Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thanh Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:49' 14-12-2023
Dung lượng: 35.6 MB
Số lượt tải: 275
Nguồn:
Người gửi: Trương Thanh Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:49' 14-12-2023
Dung lượng: 35.6 MB
Số lượt tải: 275
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Xem và cho biết
video giới thiệu về
nội dung gì?
Đất nước của chúng ta, với “đặc sản” của tiếng nói khắp
3 miền Bắc - Trung - Nam luôn chứa đựng rất nhiều bí ẩn và
thú vị. Khai thác hết những bí ẩn ấy, chúng ta sẽ thấy Tiếng
Việt thật giàu và thật đẹp. Tuy nhiên, sự giàu đẹp của Tiếng
Việt, không chỉ được làm nên từ những ngôn ngữ giao tiếp
hàng ngày mà còn là hệ thống ngôn ngữ được dùng trong
nhiều lĩnh vực khác nữa. Để thấy rõ điều ấy, cô mời các em
đi vào tìm hiểu bài học hôm nay.
TIẾT: 59, 60
Tiết ...: THUẬT
NGỮ
Quan sát nội dung phần Tri thức Tiếng Việt ở SGK trang 97
và phần thực hành Tiếng Việt ở trang 107,108,109, hãy xác
định những kiến thức trọng tâm mà chúng ta sẽ tìm hiểu
trong tiết học hôm nay?
- Thuật ngữ là gì?
- Đặc điểm của thuật ngữ ?
- Chức năng của thuật ngữ?
- Phương tiện phi ngôn ngữ?
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Thuật ngữ là gì?
Chào Các bạn mình là thỏ con, Hôm nay các
bạn giúp mình lấy những củ cà rốt ngon bằng
cách xem tranh rồi thực hiện các yêu cầu sau
thật chính xác nhé !
- Tìm một từ ngữ miêu tả bức tranh ấy rồi điền
vào chỗ trống để hoàn thiện các khái niệm.
- Cho biết từ ngữ mà bạn vừa tìm được thường
được sử dụng trong lĩnh vực nào?
PLAY
......... là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên
vật khác.
Lực - Khoa học tự nhiên
Lực là tác dụng đẩy, kéo
của vật này lên vật khác.
......... là làm hủy hoại dần dần lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân: gió, băng hà,
nước chảy,...
Xâm thực - Địa lí
Biển uy hiếp nhà dân ở Bình Thuận
Xâm thực là làm hủy hoại dần dần lớp
đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân:
gió, băng hà, nước chảy,...
......... là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa
Di chỉ - Lịch sử
Hoàng thành Thăng Long
Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú và sinh
sống của người xưa
......... là đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng
tại điểm giữa của đoạn ấy.
Đường trung trực - Toán học
A
B
Đường trung trực là đường thẳng
vuông góc với một đoạn thẳng tại điểm
giữa của đoạn ấy.
TIẾT: 35
So sánh hai cách giải thích về nghĩa của từ
nước và từ muối:
1. Thuật ngữ là gì?
a. Cách 1:
- Nước là chất lỏng không màu, không mùi,
Ví dụ 1:
có trong, sông hồ, biển…
a. Cách giải thích dựa vào - Muối là tinh thể trắng, vị mặn, thường
đặc tính bên ngoài của sự vật được tách ra từ nước biển, dùng để ăn.
cảm tính.
b. Cách 2:
- Nước là hợp chất của các nguyên tố hi-đrô
b. Cách giải thích dựa vào và ô-xi, có công thức là H20.
đặc tính bên trong của sự vật - Muối là hợp chất mà phân tử gồm có một
hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với
nghiên cứu khoa học.
một hay nhiều gốc a-xít.
I. Tìm hiểu bài
1. Thuật ngữ là gì?
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
Từ ngữ: thạch nhũ, ba-dơ, ẩn
dụ, phân số thập phân chủ yếu
dung trong VB khoa học,
công nghệ.
- Thạch nhũ là sản phẩm hình thành
trong các hang động do sự nhỏ giọt của
dung dịch đá vôi hoà tan trong nước có
chứa a-xít các-bô-níc.
ĐỊA LÝ
- Ba-dơ là hợp chất mà phân tử gồm có
một nguyên tử kim loại liên kết với một
hay nhiều nhóm hi-đrô-xít.
HOÁ HỌC
- Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng
này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
có nét tương đồng với nó.
NGỮ VĂN
- Phân số thập phân là phân số mà mẫu
là luỹ thừa của 10.
TOÁN HỌC
1. Thuật ngữ là gì?
Từ những phân tích trên, em hiểu
thuật ngữ là gì? Cho ví dụ?
Thuật ngữ là những từ, ngữ biểu thị các khái
niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng
trong các văn bản thông tin thuộc lĩnh vực
khoa học, công nghệ và văn bản nghị luận.
1. Thuật ngữ là gì?
2. Đặc điểm của thuật ngữ:
- Mỗi thuật ngữ chỉ tương
ứng với một khái niệm.
- Thạch nhũ là sản phẩm hình thành
trong các hang động do sự nhỏ giọt của
dung dịch đá vôi hoà tan trong nước có
chứa a-xít các-bô-níc.
- Ba-dơ là hợp chất mà phân tử gồm có
một nguyên tử kim loại liên kết với một
hay nhiều nhóm hi-đrô-xít.
- Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng
này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
có nét tương đồng với nó.
- Phân số thập phân là phân số mà mẫu
là luỹ thừa của 10.
1. Thuật ngữ là gì?
2. Đặc điểm của thuật ngữ:
- Mỗi thuật ngữ chỉ tương
ứng với một khái niệm.
Em hãy tìm thuật ngữ cho khái niệm
sau:
Đơn chất
…………….là
những chất do một
nguyên tố hóa học cấu tạo nên.
Trường
từ vựng là tập hợp những từ
…………………
có ít nhất một nét chung về nghĩa.
1. Thuật ngữ là gì?
2. Đặc điểm của thuật ngữ:
- Mỗi thuật ngữ chỉ tương
ứng với một khái niệm.
- Thuật ngữ không có biểu
cảm.
Từ muối nào có sắc thái biểu cảm?
a. Muối là một hợp chất có thể hoà
tan trong nước.
b. Tay nâng chén muối đĩa gừng,
Gừng cay muối mặn xin đừng quên
nhau.
(Ca dao)
I. Tìm hiểu bài
1. Thuật ngữ là gì?
2. Đặc điểm của thuật ngữ:
Lực …là tác dụng đẩy, kéo của vật
1.………
này lên vật khác.
Xâm thực
2 …………………l
à làm huỷ hoại dần dần
lớp đất đá phủ trên bề mặt đất do các
tác nhân gió,...
Hiện tượng HH là hiện tượng trong
3……………………
đó có sinh ra chất mới.
4……………
Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú và
sinh sống của người xưa.
5…………….là
hiện tượng hạt phấn
Thụ phấn
tiếp xúc với đầu nhụy.
BÀI TẬP NHANH
Xem và cho biết video có sử
dụng những thuật ngữ nào?
Những thuật ngữ đó được
dùng trong những lĩnh vực
nào?
3. Chức năng của thuật ngữ
Em có nhận xét gì về từ “hạt giống” trong các ví dụ sau:
a) Nếu được làm hạt giống để mùa sau
Nếu lịch sử chọn ta làm điểm tựa
Vui gì hơn làm người lính đi đầu
Trong đêm tối, tim ta làm ngọn lửa.
( Tố Hữu – Chào xuân 67)
hạt giống: Có tính biểu cảm => biểu thị một ẩn ý trong văn chương hoặc trong đời
thường.
b) Hãy chọn những hạt to, chắc, mọng sẽ để làm hạt giống.
hạt giống: Không có tính biểu cảm => sử dụng trong môn sinh học.
=> Từ ngữ giống nhau nhưng chức năng nhau.
Thuật ngữ được dùng để biểu thị các khái niệm
khoa học công nghệ.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài 1/107: “Quy tắc”, “luật lệ” có phải thuật ngữ không ? Dựa
vào đâu để khẳng định như vậy?
- Các từ: “quy tắc”, “luật lệ” là thuật ngữ.
- Dựa vào dặc điểm:
+ Biểu thị các khái niệm khoa học, công nghệ, được
dùng trong các văn bản thông tin.
+ Mỗi thgữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại.
+ Không có tính biểu cảm.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài 2/107: Trong mục 2 của văn bản “ cách ghi chép để nắm chắc
nội dung bài học”, “từ khóa”, “câu chủ đề” có phải là thuật ngữ
không ? Vì sao?
- Các từ : “từ khóa”, “câu chủ đề” là thuật ngữ .
- Vì:
+ Có tính chuẩn xác, khoa học.
+ Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại.
+ Không có tính biểu cảm.
DẶN DÒ
Tìm hiểu: đặc điểm và
chức năng của thuật
ngữ.
Phương án giải quyết bài
tập 3,4,5,6 theo các phiếu
học tập sau đây
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài 3/107-108: Điền vào bảng dưới đây một số thuật ngữ được sử dụng trong các phần
1, 2 của văn bản Cách ghi chép để nắm chắc nội dung bài học. Cho biết dựa vào đâu để
em nhận biết các từ ngữ trên là thuật ngữ?
Phần văn bản
1. Lập ra quy tắc ghi chép: chia rõ
các phần
2. Học cách tìm nội dung chính
Thuật ngữ được sử dụng
Bài 4/108: Điền vào bảng dưới đây một số thuật ngữ được sử dụng trong các phần của
văn bản Chúng ta có thể đọc nhanh hơn. Cho biết dựa vào đâu để em nhận biết các từ
ngữ trên là thuật ngữ?
Phần văn bản
Thuật ngữ được sử dụng
1.
Ví dụ: tốc độ đọc...
2.
...
3.
...
4.
...
5.
...
6.
...
Bài 5/108: Vận dụng kiến thức đã học từ các môn học Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí, Toán
học, Khoa học Tự nhiên... để tìm thuật ngữ và nghành khoa học thích hợp, sau đó
hoàn chỉnh bảng tổng hợp dưới đây:
Thuật ngữ
muối
Giải thích
Nghành khoa học
là một hợp chất mà phân tử gồm có một hay
nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một Khoa học tự nhiên
hay nhiều gốc a-xít.
là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác.
là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự
vật, hoạt động, trạng thái.
là thiên thể có thể tự phát ra ánh sáng.
là lực hút của Trái Đất.
Bài 5/108: Vận dụng kiến thức đã học từ các môn học Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí, Toán
học, Khoa học Tự nhiên... để tìm thuật ngữ và nghành khoa học thích hợp, sau đó
hoàn chỉnh bảng tổng hợp dưới đây:
Thuật ngữ
Giải thích
là góc có số đo bằng 90 độ.
là đường nối liền các điểm có cùng độ cao
trên lược đồ địa hình.
là thể loại văn học viết cho thiếu nhi, nhân
vật chính thường là loài vật hoặc đồ vật được
nhân hóa.
là một thời kì tiền sử kéo dài mà trong giai
đoạn này đá đã được sử dụng rộng rãi để tạo
ra các công cụ có cạnh sắc, đầu nhọn.
Nghành khoa học
Bài 6/108: Chỉ ra một số phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản
Chúng ta có thể đọc nhanh hơn và Cách ghi chép để nắm chắc nội dung bài học.
Văn bản
Chúng ta có
thể đọc nhanh
hơn
Cách ghi chép
để nắm chắc
nội dung bài
học
Phương tiện giao tiếp phi
ngôn ngữ
Tác dụng
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tổ chức trò chơi: Chúng tớ là chuyên gia
B1: Chia cả lớp ra thành 4 nhóm, mỗi nhóm trình bày 01 bài tập từ BT3 đến BT 6
trong SGK theo phiếu học tập đã cung cấp từ tiết trước.
B2: Yêu cầu mỗi nhóm đều sử dụng kỹ thuật khăn phủ bàn để thảo luận câu hỏi
được đưa ra trong phiếu BT.
B3. Đại diện các nhóm lên trình bày sản phẩm thảo luận.
B4: GV trình chiếu kết quả 4 BT để các nhóm có cái nhìn toàn diện về tất cả bài tập
trong tiết học.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài 3/107-108: Điền vào bảng dưới đây một số thuật ngữ được sử dụng trong các phần
1, 2 của văn bản Cách ghi chép để nắm chắc nội dung bài học. Cho biết dựa vào đâu để
em nhận biết các từ ngữ trên là thuật ngữ?
Phần văn bản
Thuật ngữ được sử dụng
1. Lập ra quy tắc ghi chép: chia rõ
các phần
từ khóa, kí hiệu, dấu ngoặc kép...
2. Học cách tìm nội dung chính
từ khóa, chủ đề, câu chủ đề, sơ đồ...
Bài 4/108: Điền vào bảng dưới đây một số thuật ngữ được sử dụng trong các phần của
văn bản Chúng ta có thể đọc nhanh hơn. Cho biết dựa vào đâu để em nhận biết các từ
ngữ trên là thuật ngữ?
Phần văn bản
Thuật ngữ được sử dụng
1. Sử dụng một cây bút chì làm vật dẫn đường.
tốc độ đọc, hình minh họa...
2. Tìm kiếm những ý chính và các từ khóa.
từ khóa, ý chính, ý phụ...
3. Mở rộng tầm mắt để đọc được một cụm 5-7 tầm mắt, chữ, hình minh họa, tốc độ
chữ một lúc.
đọc...
4. Tập nghe nhạc nhịp độ nhanh trong lúc đọc
não, mắt, tốc độ đọc...
khi bạn có một không gian riêng.
5. Đọc phần tóm tắt cuối chương trước.
tóm tắt, chương, thông tin...
6. Liên tục thúc đẩy và thử thách khả năng của
vận động viên, cơ bắp, kĩ thuật, hệ
bạn.
thống thần kinh, não bộ...
Bài 5/108: Vận dụng kiến thức đã học từ các môn học Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí, Toán
học, Khoa học Tự nhiên... để tìm thuật ngữ và nghành khoa học thích hợp, sau đó
hoàn chỉnh bảng tổng hợp dưới đây:
Thuật ngữ
Giải thích
Nghành khoa học
muối
là một hợp chất mà phân tử gồm có một hay
nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một Khoa học tự nhiên
hay nhiều gốc a-xít.
lực
tính từ
là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác. Khoa học tự nhiên
là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự
Ngữ văn
vật, hoạt động, trạng thái.
sao
là thiên thể có thể tự phát ra ánh sáng.
trọng lực
là lực hút của Trái Đất.
Khoa học tự nhiên
Khoa học tự nhiên
Bài 5/108: Vận dụng kiến thức đã học từ các môn học Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí, Toán
học, Khoa học Tự nhiên... để tìm thuật ngữ và nghành khoa học thích hợp, sau đó
hoàn chỉnh bảng tổng hợp dưới đây:
Thuật ngữ
góc vuông
Giải thích
Nghành khoa học
là góc có số đo bằng 90 độ.
Toán học
đường đồng mức là đường nối liền các điểm có cùng độ cao
trên lược đồ địa hình.
KHXH
truyện
thoại
đồng là thể loại văn học viết cho thiếu nhi, nhân
vật chính thường là loài vật hoặc đồ vật được
nhân hóa.
thời kì đồ đá
là một thời kì tiền sử kéo dài mà trong giai
đoạn này đá đã được sử dụng rộng rãi để tạo
ra các công cụ có cạnh sắc, đầu nhọn.
Ngữ văn
KHXH
Bài 6/108: Chỉ ra một số phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản
Chúng ta có thể đọc nhanh hơn và Cách ghi chép để nắm chắc nội dung bài học.
Văn bản
Chúng ta có
thể đọc nhanh
hơn
Phương tiện giao tiếp phi
ngôn ngữ
Tác dụng
=> giúp người đọc hình dung rõ hơn cách
- Mục 1: hình minh họa số 1, “dùng vật dẫn đường” để điều chỉnh tốc độ
đọc.
2.
=> giúp người đọc phân biệt rõ cách “đọc
- Mục 2: hình minh họa số 3
từng chữ” và “chụp” cả cụm 5-7 chữ.
Cách ghi chép
để nắm chắc Phần A, mục 1: hình minh
nội dung bài họa “phân vùng” trang ghi
học
chép
=> giúp người đọc hình dung rõ cách phân
3 vùng để chi chép có hệ thống, bổ sung
khi cần.
VẬN DỤNG
1. Tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai giỏi
B1: Chia cả lớp ra thành 4 nhóm, mỗi nhóm trình
bày 01 bài tập mà GV đưa ra.
B2: Yêu cầu các nhóm đưa ra câu trả lời nhan nhất,
chính xác nhất theo nội dung câu hỏi của nóm mình.
B3. Đại diện các nhóm trả lời nhanh.
B4: GV trình chiếu kết quả 4 BT .
VẬN DỤNG
Tìm các thuật ngữ
trong các môn học
đã được học ở lớp
6.
Tìm các thuật ngữ
có trong các ngành
nghề của xã hội.
VẬN DỤNG
Tìm các thuật ngữ
trong các bài hát.
Tìm các thuật ngữ
có trong các bài
văn, bài thơ.
VẬN DỤNG
2. Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện nội dung trọng
tâm của bài học Thuật ngữ.
DẶN DÒ
Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Đọc mở rộng theo thể loại:
Phòng tránh đuối nước ( Nguyễn Trọng An)
1. Trả lời các câu hỏi trong các thẻ học in màu và phần
hướng dẫn đọc hiểu ở SGK.
2. Làm video về tai nạn đuối nước từ những vụ việc tại
địa phương hoặc xem trên tivi.
3. Làm PP thuyết trình về cách phòng chống đuối nước.
Xem và cho biết
video giới thiệu về
nội dung gì?
Đất nước của chúng ta, với “đặc sản” của tiếng nói khắp
3 miền Bắc - Trung - Nam luôn chứa đựng rất nhiều bí ẩn và
thú vị. Khai thác hết những bí ẩn ấy, chúng ta sẽ thấy Tiếng
Việt thật giàu và thật đẹp. Tuy nhiên, sự giàu đẹp của Tiếng
Việt, không chỉ được làm nên từ những ngôn ngữ giao tiếp
hàng ngày mà còn là hệ thống ngôn ngữ được dùng trong
nhiều lĩnh vực khác nữa. Để thấy rõ điều ấy, cô mời các em
đi vào tìm hiểu bài học hôm nay.
TIẾT: 59, 60
Tiết ...: THUẬT
NGỮ
Quan sát nội dung phần Tri thức Tiếng Việt ở SGK trang 97
và phần thực hành Tiếng Việt ở trang 107,108,109, hãy xác
định những kiến thức trọng tâm mà chúng ta sẽ tìm hiểu
trong tiết học hôm nay?
- Thuật ngữ là gì?
- Đặc điểm của thuật ngữ ?
- Chức năng của thuật ngữ?
- Phương tiện phi ngôn ngữ?
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Thuật ngữ là gì?
Chào Các bạn mình là thỏ con, Hôm nay các
bạn giúp mình lấy những củ cà rốt ngon bằng
cách xem tranh rồi thực hiện các yêu cầu sau
thật chính xác nhé !
- Tìm một từ ngữ miêu tả bức tranh ấy rồi điền
vào chỗ trống để hoàn thiện các khái niệm.
- Cho biết từ ngữ mà bạn vừa tìm được thường
được sử dụng trong lĩnh vực nào?
PLAY
......... là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên
vật khác.
Lực - Khoa học tự nhiên
Lực là tác dụng đẩy, kéo
của vật này lên vật khác.
......... là làm hủy hoại dần dần lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân: gió, băng hà,
nước chảy,...
Xâm thực - Địa lí
Biển uy hiếp nhà dân ở Bình Thuận
Xâm thực là làm hủy hoại dần dần lớp
đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân:
gió, băng hà, nước chảy,...
......... là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa
Di chỉ - Lịch sử
Hoàng thành Thăng Long
Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú và sinh
sống của người xưa
......... là đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng
tại điểm giữa của đoạn ấy.
Đường trung trực - Toán học
A
B
Đường trung trực là đường thẳng
vuông góc với một đoạn thẳng tại điểm
giữa của đoạn ấy.
TIẾT: 35
So sánh hai cách giải thích về nghĩa của từ
nước và từ muối:
1. Thuật ngữ là gì?
a. Cách 1:
- Nước là chất lỏng không màu, không mùi,
Ví dụ 1:
có trong, sông hồ, biển…
a. Cách giải thích dựa vào - Muối là tinh thể trắng, vị mặn, thường
đặc tính bên ngoài của sự vật được tách ra từ nước biển, dùng để ăn.
cảm tính.
b. Cách 2:
- Nước là hợp chất của các nguyên tố hi-đrô
b. Cách giải thích dựa vào và ô-xi, có công thức là H20.
đặc tính bên trong của sự vật - Muối là hợp chất mà phân tử gồm có một
hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với
nghiên cứu khoa học.
một hay nhiều gốc a-xít.
I. Tìm hiểu bài
1. Thuật ngữ là gì?
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
Từ ngữ: thạch nhũ, ba-dơ, ẩn
dụ, phân số thập phân chủ yếu
dung trong VB khoa học,
công nghệ.
- Thạch nhũ là sản phẩm hình thành
trong các hang động do sự nhỏ giọt của
dung dịch đá vôi hoà tan trong nước có
chứa a-xít các-bô-níc.
ĐỊA LÝ
- Ba-dơ là hợp chất mà phân tử gồm có
một nguyên tử kim loại liên kết với một
hay nhiều nhóm hi-đrô-xít.
HOÁ HỌC
- Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng
này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
có nét tương đồng với nó.
NGỮ VĂN
- Phân số thập phân là phân số mà mẫu
là luỹ thừa của 10.
TOÁN HỌC
1. Thuật ngữ là gì?
Từ những phân tích trên, em hiểu
thuật ngữ là gì? Cho ví dụ?
Thuật ngữ là những từ, ngữ biểu thị các khái
niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng
trong các văn bản thông tin thuộc lĩnh vực
khoa học, công nghệ và văn bản nghị luận.
1. Thuật ngữ là gì?
2. Đặc điểm của thuật ngữ:
- Mỗi thuật ngữ chỉ tương
ứng với một khái niệm.
- Thạch nhũ là sản phẩm hình thành
trong các hang động do sự nhỏ giọt của
dung dịch đá vôi hoà tan trong nước có
chứa a-xít các-bô-níc.
- Ba-dơ là hợp chất mà phân tử gồm có
một nguyên tử kim loại liên kết với một
hay nhiều nhóm hi-đrô-xít.
- Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng
này bằng tên sự vật, hiện tượng khác
có nét tương đồng với nó.
- Phân số thập phân là phân số mà mẫu
là luỹ thừa của 10.
1. Thuật ngữ là gì?
2. Đặc điểm của thuật ngữ:
- Mỗi thuật ngữ chỉ tương
ứng với một khái niệm.
Em hãy tìm thuật ngữ cho khái niệm
sau:
Đơn chất
…………….là
những chất do một
nguyên tố hóa học cấu tạo nên.
Trường
từ vựng là tập hợp những từ
…………………
có ít nhất một nét chung về nghĩa.
1. Thuật ngữ là gì?
2. Đặc điểm của thuật ngữ:
- Mỗi thuật ngữ chỉ tương
ứng với một khái niệm.
- Thuật ngữ không có biểu
cảm.
Từ muối nào có sắc thái biểu cảm?
a. Muối là một hợp chất có thể hoà
tan trong nước.
b. Tay nâng chén muối đĩa gừng,
Gừng cay muối mặn xin đừng quên
nhau.
(Ca dao)
I. Tìm hiểu bài
1. Thuật ngữ là gì?
2. Đặc điểm của thuật ngữ:
Lực …là tác dụng đẩy, kéo của vật
1.………
này lên vật khác.
Xâm thực
2 …………………l
à làm huỷ hoại dần dần
lớp đất đá phủ trên bề mặt đất do các
tác nhân gió,...
Hiện tượng HH là hiện tượng trong
3……………………
đó có sinh ra chất mới.
4……………
Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú và
sinh sống của người xưa.
5…………….là
hiện tượng hạt phấn
Thụ phấn
tiếp xúc với đầu nhụy.
BÀI TẬP NHANH
Xem và cho biết video có sử
dụng những thuật ngữ nào?
Những thuật ngữ đó được
dùng trong những lĩnh vực
nào?
3. Chức năng của thuật ngữ
Em có nhận xét gì về từ “hạt giống” trong các ví dụ sau:
a) Nếu được làm hạt giống để mùa sau
Nếu lịch sử chọn ta làm điểm tựa
Vui gì hơn làm người lính đi đầu
Trong đêm tối, tim ta làm ngọn lửa.
( Tố Hữu – Chào xuân 67)
hạt giống: Có tính biểu cảm => biểu thị một ẩn ý trong văn chương hoặc trong đời
thường.
b) Hãy chọn những hạt to, chắc, mọng sẽ để làm hạt giống.
hạt giống: Không có tính biểu cảm => sử dụng trong môn sinh học.
=> Từ ngữ giống nhau nhưng chức năng nhau.
Thuật ngữ được dùng để biểu thị các khái niệm
khoa học công nghệ.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài 1/107: “Quy tắc”, “luật lệ” có phải thuật ngữ không ? Dựa
vào đâu để khẳng định như vậy?
- Các từ: “quy tắc”, “luật lệ” là thuật ngữ.
- Dựa vào dặc điểm:
+ Biểu thị các khái niệm khoa học, công nghệ, được
dùng trong các văn bản thông tin.
+ Mỗi thgữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại.
+ Không có tính biểu cảm.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài 2/107: Trong mục 2 của văn bản “ cách ghi chép để nắm chắc
nội dung bài học”, “từ khóa”, “câu chủ đề” có phải là thuật ngữ
không ? Vì sao?
- Các từ : “từ khóa”, “câu chủ đề” là thuật ngữ .
- Vì:
+ Có tính chuẩn xác, khoa học.
+ Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại.
+ Không có tính biểu cảm.
DẶN DÒ
Tìm hiểu: đặc điểm và
chức năng của thuật
ngữ.
Phương án giải quyết bài
tập 3,4,5,6 theo các phiếu
học tập sau đây
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài 3/107-108: Điền vào bảng dưới đây một số thuật ngữ được sử dụng trong các phần
1, 2 của văn bản Cách ghi chép để nắm chắc nội dung bài học. Cho biết dựa vào đâu để
em nhận biết các từ ngữ trên là thuật ngữ?
Phần văn bản
1. Lập ra quy tắc ghi chép: chia rõ
các phần
2. Học cách tìm nội dung chính
Thuật ngữ được sử dụng
Bài 4/108: Điền vào bảng dưới đây một số thuật ngữ được sử dụng trong các phần của
văn bản Chúng ta có thể đọc nhanh hơn. Cho biết dựa vào đâu để em nhận biết các từ
ngữ trên là thuật ngữ?
Phần văn bản
Thuật ngữ được sử dụng
1.
Ví dụ: tốc độ đọc...
2.
...
3.
...
4.
...
5.
...
6.
...
Bài 5/108: Vận dụng kiến thức đã học từ các môn học Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí, Toán
học, Khoa học Tự nhiên... để tìm thuật ngữ và nghành khoa học thích hợp, sau đó
hoàn chỉnh bảng tổng hợp dưới đây:
Thuật ngữ
muối
Giải thích
Nghành khoa học
là một hợp chất mà phân tử gồm có một hay
nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một Khoa học tự nhiên
hay nhiều gốc a-xít.
là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác.
là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự
vật, hoạt động, trạng thái.
là thiên thể có thể tự phát ra ánh sáng.
là lực hút của Trái Đất.
Bài 5/108: Vận dụng kiến thức đã học từ các môn học Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí, Toán
học, Khoa học Tự nhiên... để tìm thuật ngữ và nghành khoa học thích hợp, sau đó
hoàn chỉnh bảng tổng hợp dưới đây:
Thuật ngữ
Giải thích
là góc có số đo bằng 90 độ.
là đường nối liền các điểm có cùng độ cao
trên lược đồ địa hình.
là thể loại văn học viết cho thiếu nhi, nhân
vật chính thường là loài vật hoặc đồ vật được
nhân hóa.
là một thời kì tiền sử kéo dài mà trong giai
đoạn này đá đã được sử dụng rộng rãi để tạo
ra các công cụ có cạnh sắc, đầu nhọn.
Nghành khoa học
Bài 6/108: Chỉ ra một số phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản
Chúng ta có thể đọc nhanh hơn và Cách ghi chép để nắm chắc nội dung bài học.
Văn bản
Chúng ta có
thể đọc nhanh
hơn
Cách ghi chép
để nắm chắc
nội dung bài
học
Phương tiện giao tiếp phi
ngôn ngữ
Tác dụng
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tổ chức trò chơi: Chúng tớ là chuyên gia
B1: Chia cả lớp ra thành 4 nhóm, mỗi nhóm trình bày 01 bài tập từ BT3 đến BT 6
trong SGK theo phiếu học tập đã cung cấp từ tiết trước.
B2: Yêu cầu mỗi nhóm đều sử dụng kỹ thuật khăn phủ bàn để thảo luận câu hỏi
được đưa ra trong phiếu BT.
B3. Đại diện các nhóm lên trình bày sản phẩm thảo luận.
B4: GV trình chiếu kết quả 4 BT để các nhóm có cái nhìn toàn diện về tất cả bài tập
trong tiết học.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài 3/107-108: Điền vào bảng dưới đây một số thuật ngữ được sử dụng trong các phần
1, 2 của văn bản Cách ghi chép để nắm chắc nội dung bài học. Cho biết dựa vào đâu để
em nhận biết các từ ngữ trên là thuật ngữ?
Phần văn bản
Thuật ngữ được sử dụng
1. Lập ra quy tắc ghi chép: chia rõ
các phần
từ khóa, kí hiệu, dấu ngoặc kép...
2. Học cách tìm nội dung chính
từ khóa, chủ đề, câu chủ đề, sơ đồ...
Bài 4/108: Điền vào bảng dưới đây một số thuật ngữ được sử dụng trong các phần của
văn bản Chúng ta có thể đọc nhanh hơn. Cho biết dựa vào đâu để em nhận biết các từ
ngữ trên là thuật ngữ?
Phần văn bản
Thuật ngữ được sử dụng
1. Sử dụng một cây bút chì làm vật dẫn đường.
tốc độ đọc, hình minh họa...
2. Tìm kiếm những ý chính và các từ khóa.
từ khóa, ý chính, ý phụ...
3. Mở rộng tầm mắt để đọc được một cụm 5-7 tầm mắt, chữ, hình minh họa, tốc độ
chữ một lúc.
đọc...
4. Tập nghe nhạc nhịp độ nhanh trong lúc đọc
não, mắt, tốc độ đọc...
khi bạn có một không gian riêng.
5. Đọc phần tóm tắt cuối chương trước.
tóm tắt, chương, thông tin...
6. Liên tục thúc đẩy và thử thách khả năng của
vận động viên, cơ bắp, kĩ thuật, hệ
bạn.
thống thần kinh, não bộ...
Bài 5/108: Vận dụng kiến thức đã học từ các môn học Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí, Toán
học, Khoa học Tự nhiên... để tìm thuật ngữ và nghành khoa học thích hợp, sau đó
hoàn chỉnh bảng tổng hợp dưới đây:
Thuật ngữ
Giải thích
Nghành khoa học
muối
là một hợp chất mà phân tử gồm có một hay
nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một Khoa học tự nhiên
hay nhiều gốc a-xít.
lực
tính từ
là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác. Khoa học tự nhiên
là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự
Ngữ văn
vật, hoạt động, trạng thái.
sao
là thiên thể có thể tự phát ra ánh sáng.
trọng lực
là lực hút của Trái Đất.
Khoa học tự nhiên
Khoa học tự nhiên
Bài 5/108: Vận dụng kiến thức đã học từ các môn học Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí, Toán
học, Khoa học Tự nhiên... để tìm thuật ngữ và nghành khoa học thích hợp, sau đó
hoàn chỉnh bảng tổng hợp dưới đây:
Thuật ngữ
góc vuông
Giải thích
Nghành khoa học
là góc có số đo bằng 90 độ.
Toán học
đường đồng mức là đường nối liền các điểm có cùng độ cao
trên lược đồ địa hình.
KHXH
truyện
thoại
đồng là thể loại văn học viết cho thiếu nhi, nhân
vật chính thường là loài vật hoặc đồ vật được
nhân hóa.
thời kì đồ đá
là một thời kì tiền sử kéo dài mà trong giai
đoạn này đá đã được sử dụng rộng rãi để tạo
ra các công cụ có cạnh sắc, đầu nhọn.
Ngữ văn
KHXH
Bài 6/108: Chỉ ra một số phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản
Chúng ta có thể đọc nhanh hơn và Cách ghi chép để nắm chắc nội dung bài học.
Văn bản
Chúng ta có
thể đọc nhanh
hơn
Phương tiện giao tiếp phi
ngôn ngữ
Tác dụng
=> giúp người đọc hình dung rõ hơn cách
- Mục 1: hình minh họa số 1, “dùng vật dẫn đường” để điều chỉnh tốc độ
đọc.
2.
=> giúp người đọc phân biệt rõ cách “đọc
- Mục 2: hình minh họa số 3
từng chữ” và “chụp” cả cụm 5-7 chữ.
Cách ghi chép
để nắm chắc Phần A, mục 1: hình minh
nội dung bài họa “phân vùng” trang ghi
học
chép
=> giúp người đọc hình dung rõ cách phân
3 vùng để chi chép có hệ thống, bổ sung
khi cần.
VẬN DỤNG
1. Tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai giỏi
B1: Chia cả lớp ra thành 4 nhóm, mỗi nhóm trình
bày 01 bài tập mà GV đưa ra.
B2: Yêu cầu các nhóm đưa ra câu trả lời nhan nhất,
chính xác nhất theo nội dung câu hỏi của nóm mình.
B3. Đại diện các nhóm trả lời nhanh.
B4: GV trình chiếu kết quả 4 BT .
VẬN DỤNG
Tìm các thuật ngữ
trong các môn học
đã được học ở lớp
6.
Tìm các thuật ngữ
có trong các ngành
nghề của xã hội.
VẬN DỤNG
Tìm các thuật ngữ
trong các bài hát.
Tìm các thuật ngữ
có trong các bài
văn, bài thơ.
VẬN DỤNG
2. Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện nội dung trọng
tâm của bài học Thuật ngữ.
DẶN DÒ
Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Đọc mở rộng theo thể loại:
Phòng tránh đuối nước ( Nguyễn Trọng An)
1. Trả lời các câu hỏi trong các thẻ học in màu và phần
hướng dẫn đọc hiểu ở SGK.
2. Làm video về tai nạn đuối nước từ những vụ việc tại
địa phương hoặc xem trên tivi.
3. Làm PP thuyết trình về cách phòng chống đuối nước.
 









Các ý kiến mới nhất