Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 5. Phân tử - Đơn chất - Hợp chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 01h:03' 25-10-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 186
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG II
PHÂN TỬ
LIÊN KẾT HÓA HỌC

BÀI 5
PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT

Câu 5: Trong số các chất cho dưới đây, hãy chỉ ra
và giải thích chất nào là đơn chất , chất nào là
hợp chất?
Hợp chất
a. Khí amoniac tạo nên từ N & H.
Đơn chất
b. Phosphorus đỏ tạo nên từ P.
Hợp chất
c. Acid chlohiđric tạo nên từ H& Cl.
d. Calcium carbonat tạo nên từ Ca, C, O. Hợp chất
Hợp chất
e. Glucozo tạo nên từ C, H, O.
Đơn chất
f. Kim loại Magnesium tạo nên từ Mg.
2

Khí oxygen

Khí chlorine

Nước

Muối ăn

Kim loại sodium

Đường ăn

Từ các hình ảnh trên, em có nhận xét gì về các chất?

BÀI 5
PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT

I. Đơn chất và hợp chất

Quan sát các mô hình trong Hình 5.1, thào luận nhóm bốn và thực
hiện yêu cầu sau:
Dựa vào thành phần nguyên tố, em hãy phân loại các chất trên
thành hai loại chất được tạo nên từ một nguyên tố hoá học và chất
được tạo nên từ hai nguyên tố hoá học

Chất được tạo nên từ một nguyên
tố hoá học:
a) Đồng ở thể rắn
Đơn chất
b) Khí oxygen
c) Khí helium

Chất được tạo nên từ hai nguyên tố
hoá học:
d) Khí carbon dioxide
Hợp chất
e) Muối ở thể rắn

Đơn chất là gì?

- Đơn chất là những chất được tạo nên
- Hợp chất là những chất được tạo nên từ
Hợp chất là gì?
từ một nguyên tố hoá học.
hai nguyên tố hoá học trở lên.
Thảo luận cặp đôi cho ví dụ về đơn chất và đơn chất, cho biết đơn chất và hợp
chất đó tạo nên từ nguyên tố nào.

Ví dụ: Đồng (Cu), khí oxygen
(O), khí helium (He), …

Ví dụ: Muối ăn (Na và Cl), khí carbon
dioxide (C và O), glucose (C, H và O),


Thảo luận cặp đôi hoàn thành phiếu học tập số 1
Câu 1: Dựa vào hình 5.2 và các kiến
thức thực tế, em hãy kể ra các ứng dụng
của đồng, hydrogen, carbon mà em biết.
Câu 2: So sánh đơn chất oxygen và
hợp chất carbon dioxide theo bảng sau.
Rút ra kết luận về sự khác nhau về đơn
chất và hợp chất.
Thành phần nguyên tố
Vai trò đối với sự sống
và sự cháy

Đơn chất oxygen

Hợp chất carbon dioxide

Câu 3: Hãy dự đoán số lượng của các đơn chất nhiều hơn
hay ít hơn số lượng của các hợp chất. Giải thích.

Câu trả lời “Phiếu học tập số 1”
Câu 1: Các ứng dụng của:
+ Đồng: làm tượng, lõi dây điện, chế tạo động cơ điện, các loại nhạc cụ,…
+ Hydrogen: làm nhiên liệu, bơm trong khinh khí cầu, bong bóng bay,…
+ Carbon: ồ trang sức, ruột bút chì, than hoạt tính,…
Câu 2:

Đơn chất oxygen

Hợp chất carbon
dioxide
Thành phần nguyên Chỉ chứa một nguyên Chứa 2 nguyên tố:
tố
tố oxygen
carbon và oxygen
Vai trò đối với sự Duy trì sự sống và sự Không duy trì sự
sống và sự cháy
cháy
sống và sự cháy

Kết luận: Hợp chất và đơn chất không chỉ khác nhau
về thành phần nguyên tố mà còn khác nhau về tính chất

Câu 3: Số lượng các hợp chất nhiều hơn số lượng các đơn
chất vì đơn chất chỉ chứa 1 nguyên tố hoá học, còn hợp chất chứa
từ 2 nguyên tố hoá học trở lên

Một số nguyên tố tạo nên các dạng đơn chất khác nhau
Than chì và kim
cương đều tạo
nên từ nguyên tố
carbon
Nhôm

Đơn chất phân loại thành kim
loại (rắn, lỏng), phi kim (rắn,
lỏng, khí), khí hiếm (khí)

Sulfur (S)

Khí
Hydrogen
H2

Hợp chất phân loại thành hợp chất vô cơ và hợp chất hữu


Kết luận

I. Đơn chất và hợp chất

1. Đơn chất
- Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hoá học
Ví dụ: Đồng (Cu), khí oxygen (O), khí helium (He), …
- Phân loại:
+ Kim loại: sắt, đồng, nhôm,…
+Phi kim: sulfur, carbon, khí oxygen,…
+ Khí hiếm: helium,…
2. Hợp chất:
- Hợp chất là những chất được tạo nên từ hai nguyên tố hoá học
trở lên
Ví dụ: Muối ăn (Na và Cl), khí carbon dioxide (C và O), glucose
(C, H và O),…
- Phân loại:
+ Hợp chất vô cơ: muối ăn, khí carbon dioxide,…
+ Hợp chất hữu cơ: glucose, protein,…

II. Phân tử

Phân tử
là gì?

1. Khái niệm
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên
kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất

Thảo luận cặp đôi quan sát hình ảnh 5.3 cho biết mô hình
nào biểu diễn phân tử đơn chất, mô hình nào biểu diễn phân
tử hợp chất? Giải thích. Từ đó nhận xét sự khác nhau về phân
tử đơn chất và phân tử hợp chất

2. Khối lượng phân tử
- Khối lượng phân tử được tính theo đơn vị amu, bẳng tổng
khối lượng của các nguyên tử có trong phân tử.
Thảo luận nhóm 4 HS để trả lời mục ? trang 35.
Sử dụng giá trị khối lượng nguyên tử của một số nguyên tố
trong bảng tuần hoàn để tính khối lượng phân tử của các chất
được biểu diễn trong Hình 5.3a và Hình 5.3b.

2. Khối lượng phân tử
- Khối lượng phân tử được tính theo đơn vị amu, bẳng tổng
khối lượng của các nguyên tử có trong phân tử.
- Ví dụ:
+ Khối lượng phân tử của nitrogen: 2.14 = 28 (amu)
+ Khối lượng phân tử của methane: 12 + 4.1 = 16 (amu)

III/ LUYỆN TẬP

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Đánh dấu X vào ô trống sao cho hợp lí:
Chất

Nước cất
Nước đường

Chất nguyên chất

Hỗn hợp

Đơn chất

Hợp chất

 

 

 

 

 

 

X

X
Iron (Sắt)

X

 

 

 

Không khí

 

 

 

Aluminium (Nhôm)

 

 

 

Nước cam

 

 

 

Nước biển

 

X

X

X
X
X

 

X

X
X

 

Câu 2:Cho biết đâu là đơn chất, đâu là hợp chất ? Giải thích và
Tính khối lượng phân tử của các chất sau
a/Copper sulfate biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Cu, 1
nguyên tử S và 4 nguyên tử O
b/Oxygen biết mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử O
c/Muối ăn biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Na và 1
nguyên tử Cl
d/Khí amoniac biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử N và 3
nguyên tử H
b/Bromine: biết mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử Br

a/ Copper sulfate biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Cu, 1
nguyên tử S và 4 nguyên tử O
b/ Oxygen biết mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử O
c/Muối ăn biết mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Na và 1
nguyên tử Cl
a/ Copper sulfate :Hợp chất vì tạo 3 nguyên tố là Cu ( copper),
S ( sulfur) và oxygen
PTK = Cu + S + 4 O = 64 + 32 + 4. 16 = 160 amu
b/ Oxygen: đơn chất tạo bởi 1 nguyên tố là O
PTK = 2 . O = 16.2 =32 amu
c/Muối ăn : hợp chất vì tạo bởi 2 nguyên tố gồm Na( sodium)
và Cl ( chlorine)
PTK = Na + Cl = 23 + 35,5 = 58,5 amu

d/ Khí amoniac biết mỗi phân tử gồm 1
nguyên tử N và 3 nguyên tử H
e/ Bromine: biết mỗi phân tử gồm 2 nguyên
tử Br
d/ Khí amoniac: hợp chất vì tạo bởi 2 nguyên tố là N
và H
PTK = N + 3H = 14 + 3.1 =17amu

e/ Bromine: đơn chất vì tạo bởi 1 nguyên tố Br
PTK = 2 Br = 2.80 = 160 amu

CHẤT

1
ĐƠN CHẤT

KIM
3
LOẠI

PHI
4
KIM

HỢP CHẤT
21

HỢP
CHẤT
5



HỢP
CHẤT
6
HỮU


Điền cụm từ thích hợp vào các ô số trong sơ
đồ thể hiện sự phân loại chất ở trên .

Câu 4: Hãy chọn câu đúng trong các câu
sau:
a- Đơn chất là những chất tạo nên từ 2
nguyên tố hoá học trở lên.
b- Hợp chất là những chất tạo nên từ 1
nguyên tố hoá học

cc- Đơn chất là những chất tạo nên từ 1
nguyên tố hoá học

d- Cả 3 ý trên đều đúng.

Câu 5: Trong số các chất cho dưới đây, hãy chỉ ra
và giải thích chất nào là đơn chất , chất nào là
hợp chất?
Hợp chất
a. Khí amoniac tạo nên từ N & H.
Đơn chất
b. Phosphorus đỏ tạo nên từ P.
Hợp chất
c. Acid chlohiđric tạo nên từ H& Cl.
d. Calcium carbonat tạo nên từ Ca, C, O. Hợp chất
Hợp chất
e. Glucozo tạo nên từ C, H, O.
Đơn chất
f. Kim loại Magnesium tạo nên từ Mg.
22

VẬN DỤNG
VỀ NHÀ HOÀN THÀNH
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Em hãy giải thích vì sao khi mở lọ nước hoa, một
lát sau có thể ngửi thấy mùi nước hoa
Câu 2: Em quan sát video thí nghiệm: hoà tan thuốc tím
vào nước, giải thích hiện tượng quan sát được (Link
https://www.youtube.com/watch?v=O2uyagAE-BA)

DẶN DÒ

24
 
Gửi ý kiến