Bài 5: Màu sắc trăm miền - Đọc: Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt (trích, Vũ Bằng).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Gia Huy
Ngày gửi: 18h:42' 29-11-2023
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 362
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Gia Huy
Ngày gửi: 18h:42' 29-11-2023
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 362
Số lượt thích:
0 người
BÀI 5: MÀU SẮC TRĂM MIỀN
Văn bản 1:
Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt
Trích, Vũ Bằng
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
I. Đọc-tìm hiểu chung.
1. Tri thức Ngữ văn
Tuỳ bút
Tuỳ bút là một thể loại văn xuôi thuộc loại hình kí.
Điểm tựa của tuỳ bút là cái tôi của tác giả. Qua việc ghi
chép về con người, sự kiện cụ thể, có thực, tác giả tuỳ
bút thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của mình. Tuỳ
bút thiên về tính trữ tình, có thể kết hợp trữ tình, suy
tưởng, triết lí, chính luận. Bố cục bài tuỳ bút khá tự do,
được triển khai theo một cảm hứng chủ đạo, một tư
tưởng chủ đề nhất định. Tuỳ bút không nhất thiết phải
có một cốt truyện cụ thể hay nhân vật hoàn chỉnh.
Ngôn từ của tuỳ bút giàu hình ảnh, giàu chất thơ.
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
I. Đọc-tìm hiểu chung.
1. Tri thức Ngữ văn
Tản văn
Tản văn là thể loại văn xuôi ngắn gọn, hàm súc. Người viết
tản văn thường dựa trên một vài nét chấm phá về đời sống
để thể hiện tâm trạng, suy nghĩ, chủ kiến của mình. Tản văn
khá tự do trong cách biểu hiện, có sự kết hợp tự sự, trữ tình,
nghị luận, miêu tả, khảo cứu,... Ngôn từ của tản văn gần gũi
đời thường, như lời chuyện trò, bàn luận, tâm sự.
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
I. Đọc-tìm hiểu chung.
1. Tri thức Ngữ văn
Văn bản tường trình
Văn bản tường trình là một loại văn bản thông tin được tổ chức theo thể thức
riêng. có nội dung trình bày về một vụ việc đang cần được xem xét, làm rõ và giải
quyết.
Người viết tường trình là người có liên quan đến vụ việc, có trách nhiệm cung cấp
thông tin xác thực theo phạm vi quan sát, nhận thức của mình cho cá nhân hoặc
cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc đó.
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
I. Đọc-tìm hiểu chung.
1. Tri thức Ngữ văn
Ngôn ngữ vùng miền
Ngôn ngữ vùng miền (phương ngữ) là biến thể theo mỗi địa phương của một
ngôn ngữ, được thể hiện chủ yếu trên các phương diện ngữ âm và từ vựng.
Mỗi phương ngữ có những đặc điểm riêng về ngữ âm, thể hiện qua cách phát
âm của người dân mỗi địa phương. Đặc biệt, trong mỗi phương ngữ bao giờ
cũng có một số từ ngữ không có nghĩa tương đương trong ngôn ngữ toàn dân
như nhút (phương ngữ Trung), chôm chôm (phương ngữ Nam) hoặc có nghĩa
tương đương nhưng có hình thức ngữ âm khác biệt như cả quả, lợn, ngã
(phương ngữ Bắc), cá tràu, heo, bổ (phương ngữ Trung), cá lóc, heo, té
(phương ngữ Nam).
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
ĐỌC-TÌM
HIỂU CHUNG
I. Đọc-tìm hiểu chung.
2. Đọc
Yêu cầu
Giọng đọc da diết, nhớ thương
Chú ý thực hiện các chiến
lược đọc như kết nối, hình
dung, theo dõi
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT NGỌT
I. Đọc-tìm hiểu chung.
3.Tìm hiểu chung
a. Tác giả
ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
Quê: Hà Nội
Là nhà văn, nhà báo, nhà
hoạt động cách mạng
Sở trường: truyện ngắn, tuỳ
bút, bút kí
Vũ Bằng
(1913 – 1984)
Tuỳ bút giàu chất trữ tình và chất
thơ, hướng vào biểu hiện thế gới nội
tâm phong phú. Văn tràn đầy cảm
xúc, biểu thị những cảm giác tinh tế
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
ĐỌC-TÌM
HIỂU CHUNG
I. Đọc-tìm hiểu chung.
3.Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Tác phẩm tiêu biểu
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
ĐỌC-TÌM
HIỂU CHUNG
I. Đọc-tìm hiểu chung.
3.Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
Thể loại
Xuất xứ
Tuỳ bút
Trích thiên tuỳ bút “Tháng
Giêng, mơ về trăng non rét
ngọt” mở đầu cuốn “Thương
nhớ Mười Hai”
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT NGỌT
THƯƠNG NHỚ MƯỜI HAI
Tự ngôn
Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt
Tháng Hai, tương tư hoa đào
Tháng Ba, rét nàng Bân
Tháng Tư, mơ đi tắm suối Mường
Tháng Năm, nhớ nhót, mận, rượu nếp và lá móng
Tháng Sáu, thèm nhãn Hung Yên
Tháng Bảy, ngày rằm xá tội vong nhân
Tháng Tám, ngô đồng nhất diệp lạc, thiên hạ cộng tri thu
Tháng Chín, gạo mới chim ngói
Tháng Mười, nhớ gió bấc mưa phùn
Thánh Một, thương nhớ về những ngày nhễ bọng con rận rồng
Tháng Chạp, nhớ ơi chợ Tết
Tết, hỡi cô gái mặc cái yếm xanh
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
ĐỌC-TÌM
HIỂU CHUNG
I. Đọc-tìm hiểu chung.
3.Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
Hoàn cảnh
sáng tác
PTBĐ
Đất nước bị chia cắt, tác giả
sống ở miền Nam, xa cách quê
hương đất Bắc
Biểu cảm kết hợp
miêu tả, tự sự
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
ĐỌC-TÌM
HIỂU CHUNG
I. Đọc-tìm hiểu chung.
3.Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
Chủ đề
Bài tuỳ bút biểu lộ tình yêu, sự gắn bó tha
thiết với quê hương, gia đình của tác giả.
Qua những rung động tinh tế của một tâm
hồn nhạy cảm, sức sống con người và
hương đất trời Hà Nội – miền Bắc vào
tháng Giêng hiện lên như một sự khởi đầu
cho dòng hồi tưởng “sống lại” với quá khứ
đầy thương nhớ
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
ĐỌC-TÌM
HIỂU CHUNG
I. Đọc-tìm hiểu chung.
3.Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
Bố cục
Phần 1:
Từ đầu đến “mê luyến
mùa xuân”
Phần 2:
Tiếp đến “mở hội liên
hoan”
Phần 3:
Đoạn còn lại
Tình cảm của con
người với mùa xuân
là một quy luật tất
yếu, tự nhiên
Cảnh sắc và không
khí mùa xuân của
thiên nhiên đất trời và
lòng người
Cảnh sắc mùa xuân
đất Bắc sau ngày rằm
tháng Giêng
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Cảm nhận về không gian của tác giả
Không gian có những
nét đặc trưng riêng
có của Hà Nội – miền
Bắc trong tiết trời
tháng Giêng
Không gian của
những sinh hoạt văn
hoá cộng đồng và
sinh hoạt gia đình
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Cảm nhận về không gian của tác giả
Không gian có những nét đặc trưng riêng có của Hà Nội – miền Bắc trong tiết trời tháng Giêng
Đầu
tháng
Giêng
Sau rằm
tháng
Giêng
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Cảm nhận về không gian của tác giả
* Đầu tháng Giêng
Mưa riêu riêu;
gió lành lạnh; cái
rét ngọt ngào,
chớ không còn
tê buốt căm căm
nữa
Tiếng nhạn kêu
trong đêm xanh;
tiếng trống chèo
vọng từ những
thôn xóm xa xa;
câu hát huê tình
Đất trời
mang mang
Đường
sá
không
còn lầy
lội nữa
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Cảm nhận về không gian của tác giả
* Sau rằm tháng Giêng
Đào hơi phai nhưng nhuỵ vẫn còn phong, cỏ không
mướt xanh như cuối đông, đầu Giêng, nhưng trái lại
lại nức một mùi hương man mác
Mưa xuân bắt đầu thay thế cho mưa phùn, không
còn làm cho nền trời đùng đục như màu pha lê mờ
Bầu trời đã có những vệt xanh tươi, nền trời trong
trong có những làn sáng hồng hồng
Đêm xanh biêng biếc, có mưa dây, nhìn rõ ràng cánh
sến bay
Vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa
Trời vẫn rét một cách tình tứ nên thơ, có những
đêm không mưa, trời sáng lung linh như ngọc
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Cảm nhận về không gian của tác giả
Không gian của những sinh hoạt văn hoá cộng đồng và sinh hoạt gia đình
Đầu
tháng
Giêng
Sau rằm
tháng
Giêng
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Cảm nhận về không gian của tác giả
Đầu
tháng
Giêng
Món ăn ngày Tết:
Thịt mỡ dưa hành
Cuộc sống tưng bừng với các lễ hội, trò
chơi ngày Tết:
Nhang trầm, đèn nến, và nhất là bầu
không khí gia đình đoàn tụ êm đềm,
trên kính nhường dưới, trước những
bàn thờ Phật, bàn thờ Thánh, bàn thờ
Tổ tiên
Sau rằm
tháng
Giêng
Bữa cơm giản dị ngày thường:
Cà om với thịt nhăn điểm những lá
tía tô thái nhỏ hay bát canh trứng
cua vắt chanh ăn mát như quạt vào
lòng
Cuộc sống êm đềm thường nhật:
Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông
vải đã hạ xuống từ hôm hoá vàng, các
trò vui ngày tết cũng tạm thời kết thúc
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Cảm nhận về không gian của tác giả
Nghệ thuật:
Điệp ngữ, liệt kê, từ láy, so
sánh,…
Một trong những
nét đặc trưng của
thể loại tuỳ bút
Bộc lộ những cảm nhận tinh
tế, tình cảm gắn bó, tình yêu
tha thiết với quê hương gia
đình
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
II. Tìm hiểu chi tiết
2. Sức sống của thiên nhiên và con người
a. Các chi tiết
Người yêu cảnh,… tự nhiên thấy
một cái thú giang hồ êm ái như
nhung và không cần uống rượu
mạnh cũng như lòng mình say
sưa một cái gì đó – có lẽ là sự
sống
Làm cho người ta muốn phát điên
lên như thế này
Nhựa sống ở trong người căng
lên như máu căng lên trong lộc
nai, như mầm non của cây cối,
nằm im mãi không chịu được,
phải trỗi ra thành những cái lá
nhỏ li ti
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
II. Tìm hiểu chi tiết
2. Sức sống của thiên nhiên và con người
a. Các chi tiết
Tim người ta dường như cũng trẻ hơn ra,
và đập mạnh hơn
Y như những con vật nằm thu hình một
nơi trốn rét nắng ấm trở về thì lại bò ra để
nhảy nhót, kiếm ăn, anh cũng sống lại và
thèm khát yêu thương
Trong lòng thì cảm như có không biết
bao nhiêu là hoa mới nở, bướm ra rang
mở hội liên hoan
Cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
II. Tìm hiểu chi tiết
2. Sức sống của thiên nhiên và con người
b. Cách diễn tả thế giới tâm hồn của nhà văn
Bằng hình ảnh cụ thể, giàu sức gợi;
những so sánh dễ hình dung; cách nói
mới lạ, thú vị với các động từ mạnh,
giọng điệu sôi nổi, êm ái, thiết tha,
cảm xúc mạnh mẽ, tuôn trào
Bằng từ ngữ thể hiện trực tiếp tình
cảm(“tôi yêu”, “muốn yêu thương”,
“thèm khát yêu thương”)
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
II. Tìm hiểu chi tiết
2. Sức sống của thiên nhiên và con người
Mùa xuân có sức mạnh kì diệu, khơi
dậy sự sống mãnh liệt, làm hồi sinh
vạn vật
Tạo nên đặc
trưng trữ
tình của tuỳ
bút
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
II. Tìm hiểu chi tiết
3. Cách triển khai bài tuỳ bút
Nêu chủ đề: “ai cũng chuộng mùa xuân”
Cảm
hứng
chủ
đạo:
Cảm
hứng về
mùa
xuân
Đưa ra
các
tình
huống
để làm
rõ chủ
đề:
Lí lẽ: Ai bảo được non đừng thương nước,
bướm đừng thương hoa, trăng đừng
thương gió; ai cấm được trai thương gái, ai
cấm được mẹ yêu con, ai cấm được cô gái
còn son nhớ chồng thì mới hết được người
mê luyến mùa xuân.
Dẫn chứng: là những “phỏng đoán” đầy tính
chủ quan dưới dạng câu hỏi đồng thời là câu
trả lời cho các nhân vật tưởng tượng: em
gái, chàng trai, thiếu phụ.
Chứng minh bằng trải nghiệm của bản thân: tình yêu
sâu nặng với quê nhà, mùa xuân gắn với những kỉ
niệm, hồi ức gần gũi, chan chứa yêu thương
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
II. Tìm hiểu chi tiết
4. Cái tôi của người viết trong bài tuỳ bút
Những sắc thái nghĩa khác nhau trong các cách
định danh mùa xuân quê hương
“Mùa xuân
của tôi”
“Mùa xuân thần
thánh của tôi”
“Mùa xuân của Hà
Nội thân yêu”
Cho thấy những kỉ
niệm của tác giả
với quê nhà
Mùa xuân quê
hương đem đến
những đổi thay kì
diệu cho người viết
Sự gắn bó sâu
nặng của tác giả người con xa quê
với quê nhà
Hình bóng cái tôi tác giả được thể hiện khá rõ
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
II. Tìm hiểu chi tiết
5. Lời văn bài tuỳ bút như lời trò chuyện tâm tình
Những câu văn giống như lời trò chuyện tâm tình
Ơi ơi người em
gái xoã tóc bên
cửa sổ!
Ấy đấy, cái mùa
xuân thần thánh
của tôi nó làm cho
người ta muốn phát
điên lên như thế
đấy
Đẹp quá đi, mùa
xuân ơi – mùa xuân
Hà Nội thân yêu,
của Bắc Việt thương
mến,
Những câu văn có chứa lời hô gọi làm cho người đọc
có ấn tượng như mình là người nghe những lời trò
chuyên tâm tình của tác giả -> Khoảng cách người
viết và người đọc sẽ bị rút ngắn
III. Tổng kết
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TỔNG
KẾT
Nghệ thuật
Nội dung
Tuỳ bút thiên về tính trữ
tình
Quan sát, cảm nhận tinh tế,
nghệ thuật miêu tả cảnh vật
sinh động, chân thực
Hình ảnh, từ ngữ đặc sắc, sử
dụng các phép nghệ thuật
độc đáo như: so sánh, điệp
ngữ, liệt kê
Lời văn giàu hình ảnh và
giàu sức biểu cảm
Cảnh sắc thiên nhiên, không
khí mùa xuân ở Hà Nội và
miền Bắc được cảm nhận,
tái hiện trong nỗi nhớ của
một người xa quê
Bộc lộ chân thực, cụ thể
tình yêu quê hương, đất
nước, long yêu cuộc sống và
tâm hồn tinh tế, nhạy cảm,
ngòi vút tài hoa của tác giả
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
LUYỆNNGỌT
TẬP VẬN DỤNG
IV. Luyện tập Vận dụng
Đề bài: Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) nêu cảm nhận của em về cảnh sắc và không khí mùa xuân
Gợi ý:
Yêu cầu:
Hình thức: viết đoạn văn dung lượng khoảng 5-7 câu
Nội dung: Nêu cảm nhận về cảnh sắc và không khí mùa xuân
Khi nhắc đến mùa xuân, điều gì hiện lên đầu tiên
trong tâm trí em?
Khi hình dung lại rõ về điều đó, em có cảm giác gì?
Em hãy tìm những hình ảnh cụ thể để diễn tả cảm
giác đó
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
LUYỆNNGỌT
TẬP VẬN DỤNG
IV. Luyện tập Vận dụng
Đoạn văn tham khảo
Thế là mùa xuân tươi đẹp đã tới. Đàn chim én từ đâu rủ nhau về, bay
lượn khắp bầu trời. Chúng cất cao tiếng hót đón chào mùa xuân. Thoảng
trong bầu không khí trong lành, làn mưa bụi quyện theo hoa xoan tím lớp
lớp rơi đầy ngõ. Cũng có những ngày nắng xuân yếu ớt, ửng hồng, nhuộm
vào cảnh vật. Hoa đào, hoa mơ nở rực rỡ đầy cành tô điểm cho đời sức
sống mới. Cây cối trút bỏ lớp áo xám xịt của mùa đông để nô nức đâm
chồi, nảy lộc. Con đường làng em rộn ràng người đi lại: người đi chúc tết, đi
hội làng, đi chợ xuân... ai nấy đầy vui mừng, rạng rỡ. Mùa xuân đã mang lại
cho thiên nhiên, đất trời bao điều kì diệu và tươi mới.
BÀI 5: MÀU SẮC TRĂM MIỀN
Thực hành tiếng Việt
Dấu câu
Biện pháp tu từ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Ôn tập lý thuyết
1. Dấu câu
a. Dấu gạch ngang
ÔN TẬP LÝ THUYẾT
Dấu gạch ngang thường đặt ở đầu dòng để đánh giấu lời nói của
nhân vật hoặc liệt kê; đặt ở giữa câu với bộ phận chú thích, giải thích
trong câu; nối các từ trong một liên danh.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Ôn tập lý thuyết
2. Biện pháp tu từ
a. So sánh
ÔN TẬP LÝ THUYẾT
- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác
để tìm ra nét tương đồng và khác biệt giữa chúng
- Trong giao tiếp, cách nói so sánh thường dựa vào sự tương đồng
giữa các sự vật, sự việc, thường dùng từ trong so sánh như
- Khi một cách nói có dùng so sánh và tạo ra hiệu quả tu từ, ta có
biện pháp tu từ so sánh
VD: Trẻ em như búp trên cành
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Ôn tập lý thuyết
2. Biện pháp tu từ
b. Nhân hoá
ÔN TẬP LÝ THUYẾT
- Nhân hoá là cách gọi hoặc tả con vật , cây cối, đồ vật, hiện tượng
thiên nhiên bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con
người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đò vật,… trở nên gần gũi,
biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người
- Khi gọi tả sự vật, người ta thường gán cho sự vật đặc tính của
con người. Cách làm như vậy được gọi là phép nhân hoá
VD: Ông Mặt Trời vừa thức giấc, chim muông đã hót líu
lo trên những cánh đồng vàng
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Ôn tập lý thuyết
1. Biện pháp tu từ
c. Điệp ngữ
ÔN TẬP LÝ THUYẾT
- Điệp ngữ là một biện pháp tu từ trong văn học chỉ việc lặp đi, lặp lại
một từ hoặc cụm từ, nhằm nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê,… để làm
nổi bật vấn đề khi muốn nói đến
VD: Ta làm con chim hót
Ta làm một cảnh hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
II. Luyện tập
Bài tập 1: Đọc hai câu văn sau và thực hiện những yêu cầu bên dưới
a. Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu
trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn
xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng...
b. Đẹp quá đi, mùa xuân ơi - mùa xuân của Hà Nội thân yêu, của
Bắc Việt thương mến.
(1) Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong các câu văn trên
(2) Theo em, nếu không có cụm từ được tách ra bởi dấu gạch
ngang thì nội dung của những câu văn trên có thay đổi như thế nào?
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
II. Luyện tập
Bài tập 1: Đọc hai câu văn sau và thực hiện những yêu cầu bên dưới
Giải:
(1) Công dụng của dấu gạch ngang trong các câu văn trên là:
a. Công dụng của dấu gạch ngang: Dấu gạch ngang dùng để đánh
dấu phần chú thích
b. Công dụng của dấu gạch ngang: Dấu gạch ngang dùng để đánh
dấu phần chú thích
(2) Theo em, nếu không có các cụm từ được tách ra bởi dấu gạch
ngang thì nội dung của những câu văn trên sẽ không rõ ràng, dễ
hiểu như khi có dấu gạch ngang để đánh dấu phần chú thích.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
II. Luyện tập
Bài tập 2: Chỉ ra biện pháp tu từ so sánh trong các câu sau. Cho biết điểm tương đồng
giữa các đối tượng so sánh với nhau trong mỗi trường hợp và nêu ý nghĩa của sự tương
đồng đó
a. Tôi yêu sông xanh, núi tím; tôi yêu đôi mày ai như trăng mới in ngần
và tôi cũng xây mộng ước mơ, nhưng yêu nhất mùa xuân không
phải là vì thế.
b. Cuối tháng Giêng có những đêm không mưa, trời sáng lung linh
như ngọc, chỉ chừng mười giờ tối thì trăng mọc cao lên đỉnh đầu
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
II. Luyện tập
Bài tập 2: Chỉ ra biện pháp tu từ so sánh trong các câu sau. Cho biết điểm tương đồng
giữa các đối tượng so sánh với nhau trong mỗi trường hợp và nêu ý nghĩa của sự tương
đồng đó
Giải:
a.
- Biện pháp tu từ so sánh: yêu đôi mày ai như trăng mới in ngần
- Điểm tương đồng giữa các đối tượng được so sánh với nhau: Đôi mày
tương đồng với trăng
- Ý nghĩa của sự tương đồng: Giúp câu văn trở nên sinh động, gợi cảm
hơn
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
II. Luyện tập
Bài tập 2: Chỉ ra biện pháp tu từ so sánh trong các câu sau. Cho biết điểm tương đồng
giữa các đối tượng so sánh với nhau trong mỗi trường hợp và nêu ý nghĩa của sự tương
đồng đó
Giải:
b.
- Biện pháp tu từ so sánh: trời sáng lung linh như ngọc
- Điểm tương đồng giữa các đối tượng được so sánh với nhau: trời
sáng – ngọc
- Ý nghĩa của sự tương đồng: Giúp câu văn trở nên sinh động, gợi cảm
hơn
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
II. Luyện tập
Bài tập 3: Hãy chỉ ra biện pháp tu từ được dung trong các câu văn và nêu tác
dụng của biện pháp tu từ đó:
a. Chàng trai kia yêu mùa xuân, phải chăng là tại lúc đôi mùa giao tiễn nhau, chàng
tưởng như nghe thấy đồi núi chuyển mình, sông hồ rung động trong cuộc đổi thay
thường xuyên của cuộc đời
b. Trên giàn hoa lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
II. Luyện tập
Bài tập 3: Hãy chỉ ra biện pháp tu từ được dung trong các câu văn và nêu tác
dụng của biện pháp tu từ đó:
Giải:
a.
- Biện pháp tu từ: Nhân hóa: đồi núi chuyển mình, sông hồ
rung động
- Tác dụng: Giúp câu văn trở nên sinh động, có hồn hơn
b.
- Biện pháp tu từ: Nhân hóa: con ong siêng năng
- Tác dụng: Giúp câu văn trở nên sinh động, có hồn hơn
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
II. Luyện tập
Bài tập 4: Đọc câu văn sau và thực hiện các yêu cầu
Ai bảo được non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa,
trăng đừng thương gió; ai cấm được trai thương gái, ai cấm
được mẹ yêu con, ai cấm được cô gái còn son nhớ chồng thì
mới hết được người mê luyến mùa xuân.
a. Chỉ ra biện pháp tu từ ở những cụm từ in đậm trong câu văn trên.
b. Biện pháp tu từ đó còn được thể hiện ở những từ ngữ nào khác
trong câu?
c. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
II. Luyện tập
Bài tập 4: Đọc câu văn sau và thực hiện các yêu cầu
Giải:
a. Biện pháp tu từ: Điệp ngữ
b. Biện pháp tu từ đó còn được thể hiện ở những từ ngữ
khác trong câu: thương
c. Tác dụng của biện pháp tu từ: Nhấn mạnh tình cảm
dành cho mùa xuân
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
II. Luyện tập
Bài tập 5: Hãy nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu văn sau và cho biết
cách so sánh trong câu này có gì khác so với cách so sánh trong những câu ở bài tập 2:
Nhựa sống ở trong người căng lên như máu căng lên trong
lộc của loài nai, như mầm non của cây cối, nằm im mãi
không chịu được, phải trỗi ra thành những cánh lá nhỏ li ti giơ
tay vẫy những cặp uyên ương đứng cạnh.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
II. Luyện tập
Bài tập 5: Hãy nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu văn sau và cho biết
cách so sánh trong câu này có gì khác so với cách so sánh trong những câu ở bài tập 2:
Giải:
- Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh: Tăng tính gợi hình, gợi cảm cho câu văn
- Cách so sánh trong câu này khác với cách so sánh trong những câu văn ở bài tập 2:
Nhấn mạnh, nâng cao hơn tính chất của sự vật, sự việc.
BÀI 5: MÀU SẮC TRĂM MIỀN
Văn bản 2:
Chuyện cơm hến
Hoàng Phủ Ngọc Tường
CHUYỆN CƠM HẾN
I. Đọc, tìm hiểu chung.
1. Đọc
Yêu cầu
ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
Sử dụng các chiến lược đọc trong hộp chỉ dẫn
như theo dõi, suy luận
Chú ý các từ ngữ khó và từ ngữ địa phương
được chú thích dưới chân trang
Giọng đọc phù hợp với bài tản văn: khi thì giọng
hài hước, khi thì giọng trữ tình
CHUYỆN CƠM HẾN
I. Đọc, tìm hiểu chung
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
Hoàng Phủ Ngọc Tường, sinh năm 1937
Quê: Quảng Trị
Sáng tác của ông toát lên cảm hứng ngợi ca
vẻ đẹp đất nước và con người trên khắp
mọi miền Tổ quốc, đặc biệt là Huế.
Trong mảng tản văn, nhà văn thể hiện vốn văn
hoá sâu rộng, cách tiếp cận đời sống độc đáo,
tâm hồn nhạy cảm, ngòi bút tài hoa, cái tôi
công dân giàu trách nhiệm với xã hội.
CHUYỆN CƠM HẾN
I. Đọc, tìm hiểu chung
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
Tác phẩm tiêu biểu
Văn bản 1:
Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt
Trích, Vũ Bằng
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
I. Đọc-tìm hiểu chung.
1. Tri thức Ngữ văn
Tuỳ bút
Tuỳ bút là một thể loại văn xuôi thuộc loại hình kí.
Điểm tựa của tuỳ bút là cái tôi của tác giả. Qua việc ghi
chép về con người, sự kiện cụ thể, có thực, tác giả tuỳ
bút thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của mình. Tuỳ
bút thiên về tính trữ tình, có thể kết hợp trữ tình, suy
tưởng, triết lí, chính luận. Bố cục bài tuỳ bút khá tự do,
được triển khai theo một cảm hứng chủ đạo, một tư
tưởng chủ đề nhất định. Tuỳ bút không nhất thiết phải
có một cốt truyện cụ thể hay nhân vật hoàn chỉnh.
Ngôn từ của tuỳ bút giàu hình ảnh, giàu chất thơ.
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
I. Đọc-tìm hiểu chung.
1. Tri thức Ngữ văn
Tản văn
Tản văn là thể loại văn xuôi ngắn gọn, hàm súc. Người viết
tản văn thường dựa trên một vài nét chấm phá về đời sống
để thể hiện tâm trạng, suy nghĩ, chủ kiến của mình. Tản văn
khá tự do trong cách biểu hiện, có sự kết hợp tự sự, trữ tình,
nghị luận, miêu tả, khảo cứu,... Ngôn từ của tản văn gần gũi
đời thường, như lời chuyện trò, bàn luận, tâm sự.
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
I. Đọc-tìm hiểu chung.
1. Tri thức Ngữ văn
Văn bản tường trình
Văn bản tường trình là một loại văn bản thông tin được tổ chức theo thể thức
riêng. có nội dung trình bày về một vụ việc đang cần được xem xét, làm rõ và giải
quyết.
Người viết tường trình là người có liên quan đến vụ việc, có trách nhiệm cung cấp
thông tin xác thực theo phạm vi quan sát, nhận thức của mình cho cá nhân hoặc
cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc đó.
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
I. Đọc-tìm hiểu chung.
1. Tri thức Ngữ văn
Ngôn ngữ vùng miền
Ngôn ngữ vùng miền (phương ngữ) là biến thể theo mỗi địa phương của một
ngôn ngữ, được thể hiện chủ yếu trên các phương diện ngữ âm và từ vựng.
Mỗi phương ngữ có những đặc điểm riêng về ngữ âm, thể hiện qua cách phát
âm của người dân mỗi địa phương. Đặc biệt, trong mỗi phương ngữ bao giờ
cũng có một số từ ngữ không có nghĩa tương đương trong ngôn ngữ toàn dân
như nhút (phương ngữ Trung), chôm chôm (phương ngữ Nam) hoặc có nghĩa
tương đương nhưng có hình thức ngữ âm khác biệt như cả quả, lợn, ngã
(phương ngữ Bắc), cá tràu, heo, bổ (phương ngữ Trung), cá lóc, heo, té
(phương ngữ Nam).
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
ĐỌC-TÌM
HIỂU CHUNG
I. Đọc-tìm hiểu chung.
2. Đọc
Yêu cầu
Giọng đọc da diết, nhớ thương
Chú ý thực hiện các chiến
lược đọc như kết nối, hình
dung, theo dõi
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT NGỌT
I. Đọc-tìm hiểu chung.
3.Tìm hiểu chung
a. Tác giả
ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
Quê: Hà Nội
Là nhà văn, nhà báo, nhà
hoạt động cách mạng
Sở trường: truyện ngắn, tuỳ
bút, bút kí
Vũ Bằng
(1913 – 1984)
Tuỳ bút giàu chất trữ tình và chất
thơ, hướng vào biểu hiện thế gới nội
tâm phong phú. Văn tràn đầy cảm
xúc, biểu thị những cảm giác tinh tế
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
ĐỌC-TÌM
HIỂU CHUNG
I. Đọc-tìm hiểu chung.
3.Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Tác phẩm tiêu biểu
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
ĐỌC-TÌM
HIỂU CHUNG
I. Đọc-tìm hiểu chung.
3.Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
Thể loại
Xuất xứ
Tuỳ bút
Trích thiên tuỳ bút “Tháng
Giêng, mơ về trăng non rét
ngọt” mở đầu cuốn “Thương
nhớ Mười Hai”
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT NGỌT
THƯƠNG NHỚ MƯỜI HAI
Tự ngôn
Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt
Tháng Hai, tương tư hoa đào
Tháng Ba, rét nàng Bân
Tháng Tư, mơ đi tắm suối Mường
Tháng Năm, nhớ nhót, mận, rượu nếp và lá móng
Tháng Sáu, thèm nhãn Hung Yên
Tháng Bảy, ngày rằm xá tội vong nhân
Tháng Tám, ngô đồng nhất diệp lạc, thiên hạ cộng tri thu
Tháng Chín, gạo mới chim ngói
Tháng Mười, nhớ gió bấc mưa phùn
Thánh Một, thương nhớ về những ngày nhễ bọng con rận rồng
Tháng Chạp, nhớ ơi chợ Tết
Tết, hỡi cô gái mặc cái yếm xanh
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
ĐỌC-TÌM
HIỂU CHUNG
I. Đọc-tìm hiểu chung.
3.Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
Hoàn cảnh
sáng tác
PTBĐ
Đất nước bị chia cắt, tác giả
sống ở miền Nam, xa cách quê
hương đất Bắc
Biểu cảm kết hợp
miêu tả, tự sự
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
ĐỌC-TÌM
HIỂU CHUNG
I. Đọc-tìm hiểu chung.
3.Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
Chủ đề
Bài tuỳ bút biểu lộ tình yêu, sự gắn bó tha
thiết với quê hương, gia đình của tác giả.
Qua những rung động tinh tế của một tâm
hồn nhạy cảm, sức sống con người và
hương đất trời Hà Nội – miền Bắc vào
tháng Giêng hiện lên như một sự khởi đầu
cho dòng hồi tưởng “sống lại” với quá khứ
đầy thương nhớ
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
ĐỌC-TÌM
HIỂU CHUNG
I. Đọc-tìm hiểu chung.
3.Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
Bố cục
Phần 1:
Từ đầu đến “mê luyến
mùa xuân”
Phần 2:
Tiếp đến “mở hội liên
hoan”
Phần 3:
Đoạn còn lại
Tình cảm của con
người với mùa xuân
là một quy luật tất
yếu, tự nhiên
Cảnh sắc và không
khí mùa xuân của
thiên nhiên đất trời và
lòng người
Cảnh sắc mùa xuân
đất Bắc sau ngày rằm
tháng Giêng
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Cảm nhận về không gian của tác giả
Không gian có những
nét đặc trưng riêng
có của Hà Nội – miền
Bắc trong tiết trời
tháng Giêng
Không gian của
những sinh hoạt văn
hoá cộng đồng và
sinh hoạt gia đình
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Cảm nhận về không gian của tác giả
Không gian có những nét đặc trưng riêng có của Hà Nội – miền Bắc trong tiết trời tháng Giêng
Đầu
tháng
Giêng
Sau rằm
tháng
Giêng
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Cảm nhận về không gian của tác giả
* Đầu tháng Giêng
Mưa riêu riêu;
gió lành lạnh; cái
rét ngọt ngào,
chớ không còn
tê buốt căm căm
nữa
Tiếng nhạn kêu
trong đêm xanh;
tiếng trống chèo
vọng từ những
thôn xóm xa xa;
câu hát huê tình
Đất trời
mang mang
Đường
sá
không
còn lầy
lội nữa
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Cảm nhận về không gian của tác giả
* Sau rằm tháng Giêng
Đào hơi phai nhưng nhuỵ vẫn còn phong, cỏ không
mướt xanh như cuối đông, đầu Giêng, nhưng trái lại
lại nức một mùi hương man mác
Mưa xuân bắt đầu thay thế cho mưa phùn, không
còn làm cho nền trời đùng đục như màu pha lê mờ
Bầu trời đã có những vệt xanh tươi, nền trời trong
trong có những làn sáng hồng hồng
Đêm xanh biêng biếc, có mưa dây, nhìn rõ ràng cánh
sến bay
Vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa
Trời vẫn rét một cách tình tứ nên thơ, có những
đêm không mưa, trời sáng lung linh như ngọc
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Cảm nhận về không gian của tác giả
Không gian của những sinh hoạt văn hoá cộng đồng và sinh hoạt gia đình
Đầu
tháng
Giêng
Sau rằm
tháng
Giêng
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Cảm nhận về không gian của tác giả
Đầu
tháng
Giêng
Món ăn ngày Tết:
Thịt mỡ dưa hành
Cuộc sống tưng bừng với các lễ hội, trò
chơi ngày Tết:
Nhang trầm, đèn nến, và nhất là bầu
không khí gia đình đoàn tụ êm đềm,
trên kính nhường dưới, trước những
bàn thờ Phật, bàn thờ Thánh, bàn thờ
Tổ tiên
Sau rằm
tháng
Giêng
Bữa cơm giản dị ngày thường:
Cà om với thịt nhăn điểm những lá
tía tô thái nhỏ hay bát canh trứng
cua vắt chanh ăn mát như quạt vào
lòng
Cuộc sống êm đềm thường nhật:
Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông
vải đã hạ xuống từ hôm hoá vàng, các
trò vui ngày tết cũng tạm thời kết thúc
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Cảm nhận về không gian của tác giả
Nghệ thuật:
Điệp ngữ, liệt kê, từ láy, so
sánh,…
Một trong những
nét đặc trưng của
thể loại tuỳ bút
Bộc lộ những cảm nhận tinh
tế, tình cảm gắn bó, tình yêu
tha thiết với quê hương gia
đình
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
II. Tìm hiểu chi tiết
2. Sức sống của thiên nhiên và con người
a. Các chi tiết
Người yêu cảnh,… tự nhiên thấy
một cái thú giang hồ êm ái như
nhung và không cần uống rượu
mạnh cũng như lòng mình say
sưa một cái gì đó – có lẽ là sự
sống
Làm cho người ta muốn phát điên
lên như thế này
Nhựa sống ở trong người căng
lên như máu căng lên trong lộc
nai, như mầm non của cây cối,
nằm im mãi không chịu được,
phải trỗi ra thành những cái lá
nhỏ li ti
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
II. Tìm hiểu chi tiết
2. Sức sống của thiên nhiên và con người
a. Các chi tiết
Tim người ta dường như cũng trẻ hơn ra,
và đập mạnh hơn
Y như những con vật nằm thu hình một
nơi trốn rét nắng ấm trở về thì lại bò ra để
nhảy nhót, kiếm ăn, anh cũng sống lại và
thèm khát yêu thương
Trong lòng thì cảm như có không biết
bao nhiêu là hoa mới nở, bướm ra rang
mở hội liên hoan
Cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
II. Tìm hiểu chi tiết
2. Sức sống của thiên nhiên và con người
b. Cách diễn tả thế giới tâm hồn của nhà văn
Bằng hình ảnh cụ thể, giàu sức gợi;
những so sánh dễ hình dung; cách nói
mới lạ, thú vị với các động từ mạnh,
giọng điệu sôi nổi, êm ái, thiết tha,
cảm xúc mạnh mẽ, tuôn trào
Bằng từ ngữ thể hiện trực tiếp tình
cảm(“tôi yêu”, “muốn yêu thương”,
“thèm khát yêu thương”)
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
II. Tìm hiểu chi tiết
2. Sức sống của thiên nhiên và con người
Mùa xuân có sức mạnh kì diệu, khơi
dậy sự sống mãnh liệt, làm hồi sinh
vạn vật
Tạo nên đặc
trưng trữ
tình của tuỳ
bút
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
II. Tìm hiểu chi tiết
3. Cách triển khai bài tuỳ bút
Nêu chủ đề: “ai cũng chuộng mùa xuân”
Cảm
hứng
chủ
đạo:
Cảm
hứng về
mùa
xuân
Đưa ra
các
tình
huống
để làm
rõ chủ
đề:
Lí lẽ: Ai bảo được non đừng thương nước,
bướm đừng thương hoa, trăng đừng
thương gió; ai cấm được trai thương gái, ai
cấm được mẹ yêu con, ai cấm được cô gái
còn son nhớ chồng thì mới hết được người
mê luyến mùa xuân.
Dẫn chứng: là những “phỏng đoán” đầy tính
chủ quan dưới dạng câu hỏi đồng thời là câu
trả lời cho các nhân vật tưởng tượng: em
gái, chàng trai, thiếu phụ.
Chứng minh bằng trải nghiệm của bản thân: tình yêu
sâu nặng với quê nhà, mùa xuân gắn với những kỉ
niệm, hồi ức gần gũi, chan chứa yêu thương
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
II. Tìm hiểu chi tiết
4. Cái tôi của người viết trong bài tuỳ bút
Những sắc thái nghĩa khác nhau trong các cách
định danh mùa xuân quê hương
“Mùa xuân
của tôi”
“Mùa xuân thần
thánh của tôi”
“Mùa xuân của Hà
Nội thân yêu”
Cho thấy những kỉ
niệm của tác giả
với quê nhà
Mùa xuân quê
hương đem đến
những đổi thay kì
diệu cho người viết
Sự gắn bó sâu
nặng của tác giả người con xa quê
với quê nhà
Hình bóng cái tôi tác giả được thể hiện khá rõ
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TÌM HIỂU
CHI TIẾT
II. Tìm hiểu chi tiết
5. Lời văn bài tuỳ bút như lời trò chuyện tâm tình
Những câu văn giống như lời trò chuyện tâm tình
Ơi ơi người em
gái xoã tóc bên
cửa sổ!
Ấy đấy, cái mùa
xuân thần thánh
của tôi nó làm cho
người ta muốn phát
điên lên như thế
đấy
Đẹp quá đi, mùa
xuân ơi – mùa xuân
Hà Nội thân yêu,
của Bắc Việt thương
mến,
Những câu văn có chứa lời hô gọi làm cho người đọc
có ấn tượng như mình là người nghe những lời trò
chuyên tâm tình của tác giả -> Khoảng cách người
viết và người đọc sẽ bị rút ngắn
III. Tổng kết
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
TỔNG
KẾT
Nghệ thuật
Nội dung
Tuỳ bút thiên về tính trữ
tình
Quan sát, cảm nhận tinh tế,
nghệ thuật miêu tả cảnh vật
sinh động, chân thực
Hình ảnh, từ ngữ đặc sắc, sử
dụng các phép nghệ thuật
độc đáo như: so sánh, điệp
ngữ, liệt kê
Lời văn giàu hình ảnh và
giàu sức biểu cảm
Cảnh sắc thiên nhiên, không
khí mùa xuân ở Hà Nội và
miền Bắc được cảm nhận,
tái hiện trong nỗi nhớ của
một người xa quê
Bộc lộ chân thực, cụ thể
tình yêu quê hương, đất
nước, long yêu cuộc sống và
tâm hồn tinh tế, nhạy cảm,
ngòi vút tài hoa của tác giả
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
LUYỆNNGỌT
TẬP VẬN DỤNG
IV. Luyện tập Vận dụng
Đề bài: Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) nêu cảm nhận của em về cảnh sắc và không khí mùa xuân
Gợi ý:
Yêu cầu:
Hình thức: viết đoạn văn dung lượng khoảng 5-7 câu
Nội dung: Nêu cảm nhận về cảnh sắc và không khí mùa xuân
Khi nhắc đến mùa xuân, điều gì hiện lên đầu tiên
trong tâm trí em?
Khi hình dung lại rõ về điều đó, em có cảm giác gì?
Em hãy tìm những hình ảnh cụ thể để diễn tả cảm
giác đó
THÁNG GIÊNG MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
LUYỆNNGỌT
TẬP VẬN DỤNG
IV. Luyện tập Vận dụng
Đoạn văn tham khảo
Thế là mùa xuân tươi đẹp đã tới. Đàn chim én từ đâu rủ nhau về, bay
lượn khắp bầu trời. Chúng cất cao tiếng hót đón chào mùa xuân. Thoảng
trong bầu không khí trong lành, làn mưa bụi quyện theo hoa xoan tím lớp
lớp rơi đầy ngõ. Cũng có những ngày nắng xuân yếu ớt, ửng hồng, nhuộm
vào cảnh vật. Hoa đào, hoa mơ nở rực rỡ đầy cành tô điểm cho đời sức
sống mới. Cây cối trút bỏ lớp áo xám xịt của mùa đông để nô nức đâm
chồi, nảy lộc. Con đường làng em rộn ràng người đi lại: người đi chúc tết, đi
hội làng, đi chợ xuân... ai nấy đầy vui mừng, rạng rỡ. Mùa xuân đã mang lại
cho thiên nhiên, đất trời bao điều kì diệu và tươi mới.
BÀI 5: MÀU SẮC TRĂM MIỀN
Thực hành tiếng Việt
Dấu câu
Biện pháp tu từ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Ôn tập lý thuyết
1. Dấu câu
a. Dấu gạch ngang
ÔN TẬP LÝ THUYẾT
Dấu gạch ngang thường đặt ở đầu dòng để đánh giấu lời nói của
nhân vật hoặc liệt kê; đặt ở giữa câu với bộ phận chú thích, giải thích
trong câu; nối các từ trong một liên danh.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Ôn tập lý thuyết
2. Biện pháp tu từ
a. So sánh
ÔN TẬP LÝ THUYẾT
- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác
để tìm ra nét tương đồng và khác biệt giữa chúng
- Trong giao tiếp, cách nói so sánh thường dựa vào sự tương đồng
giữa các sự vật, sự việc, thường dùng từ trong so sánh như
- Khi một cách nói có dùng so sánh và tạo ra hiệu quả tu từ, ta có
biện pháp tu từ so sánh
VD: Trẻ em như búp trên cành
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Ôn tập lý thuyết
2. Biện pháp tu từ
b. Nhân hoá
ÔN TẬP LÝ THUYẾT
- Nhân hoá là cách gọi hoặc tả con vật , cây cối, đồ vật, hiện tượng
thiên nhiên bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con
người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đò vật,… trở nên gần gũi,
biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người
- Khi gọi tả sự vật, người ta thường gán cho sự vật đặc tính của
con người. Cách làm như vậy được gọi là phép nhân hoá
VD: Ông Mặt Trời vừa thức giấc, chim muông đã hót líu
lo trên những cánh đồng vàng
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. Ôn tập lý thuyết
1. Biện pháp tu từ
c. Điệp ngữ
ÔN TẬP LÝ THUYẾT
- Điệp ngữ là một biện pháp tu từ trong văn học chỉ việc lặp đi, lặp lại
một từ hoặc cụm từ, nhằm nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê,… để làm
nổi bật vấn đề khi muốn nói đến
VD: Ta làm con chim hót
Ta làm một cảnh hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
II. Luyện tập
Bài tập 1: Đọc hai câu văn sau và thực hiện những yêu cầu bên dưới
a. Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu
trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn
xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng...
b. Đẹp quá đi, mùa xuân ơi - mùa xuân của Hà Nội thân yêu, của
Bắc Việt thương mến.
(1) Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong các câu văn trên
(2) Theo em, nếu không có cụm từ được tách ra bởi dấu gạch
ngang thì nội dung của những câu văn trên có thay đổi như thế nào?
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
II. Luyện tập
Bài tập 1: Đọc hai câu văn sau và thực hiện những yêu cầu bên dưới
Giải:
(1) Công dụng của dấu gạch ngang trong các câu văn trên là:
a. Công dụng của dấu gạch ngang: Dấu gạch ngang dùng để đánh
dấu phần chú thích
b. Công dụng của dấu gạch ngang: Dấu gạch ngang dùng để đánh
dấu phần chú thích
(2) Theo em, nếu không có các cụm từ được tách ra bởi dấu gạch
ngang thì nội dung của những câu văn trên sẽ không rõ ràng, dễ
hiểu như khi có dấu gạch ngang để đánh dấu phần chú thích.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
II. Luyện tập
Bài tập 2: Chỉ ra biện pháp tu từ so sánh trong các câu sau. Cho biết điểm tương đồng
giữa các đối tượng so sánh với nhau trong mỗi trường hợp và nêu ý nghĩa của sự tương
đồng đó
a. Tôi yêu sông xanh, núi tím; tôi yêu đôi mày ai như trăng mới in ngần
và tôi cũng xây mộng ước mơ, nhưng yêu nhất mùa xuân không
phải là vì thế.
b. Cuối tháng Giêng có những đêm không mưa, trời sáng lung linh
như ngọc, chỉ chừng mười giờ tối thì trăng mọc cao lên đỉnh đầu
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
II. Luyện tập
Bài tập 2: Chỉ ra biện pháp tu từ so sánh trong các câu sau. Cho biết điểm tương đồng
giữa các đối tượng so sánh với nhau trong mỗi trường hợp và nêu ý nghĩa của sự tương
đồng đó
Giải:
a.
- Biện pháp tu từ so sánh: yêu đôi mày ai như trăng mới in ngần
- Điểm tương đồng giữa các đối tượng được so sánh với nhau: Đôi mày
tương đồng với trăng
- Ý nghĩa của sự tương đồng: Giúp câu văn trở nên sinh động, gợi cảm
hơn
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
II. Luyện tập
Bài tập 2: Chỉ ra biện pháp tu từ so sánh trong các câu sau. Cho biết điểm tương đồng
giữa các đối tượng so sánh với nhau trong mỗi trường hợp và nêu ý nghĩa của sự tương
đồng đó
Giải:
b.
- Biện pháp tu từ so sánh: trời sáng lung linh như ngọc
- Điểm tương đồng giữa các đối tượng được so sánh với nhau: trời
sáng – ngọc
- Ý nghĩa của sự tương đồng: Giúp câu văn trở nên sinh động, gợi cảm
hơn
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
II. Luyện tập
Bài tập 3: Hãy chỉ ra biện pháp tu từ được dung trong các câu văn và nêu tác
dụng của biện pháp tu từ đó:
a. Chàng trai kia yêu mùa xuân, phải chăng là tại lúc đôi mùa giao tiễn nhau, chàng
tưởng như nghe thấy đồi núi chuyển mình, sông hồ rung động trong cuộc đổi thay
thường xuyên của cuộc đời
b. Trên giàn hoa lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
II. Luyện tập
Bài tập 3: Hãy chỉ ra biện pháp tu từ được dung trong các câu văn và nêu tác
dụng của biện pháp tu từ đó:
Giải:
a.
- Biện pháp tu từ: Nhân hóa: đồi núi chuyển mình, sông hồ
rung động
- Tác dụng: Giúp câu văn trở nên sinh động, có hồn hơn
b.
- Biện pháp tu từ: Nhân hóa: con ong siêng năng
- Tác dụng: Giúp câu văn trở nên sinh động, có hồn hơn
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
II. Luyện tập
Bài tập 4: Đọc câu văn sau và thực hiện các yêu cầu
Ai bảo được non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa,
trăng đừng thương gió; ai cấm được trai thương gái, ai cấm
được mẹ yêu con, ai cấm được cô gái còn son nhớ chồng thì
mới hết được người mê luyến mùa xuân.
a. Chỉ ra biện pháp tu từ ở những cụm từ in đậm trong câu văn trên.
b. Biện pháp tu từ đó còn được thể hiện ở những từ ngữ nào khác
trong câu?
c. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
II. Luyện tập
Bài tập 4: Đọc câu văn sau và thực hiện các yêu cầu
Giải:
a. Biện pháp tu từ: Điệp ngữ
b. Biện pháp tu từ đó còn được thể hiện ở những từ ngữ
khác trong câu: thương
c. Tác dụng của biện pháp tu từ: Nhấn mạnh tình cảm
dành cho mùa xuân
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
II. Luyện tập
Bài tập 5: Hãy nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu văn sau và cho biết
cách so sánh trong câu này có gì khác so với cách so sánh trong những câu ở bài tập 2:
Nhựa sống ở trong người căng lên như máu căng lên trong
lộc của loài nai, như mầm non của cây cối, nằm im mãi
không chịu được, phải trỗi ra thành những cánh lá nhỏ li ti giơ
tay vẫy những cặp uyên ương đứng cạnh.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
II. Luyện tập
Bài tập 5: Hãy nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu văn sau và cho biết
cách so sánh trong câu này có gì khác so với cách so sánh trong những câu ở bài tập 2:
Giải:
- Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh: Tăng tính gợi hình, gợi cảm cho câu văn
- Cách so sánh trong câu này khác với cách so sánh trong những câu văn ở bài tập 2:
Nhấn mạnh, nâng cao hơn tính chất của sự vật, sự việc.
BÀI 5: MÀU SẮC TRĂM MIỀN
Văn bản 2:
Chuyện cơm hến
Hoàng Phủ Ngọc Tường
CHUYỆN CƠM HẾN
I. Đọc, tìm hiểu chung.
1. Đọc
Yêu cầu
ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
Sử dụng các chiến lược đọc trong hộp chỉ dẫn
như theo dõi, suy luận
Chú ý các từ ngữ khó và từ ngữ địa phương
được chú thích dưới chân trang
Giọng đọc phù hợp với bài tản văn: khi thì giọng
hài hước, khi thì giọng trữ tình
CHUYỆN CƠM HẾN
I. Đọc, tìm hiểu chung
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
Hoàng Phủ Ngọc Tường, sinh năm 1937
Quê: Quảng Trị
Sáng tác của ông toát lên cảm hứng ngợi ca
vẻ đẹp đất nước và con người trên khắp
mọi miền Tổ quốc, đặc biệt là Huế.
Trong mảng tản văn, nhà văn thể hiện vốn văn
hoá sâu rộng, cách tiếp cận đời sống độc đáo,
tâm hồn nhạy cảm, ngòi bút tài hoa, cái tôi
công dân giàu trách nhiệm với xã hội.
CHUYỆN CƠM HẾN
I. Đọc, tìm hiểu chung
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
Tác phẩm tiêu biểu
 








Các ý kiến mới nhất