Ngữ văn7 Thu sang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thân
Ngày gửi: 07h:49' 16-12-2023
Dung lượng: 154.9 MB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Trần Thân
Ngày gửi: 07h:49' 16-12-2023
Dung lượng: 154.9 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY, CÔ GIÁO
CÙNG CÁC EM HỌC SINH
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
Bài 4: QUÀ TẶNG CỦA THIÊN NHIÊN
(Tản văn, tùy bút)
Tiết 45: Đọc kết nối chủ điểm
THU SANG
-Đỗ Trọng Khơi-
I. Đọc – tìm hiểu chung:
1. Tác giả - tác phẩm:
- Đỗ Trọng Khơi (1960) tên thật là Đỗ Xuân Khơi, quê ở huyện
Hưng Hà, Thái Bình.
- Hồi nhỏ bị bệnh viêm đa khớp, dính khớp teo cơ và đến lớp 4
thì phải bỏ học vì bệnh nặng, nằm một chỗ. Ông quyết không để
tháng ngày trôi uổng phí, Đỗ Trọng Khơi bắt đầu một đời đọc
sách.
- Những sáng tác tiêu biểu: Con chim thiêng vẫn bay (1992),
Gọi làng (1999),… và tập truyện ngắn Ma ngôn (2001), Hành
trạng tâm linh (2011); tập bình thơ (2007)…
- Ông đạt nhiều giải thưởng văn học có giá trị như: Giải Văn học
của báo Văn Nghệ, và giải thơ quốc tế của Đài Truyền hình
NHK (Nhật Bản)...
- Tác phẩm: In trong “Tuyển tập thơ Việt Nam 19752000”.
2. Đọc – chú thích:
- Nắng nồng:
- Heo may:
nắng và nóng với nhiệt độ cao hơn hẳn so
với mức trung bình gây ngột ngạt và khó
chịu.
gió nhẹ, hơi lạnh và khô, thường thổi vào
mùa thu.
- Giọng đọc
nhẹ nhàng,
tha thiết,
tình cảm.
THU SANG
Đã tràn ngân nỗi mong manh
Tiếng chim đẩy khoảng ngày xanh sang mùa
Vàng như tự nắng tự mưa
Tự lòng đất, tự trời xưa nhuộm về
Xanh lên đã kiệt sức hè
Nắng nồng theo lối hồn ve lìa ngàn
Vườn chiều rộn lá thu sang
Heo may ngậm mảnh trăng vàng rong chơi.
(In trong tuyển tập thơ 1975-2000, NXB
Văn học, 2001)
3. Thể loại – PTBĐ:
- Thơ lục bát.
- Phương thức: biểu cảm.
II. Đọc – tìm hiểu văn bản:
1. Bức tranh mùa thu.
Thảo luận nhóm.
Nhóm 1: Hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả màu sắc, âm
thanh trong bài thơ? Những từ ngữ, hình ảnh đó mang lại cho em
cảm nhận như thế nào?
Nhóm 2: Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật được sử trong bài
thơ? Tác dụng của các biện pháp đó?
Nhóm 3: Nhận xét về tình cảm của tác giả dành cho thiên nhiên
và cách thể hiện tình cảm ấy?
Nhóm 4: Xác định chủ đề của bài thơ?
1. Bức tranh mùa thu.
Là một bức tranh
thiên nhiên đẹp, sinh
động, hài hòa.
2. Tình cảm của tác giả.
- Yêu mến, trân trọng
được thể hiện gián
tiếp qua việc miêu tả
thiên nhiên.
3. Chủ đề:
- Bức tranh
thiên nhiên đẹp,
sinh động đầy
màu sắc lúc thu
sang.
III.TỔNG KẾT
Biện
pháp
so
sánh,
nhân
hóa
1. Nghệ thuật
và điệp từ.
- Ngôn ngữ giàu tính biểu cảm.
- Bài thơ miêu tả cảnh thiên
2. Nội dung nhiên tươi đẹp, sống động lúc
thu sang, đồng thời thể hiện tình
cảm yêu mến, trân trọng thiên
nhiên của nhà thơ.
IV. LUYỆN TẬP: Câu 5: Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng
Câu
4:
Thiên
nhiên
đã
ban
tặng
cho
Hàthơ
Nội
một
3:
Biện
pháp
nghệ
thuật
trong
câu
Câu
2:
Đặc
sản
của
huyện
Trùng
Khánh,
Cao
qua các từ in đậm trong câu sau:
thức
quà
rất
thanh
nhã
được
làmvàng
từthể
lúa
nếpnào?
hoa
Câu
1:
thơ
“Thu
sang”
thuộc
thơ
“Heo
may
ngậm
mảnh
trăng
rong
chơi”.
Bằng
màBài
thiên
nhiên
ban
tặng?
Vàng
như
tự
nắng,
tự
mưa
vàng?
Tự lòng đất, tự trời xưa nhuộm về.
Ô
C
H
Ữ
4
5
M
U
2
3
BÍ
L
1
N
H
C
B
A
T
H
A
T
D
E
N
T
G
Ư
Â
N
H
O
A
C
Ô
Đ
M
I
V
Ê
O
P
Nhận xét, dặn dò:
+ Học thuộc lòng bài thơ.
+ Về nhà: Viết đoạn văn khoảng 5 câu nêu
cảm nhận của em về bài thơ.
+ Chuẩn bị bài: Thực hành tiếng Việt.
CHÚC QUÝ THẦY, CÔ VÀ
CÁC EM MẠNH KHỎE!
QUÝ THẦY, CÔ GIÁO
CÙNG CÁC EM HỌC SINH
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
Bài 4: QUÀ TẶNG CỦA THIÊN NHIÊN
(Tản văn, tùy bút)
Tiết 45: Đọc kết nối chủ điểm
THU SANG
-Đỗ Trọng Khơi-
I. Đọc – tìm hiểu chung:
1. Tác giả - tác phẩm:
- Đỗ Trọng Khơi (1960) tên thật là Đỗ Xuân Khơi, quê ở huyện
Hưng Hà, Thái Bình.
- Hồi nhỏ bị bệnh viêm đa khớp, dính khớp teo cơ và đến lớp 4
thì phải bỏ học vì bệnh nặng, nằm một chỗ. Ông quyết không để
tháng ngày trôi uổng phí, Đỗ Trọng Khơi bắt đầu một đời đọc
sách.
- Những sáng tác tiêu biểu: Con chim thiêng vẫn bay (1992),
Gọi làng (1999),… và tập truyện ngắn Ma ngôn (2001), Hành
trạng tâm linh (2011); tập bình thơ (2007)…
- Ông đạt nhiều giải thưởng văn học có giá trị như: Giải Văn học
của báo Văn Nghệ, và giải thơ quốc tế của Đài Truyền hình
NHK (Nhật Bản)...
- Tác phẩm: In trong “Tuyển tập thơ Việt Nam 19752000”.
2. Đọc – chú thích:
- Nắng nồng:
- Heo may:
nắng và nóng với nhiệt độ cao hơn hẳn so
với mức trung bình gây ngột ngạt và khó
chịu.
gió nhẹ, hơi lạnh và khô, thường thổi vào
mùa thu.
- Giọng đọc
nhẹ nhàng,
tha thiết,
tình cảm.
THU SANG
Đã tràn ngân nỗi mong manh
Tiếng chim đẩy khoảng ngày xanh sang mùa
Vàng như tự nắng tự mưa
Tự lòng đất, tự trời xưa nhuộm về
Xanh lên đã kiệt sức hè
Nắng nồng theo lối hồn ve lìa ngàn
Vườn chiều rộn lá thu sang
Heo may ngậm mảnh trăng vàng rong chơi.
(In trong tuyển tập thơ 1975-2000, NXB
Văn học, 2001)
3. Thể loại – PTBĐ:
- Thơ lục bát.
- Phương thức: biểu cảm.
II. Đọc – tìm hiểu văn bản:
1. Bức tranh mùa thu.
Thảo luận nhóm.
Nhóm 1: Hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả màu sắc, âm
thanh trong bài thơ? Những từ ngữ, hình ảnh đó mang lại cho em
cảm nhận như thế nào?
Nhóm 2: Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật được sử trong bài
thơ? Tác dụng của các biện pháp đó?
Nhóm 3: Nhận xét về tình cảm của tác giả dành cho thiên nhiên
và cách thể hiện tình cảm ấy?
Nhóm 4: Xác định chủ đề của bài thơ?
1. Bức tranh mùa thu.
Là một bức tranh
thiên nhiên đẹp, sinh
động, hài hòa.
2. Tình cảm của tác giả.
- Yêu mến, trân trọng
được thể hiện gián
tiếp qua việc miêu tả
thiên nhiên.
3. Chủ đề:
- Bức tranh
thiên nhiên đẹp,
sinh động đầy
màu sắc lúc thu
sang.
III.TỔNG KẾT
Biện
pháp
so
sánh,
nhân
hóa
1. Nghệ thuật
và điệp từ.
- Ngôn ngữ giàu tính biểu cảm.
- Bài thơ miêu tả cảnh thiên
2. Nội dung nhiên tươi đẹp, sống động lúc
thu sang, đồng thời thể hiện tình
cảm yêu mến, trân trọng thiên
nhiên của nhà thơ.
IV. LUYỆN TẬP: Câu 5: Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng
Câu
4:
Thiên
nhiên
đã
ban
tặng
cho
Hàthơ
Nội
một
3:
Biện
pháp
nghệ
thuật
trong
câu
Câu
2:
Đặc
sản
của
huyện
Trùng
Khánh,
Cao
qua các từ in đậm trong câu sau:
thức
quà
rất
thanh
nhã
được
làmvàng
từthể
lúa
nếpnào?
hoa
Câu
1:
thơ
“Thu
sang”
thuộc
thơ
“Heo
may
ngậm
mảnh
trăng
rong
chơi”.
Bằng
màBài
thiên
nhiên
ban
tặng?
Vàng
như
tự
nắng,
tự
mưa
vàng?
Tự lòng đất, tự trời xưa nhuộm về.
Ô
C
H
Ữ
4
5
M
U
2
3
BÍ
L
1
N
H
C
B
A
T
H
A
T
D
E
N
T
G
Ư
Â
N
H
O
A
C
Ô
Đ
M
I
V
Ê
O
P
Nhận xét, dặn dò:
+ Học thuộc lòng bài thơ.
+ Về nhà: Viết đoạn văn khoảng 5 câu nêu
cảm nhận của em về bài thơ.
+ Chuẩn bị bài: Thực hành tiếng Việt.
CHÚC QUÝ THẦY, CÔ VÀ
CÁC EM MẠNH KHỎE!
 







Các ý kiến mới nhất