Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1: Tôi và các bạn - Thực hành tiếng Việt: Từ đơn và từ phức, Nghĩa của từ ngữ, Biện pháp tu từ.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh nga
Ngày gửi: 20h:20' 12-10-2023
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích: 0 người
BÀI 2: GÕ CỬA TRÁI TIM

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Phép so sánh: “Cây cao bằng gang tay/Lá cỏ bằng sợi
tóc/Cái hoa bằng cái cúc”
Phép nhân hóa: “Những làn gió thơ ngây”
...
 

Tiết 20: THỰC HÀNH TIẾNG
VIỆT
(NGHĨA CỦA TỪ, BIỆN PHÁP
TU TỪ )

I. Nghĩa của từ

NGHĨA CỦA TỪ LÀ GÌ?

CÁC CÁCH GIẢI THÍCH
NGHĨA CỦA TỪ

II. Các biện pháp
tu từ

So sánh
Nhân hoá
Điệp ngữ

Ví dụ: giải thích nghĩa của các từ
• Tổ tiên: Các thế hệ đi trước (cụ kị, cha ông…).
• Sính lễ: Lễ vật nhà trai đem đến nhà gái để xin cưới.
• Chứng giám: xem xét và làm chứng.
• Hoảng hốt: chỉ tình trạng sợ sệt, vội vã, cuống quýt.
• Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm.

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1. So
sánh:

So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật
hiện tượng khác dựa trên nét tương đồng, để làm tăng
sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
•Các kiểu so sánh:
•So sánh ngang bằng: Ví dụ: Tóc đen như gỗ
mun
•So sánh không ngang bằng:
“Những ngôi sao thức ngoài kia, 
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con”

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1. So
sánh:

So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật
hiện tượng khác dựa trên nét tương đồng, để làm tăng
sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.

2. Nhân
hóa:

Nhân hóa là sử dụng những từ ngữ vốn được gọi, tả về con
người để tả hoặc gọi con vật, đồ vật hay cây cối trở nên gần gũi,
thân thuộc và biểu thị suy nghĩ, tình cảm của con người.

• Ví dụ 1: 
"Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau hơn"
Các từ "thân, tay, núi, bọc,..." là những từ được dùng để chỉ hoạt động,
mang tính chất của con người nhưng được sử dụng cho sự vật.
• Ví dụ 2: Chị gió ơi! Chị gió ơi!
Trong ví dụ này, cơn gió được gọi "chị ơi" như đang trò chuyện, xưng hô
với một người bình thường.

+ VD1: Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành
công, đại thành công.
(Hồ Chí Minh)
+ VD2:
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
(Chinh phụ ngâm – Đoàn Thị Điểm)
+ VD3:
Nhớ sao lớp học i tờ
Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan
Nhớ sao ngày tháng cơ quan
Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo
Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều
Chày đêm nệm cối đều đều suối xa
(Trích Việt Bắc – Tố Hữu)

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

3. Điệp
ngữ:

Là phép tu từ lặp đi, lặp lại một từ (đôi khi là một cụm
từ, hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý muốn nhấn mạnh.

KẾT LUẬN
1. So
sánh:

So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật
hiện tượng khác dựa trên nét tương đồng, để làm tăng
sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.

2. Nhân
hóa:

Nhân hóa là sử dụng những từ ngữ vốn được gọi, tả về con người
để tả hoặc gọi con vật, đồ vật hay cây cối trở nên gần gũi, thân
thuộc và biểu thị suy nghĩ, tình cảm của con người.

3. Điệp
ngữ:

Là phép tu từ lặp đi, lặp lại một từ (đôi khi là một cụm
từ, hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý muốn nhấn mạnh.

Bài 1 SGK trang 43

Mắt trẻ con sáng lắm
Nhưng chưa thấy gì đâu
Mặt trời mới nhô cao
Cho trẻ con nhìn rõ 
a. Giải thích nghĩa của từ nhô
b. Trong đoạn thơ trên, có thể dùng
từ lên thay thế cho từ nhô được
không? Hãy chỉ ra sự tinh tế của nhà
thơ trong việc sử dụng từ nhô.

Bài 1 SGK trang 43

a. Theo từ điển Tiếng Việt
nhô: là động từ có nghĩa là đưa phần
đầu cho vượt hẳn lên phía trước hoặc
ra phía trước, so với những cái xung
quanh.

Bài 1 SGK trang 43

Nghĩa của từ nhô trong đoạn thơ cụ thể: mặt trời
nhô cao nghĩa là mặt trời chuyển động lên cao trên
bầu trời và có phần đột ngột, vượt lên so với sự vật
xung quanh như níu non, cây cối.
Động từ nhô cũng có tính biểu cảm, gợi lên vẻ tinh
nghịch đáng yêu của hình ảnh mặt trời, phù hợp với
cách nhìn, cách cảm của trẻ thơ.

Bài 1 SGK trang 43

b. Trong đoạn thơ trên, từ lên không thể thay
thế được cho từ nhô. Vì lên chỉ có nghĩa là
chuyển đến một vị trí cao hơn. Từ nhô có
nghĩa tinh tế.

Bài 2 SGK trang 44

Trong bài thơ có các từ như trụi trần, bế
bồng. Trong tiếng Việt cũng có các từ như
trần trụi, bồng bế. Tìm thêm ở trong và
ngoài văn bản những từ có thể đảo trật tự
các thành tố để có từ khác đồng nghĩa.

Bài 2 SGK trang 44

- Trong văn bản: thơ ngây (ngây thơ), âm thanh (thanh
âm), bóng rợp (rợp bóng), khao khát (khát khao)…
- Ngoài văn bản: ngất ngây (ngây ngất), mong chờ (chờ
mong), yêu thương (thương yêu), bạn bè (bè bạn), cao
to (to cao)…

Bài 3,4,5 SGK trang 44
Lớp chia thành 3 nhóm, thảo luận trong thời gian 6 phút,
thực hiện nhiệm vụ sau:

Nhóm 1: Bài 3

Nhóm 2: Bài 4

Nhóm 3: Bài 5

Hãy chỉ ra những câu thơ
có sử dụng biện pháp tu từ
so sánh trong khổ hai của
bài thơ. Nêu tác dụng của
biện pháp tu từ so sánh đó
trong việc thể hiện nội
dung khổ thơ.

Nhà thơ đã sử dụng biện
pháp tu từ gì trong câu thơ
“Những làn gió thơ ngây”.
Nêu tác dụng của những
biện pháp tu từ ấy.

Hãy ghi lại những câu thơ
sử dụng biện pháp tu từ
điệp ngữ và nêu tác dụng
của việc sử dụng biện pháp
tu từ đó trong đoạn thơ
“Nhưng còn cần cần cho
trẻ ... Từ bãi sông cát
vắng”. 

Bài 3 SGK trang 44

- Những câu thơ có sử dụng biện pháp tu từ so sánh trong khổ
2 của bài thơ:
“Cây cao bằng gang tay
Lá cỏ bằng sợi tóc
Cái hoa bằng cái cúc
Tiếng hót trong bằng nước
Tiếng hót cao bằng mây”

Bài 3 SGK trang 44

- Tác dụng: gang tay, sợi tóc, cái cúc, nước, mây là các sự vật
quen thuộc, dễ nhìn thấy hằng ngày.
+ Khi so sánh với các sự vật đó sẽ giúp người đọc dễ dàng
hình dung kích thước của cây, lá cỏ, cái hoa, và mường
tượng, cảm nhận được sự trong veo, cao vút của tiếng chim
hót.
+ Giúp nội dung khổ thơ trở nên phong phú, hấp dẫn, đáng
yêu, dễ liên tưởng, tưởng tượng

Bài 4 SGK trang 44
Biện pháp tu từ: nhân hóa (gán cho làn gió đặc điểm tính cách như của
một đứa trẻ loài người: thơ ngây)
Tác dụng:
+ khiến làn gió trở nên đáng yêu, ngây ngô như một đứa trẻ, bởi làn gió
cũng vừa mới được sinh ra trên trái đất
→ Hình ảnh làn gió trở nên đáng yêu, ngộ nghĩnh, gần gũi với trẻ con.
=> Giúp đoạn thơ trở nên hấp dẫn, thú vị và sinh động hơn nhờ cách
miêu tả độc đáo này

Bài 5 SGK trang 44
- Điệp ngữ trong các đoạn thơ là các từ ngữ:
+ “rất”
+ “Từ cái…”, “Từ…”
- Tác dụng:
+ “rất” → Nhấn mạnh mức độ, tính chất của các sự vật có
trong lời ru của mẹ;
+ “Từ cái…”, “Từ…” → liệt kê lần lượt những hình ảnh
phong phú trong lời ru của mẹ: là những hình ảnh nổi bật
trong kho tàng văn hóa dân tộc.
 
Gửi ý kiến