích nền căn phòng là:
9 x 6 = 54 (m2)
Đổi: 54 m2 = 540 000 cm2
Số viên gạch cần để lát kín nền căn phòng là:
540 000 : 900 = 600 (viên gạch)
Đáp số: 600 viên gạch
Thứ ngày tháng 10 năm 2023
Toán
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2).
S thửa ruộng = ?
a = 80 m
b= a
Thứ ngày tháng 10 năm 2023
Toán
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2).
Thứ ngày tháng 10 năm 2023
Toán
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2).
Bài giải
a) Chiều rộng của thửa ruộng là:
80 : 2 = 40 (m)
Diện tích của thửa ruộng là:
80 x 40 = 3200 (m2)
b) Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó là:
3200 : 100 x 50 = 1 600 (kg)
Đổi: 1 600 kg = 16 tạ
Đáp số: a) 3200 m2
b) 16 tạ
Toán:
Khái niệm số thập phân (tiếp theo) (tiết 1).
Luyện tập chung (tiết 2).
Ghi nhớ:
Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần
thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần
nguyên. Những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về
phần thập phân.
 







Các ý kiến mới nhất