Khái niệm số thập phân (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Trạng
Ngày gửi: 07h:48' 18-10-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 199
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Trạng
Ngày gửi: 07h:48' 18-10-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 199
Số lượt thích:
0 người
Toán:
KHỞI ĐỘNG
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a, 5dm = 5 m =......
0,5 m
10
3
3cm =
m =.........m
0,03 m
100
4
b, 4g =
0,004 kg
kg = ..........kg
1000
6
6g =
kg = 0,006
..........kg
kg
1000
Toán:
a, Ví dụ:
m
Khái niệm số thập phân (tiếp theo)
dm cm mm
2
7
8
5
0
1
7
2m7dm hay2 m được viết thành 2,7 m
10
2,7 m đọc là: hai phẩy bảy mét.
56
8m56cm hay 8
m được viết thành 8,56 m
100
8,56 m đọc là: tám phẩy năm mươi sáu mét
6
0m 195mm hay 0m và
195
m được viết
100
56
thành 0,195 m
8
m
100
0,195 m đọc là: không phẩy một trăm chín mươi lăm mét.
9
5
Vậy: các số 2,7; 8,56; 0,195 cũng gọi là các số thập phân.
Toán:
Khái niệm số thập phân (tiếp theo)
b, Cấu tạo số thập phân:
8,56
,
Phần nguyên
Mỗi số thập phân gồm
hai phần: phần nguyên
và phần thập phân,
chúng được
phân cách
90,638
,
bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên
Phần nguyên Phần thập phân
Phần thập phân trái dấu phẩy thuộc về
phần nguyên. Những
chữ số ở bên phải dấu
phẩy thuộc về phần thập
phân.
Toán:
Khái niệm số thập phân (tiếp theo)
2. Thực hành:
Bài 1: Đọc mỗi số thập phân sau: *Làm việc cả lớp
9,4 ; 7,98 ; 25,477 ; 206,075 ; 0,307.
Bài 2: Viết các hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc
các số đó:
*Làm việc cá nhân
9
5 5,9 ; 82 45 82,45; 810 225 810,225 .
10
100
1000
Toán:
Khái niệm số thập phân (tiếp theo)
Bài 3: Viết các số thập phân sau thành phân số thập
phân:
Làm bài vào vở
1
0,1 =
10
4
0,004 = 1000
2
100
;
0,02 =
;
95
0,095 =
1000
;
.
Toán:
Khái niệm số thập phân (tiếp theo)
Trò chơi: Tìm nhà cho các con vật
5
100
0,919
1
9
10
919
1000
3
2
0,05
5
10
0,5
Toán:
Khái niệm số thập phân (tiếp theo)
Trò chơi: Tìm nhà cho các con vật
4
Ba phẩy mười sáu
5
Ba phẩy một trăm
mười sáu
Không phẩy
không không
tám.
0,008
6
3,16
3,116
Toán:
Khái niệm số thập phân (tiếp theo)
Ghi nhớ:
Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần
thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần
nguyên. Những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về
phần thập phân.
KHỞI ĐỘNG
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a, 5dm = 5 m =......
0,5 m
10
3
3cm =
m =.........m
0,03 m
100
4
b, 4g =
0,004 kg
kg = ..........kg
1000
6
6g =
kg = 0,006
..........kg
kg
1000
Toán:
a, Ví dụ:
m
Khái niệm số thập phân (tiếp theo)
dm cm mm
2
7
8
5
0
1
7
2m7dm hay2 m được viết thành 2,7 m
10
2,7 m đọc là: hai phẩy bảy mét.
56
8m56cm hay 8
m được viết thành 8,56 m
100
8,56 m đọc là: tám phẩy năm mươi sáu mét
6
0m 195mm hay 0m và
195
m được viết
100
56
thành 0,195 m
8
m
100
0,195 m đọc là: không phẩy một trăm chín mươi lăm mét.
9
5
Vậy: các số 2,7; 8,56; 0,195 cũng gọi là các số thập phân.
Toán:
Khái niệm số thập phân (tiếp theo)
b, Cấu tạo số thập phân:
8,56
,
Phần nguyên
Mỗi số thập phân gồm
hai phần: phần nguyên
và phần thập phân,
chúng được
phân cách
90,638
,
bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên
Phần nguyên Phần thập phân
Phần thập phân trái dấu phẩy thuộc về
phần nguyên. Những
chữ số ở bên phải dấu
phẩy thuộc về phần thập
phân.
Toán:
Khái niệm số thập phân (tiếp theo)
2. Thực hành:
Bài 1: Đọc mỗi số thập phân sau: *Làm việc cả lớp
9,4 ; 7,98 ; 25,477 ; 206,075 ; 0,307.
Bài 2: Viết các hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc
các số đó:
*Làm việc cá nhân
9
5 5,9 ; 82 45 82,45; 810 225 810,225 .
10
100
1000
Toán:
Khái niệm số thập phân (tiếp theo)
Bài 3: Viết các số thập phân sau thành phân số thập
phân:
Làm bài vào vở
1
0,1 =
10
4
0,004 = 1000
2
100
;
0,02 =
;
95
0,095 =
1000
;
.
Toán:
Khái niệm số thập phân (tiếp theo)
Trò chơi: Tìm nhà cho các con vật
5
100
0,919
1
9
10
919
1000
3
2
0,05
5
10
0,5
Toán:
Khái niệm số thập phân (tiếp theo)
Trò chơi: Tìm nhà cho các con vật
4
Ba phẩy mười sáu
5
Ba phẩy một trăm
mười sáu
Không phẩy
không không
tám.
0,008
6
3,16
3,116
Toán:
Khái niệm số thập phân (tiếp theo)
Ghi nhớ:
Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần
thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy.
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần
nguyên. Những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về
phần thập phân.
 








Các ý kiến mới nhất