Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 5: Những nẻo đường xứ sở - Đọc: Cửu Long Giang ta ơi (trích Cửu Long Giang ta ơi, Nguyên Hồng).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 20h:32' 19-12-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 551
Số lượt thích: 0 người
Văn bản 3

CỬU LONG GIANG TA ƠI
(Trích, Nguyên Hồng)

-GV cho HS đọc chú thích (3) để biết về sông Mê Kông,
sông Cửu Long.

I.ĐỌC – HIỂU CHUNG
1.Đọc
2.Tác giả: (SGK)
3.Tác phẩm:
-Thể loại: thơ tự do.
-Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm.
-Nhân vật trữ tình: “ta”.

II.KHÁM PHÁ VĂN BẢN

1.Nhan đề bài thơ:
? Theo em nhan đề bài thơ có gì đặc biệt? Nhan đề ấy gợi lên ấn
tượng, cảm xúc gì.

“Cửu Long Giang ta ơi”
Tên một đoạn sông Mê
Kông chảy trên lãnh thổ của
Việt Nam – Cửu Long – như
một cách để giới hạn phần
lãnh thổ Việt Nam.

Gợi sự thân
thiết, ý
thức sở
hữu. 

Lời gọi tha
thiết, tình cảm
dâng trào, dào
dạt. 

Lời gọi tha thiết, tình cảm yêu mến, trân trọng, tự hào đối với
từng tấc đất của cha ông ta.

2.Hình ảnh “tấm bản đồ rực rỡ”:
? Tấm bản đồ trong bài giảng của thầy giáo trở nên
đẹp đẽ lạ thường vì sao.
-Bởi nó tượng trưng cho Tổ quốc thiêng liêng.

? Nhân vật “cậu bé học trò” trong bài thơ có cảm xúc
như thế nào khi nhìn thấy tấm bản đồ ấy.
-“Mắt ngẩng lên trông bản đồ rực rỡ
Như đồng hoa bỗng gặp một đêm mơ.”
- “Thầy giáo lớn sao, thước bảng cũng lớn sao
Gậy thần tiên và cánh tay đạo sĩ
Đưa ta đi sông núi tuyệt vời”
-Gậy thần tiên: hình ảnh ẩn dụ chỉ cây thước của thầy giáo trong cái nhìn mơ mộng của
học trò.
-Đạo sĩ: ở đây chỉ hình ảnh người thầy được ngưỡng mộ trong mắt học trò.

-> Tấm bản đồ trong cảm nhận của cậu học
trò mười tuổi:
Háo hức, mê say, ước mơ được ngắm nhìn
sông núi tuyệt vời của Tổ quốc thân yêu. Và
hình ảnh người thầy vụt trở nên diệu kì, như
có phép lạ nâng cánh ước mơ của học trò.

3. Vẻ đẹp của dòng sông Mê Kông:
? Tìm những chi tiết miêu tả vẻ đẹp của dòng sông
Mê Kông.
+Mê Kông sông dài hơn hai ngàn cây số mông mênh
+Mê Kông chảy, Mê Kông cũng hát
+Sáng toả chân trời buồm trắng

+ Chín nhánh Mê kông phù sa nổi váng 
Ruộng bãi Mê Kông trông không hết lúa
Bến nước Mê Kông tôm cá ngợp thuyền 
Sầu riêng thơm dậy đất Thủ Biên 
Suối mát dội trong lòng dừa trĩu quả. 
+ Mê Kông quặn đẻ 
Chín nhánh sông vàng. 

-Nghệ thuật: Nhân hoá, liệt kê, điệp ngữ.
?Qua đó, ta thấy vẻ đẹp nào của dòng sông Mê
Kông.
=> Dòng sông trù phú, đẹp, gần gũi, gắn bó mật
thiết với người dân Nam Bộ; dòng sông ấy như
người mẹ nuôi dưỡng con người.

4.Hình ảnh người dân Nam Bộ:
? Hình ảnh người dân Nam Bộ được tác giả khắc hoạ
qua những chi tiết nào. Những chi tiết ấy gợi cho em
cảm nhận gì về con người nơi đây.
Nông dân Nam Bộ gối đất nằm sương
Mồ hôi vã bãi lầy thành đồng lúa 
Thành những tên đọc lên nước mắt đều muốn ứa

Những Hà Tiên, Gia Định, Long Châu 
Những Gò Công, Gò Vấp, Đồng Tháp, Cà Mau 
Những mặt đất 
Cha ông nhắm mắt 
Truyền cháu con không bao giờ chia cắt. 
=>Những con người cực nhọc cùng bùn đất để
gây dựng quê hương; biết đoàn kết gìn giữ đất
đai sông núi. 

5. Tình yêu của tác giả đối với dòng sông Mê
Kông:
? Liệt kê các dòng thơ thể hiện qua từng chặng
đường đời của nhân vật trữ tình (“ta” = cậu học trò =
tác giả).
-Thuở học trò:…
-Khi lớn khôn:…
-Khi trưởng thành:…

-Thuở học trò:
“Ngày xưa ta đi học

Mê Kông sông dài hơn hai ngàn cây số mông mênh”
-Khi lớn khôn:
“ Ta đi… bản đồ không nhìn nữa…

Truyền cháu con không bao giờ chia cắt”.

-Khi trưởng thành:
“Ta đã lớn

Đã thấm máu của bao hồn bất tử.”

Nối hai cột hợp lí.
Thuở học trò

 Nhận thấy Mê Kông không đơn thuần là dòng
sông địa lí mà đó còn là dòng sông lịch sử, văn
hoá.

Khi lớn khôn

Tự hào về vẻ đẹp, sự trù phú của dòng sông; trân
trọng, biết ơn dòng sông.

Khi trưởng
thành

Háo hức, say mê, choáng ngợp và khao khát khám
phá.

=>Tình yêu của tác giả dành cho sông Mê
Kông lớn dần và sâu sắc hơn theo năm
tháng.

III. TỔNG KẾT
1.Nội dung:
Bài thơ thể hiện tình yêu tha thiết, niềm tự hào vô hạn
của tác giả với dòng sông Mê Kông, với quê hương đất
nước.
2.Nghệ thuật:
-Thể thơ tự do phù hợp với mạch tâm trạng, cảm xúc.
-Từ ngữ, hình ảnh giàu hình tượng, biểu cảm.
-Biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh, nhân hoá, liệt kê.

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

I. DẤU CÂU
1. Dấu ngoặc kép
- Đánh dấu lời dẫn ( từ ngữ, câu, đoạn) trực tiếp.
Ví dụ 1:
Ông cha ta từng khuyên: “Có chí thì nên”.
Ví dụ 2:
Lan khẽ gọi: “Mẹ ơi!”.

-Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.
Ví dụ:
Nhìn từ xa, cầu Long Biên như một dải lụa uốn lượn vắt
ngang sông Hồng, nhưng thực ra “dải lụa”ấy nặng tới 17
nghìn tấn !
-> “Dải lụa”: Chiếc cầu.
-Đánh dấu tên tác phẩm.
Ví dụ:
Tôi thích bài kí “Cô Tô” của Nguyễn Tuân.

Bài tập 1, trang 118.
a. Hiểu theo nghĩa đặc biệt:
-Nghĩa thông thường của từ “ngược dòng” là bơi
ngược, lội ngược, không thuận theo lẽ thông thường.
- Trong câu văn này “ngược dòng” được hiểu theo
nghĩa đặc biệt: quay ngược về quá khứ (tìm hiểu
những điều từ xa xưa).

b. Hiểu theo nghĩa đặc biệt:
- Nghĩa thông thường của “sảnh chờ”: phòng lớn
dùng làm nơi tiếp khách, là nơi để tạm dừng, chờ
cho việc đi lại tiếp theo.
- Trong câu văn này, “sảnh chờ”: không gian hang
ngoài của hang Én rộng và đẹp giống như sảnh chờ.

2.Dấu phẩy:
Công dụng:
-Dùng để ngăn cách thành phần phụ với
thành phần chính của câu.
Ví dụ 1: Hôm qua, tôi về ngoại.
Ví dụ 2: Dường như, nó đã ngủ say.

-Ngăn cách các từ ngữ có cùng chức vụ
trong câu.
Ví dụ:
+ Ong vàng, ong vò vẽ, ong mật đánh lộn
nhau để hút mật ở hoa. (Cùng chủ ngữ)
+Tre giữ làng, giữ nước. (Cùng vị ngữ)

- Ngăn cách một từ ngữ với bộ phận chú
thích của nó.
Ví dụ:
Tôi nhớ bé Lan, con của thầy giáo An.
- Ngăn cách các vế của một câu ghép.
 Ví dụ:
Quê anh có dừa, quê tôi có ổi.

3.Dấu gạch ngang:
-Đánh dấu bộ phận chú thích (giải thích thêm).
Ví dụ 1:
Hôm đó chú Tiến Lê – họa sĩ, bạn thân của bố
tôi – đưa theo bé Quỳnh đến chơi.
Ví dụ 2:
Tôi nhớ bé Lan – con của thầy giáo An.

Ví dụ 3:
-Con đã nhận ra con chưa? – Mẹ vẫn hồi hộp.
Ví dụ 4:
-Bạn hãy cố lên! – Tôi động viên.

-Đánh dấu lời dẫn trực tiếp của nhân vật (lời
đối thoại).
Ví dụ:
Chờ Liên xuống tầng dưới rồi Nhĩ mới lên
tiếng:
-Tuấn, Tuấn à!

-Đặt trước những bộ phận liệt kê:
Ví dụ:
Năm điều Bác Hồ dạy:
-Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào.
-Học tập tốt, lao động tốt.
[…]

-Nối các bộ phận trong liên danh (tên ghép).
Ví dụ: Đà Nẵng – Sài Gòn
Bài tập 2, trang 118
a. Tác dụng của:
- Dấu phẩy:
+ Dấu phẩy (1):  Ngăn cách thành phần phụ của câu
với thành phần chính.
+ Dấu phẩy (2), (3): Ngăn cách các từ ngữ có cùng
chức vụ trong câu.

- Dấu ngoặc kép:
Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo cách đặc biệt. (
“ăn én” không phải ăn thịt chim én mà là tên
một lễ hội).
- Dấu gạch ngang:
Đánh dấu phần chú thích (chú thích cho “bàn
chân mỏng, ngón dẹt”).

b.
-Dấu phẩy (1), (2), (3): Đánh dấu phần chú
thích.
-Dấu phẩy (4), (5): Đánh dấu các từ ngữ
cùng giữ chức vụ như nhau.

II. BIỆN PHÁP TU TỪ
Bài tập 4, trang 118
a.Biện pháp tu từ nhân hóa: Chim én được gọi bằng “chú”.
b.Biện pháp tu từ nhân hóa: Chim én được miêu tả với
những từ ngữ, cử chỉ, điệu bộ như con người : “thản
nhiên”, “đi lại”.
 Tác dụng : Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn; làm
cho chim én được miêu tả trở nên gần gũi, sống động,
quen thuộc như những người bạn.

Bài tập 5, trang 118
a. Nhân hoá: Gọi chim én là “bạn”, cũng phân chia thành
các độ tuổi và tính cách như con người: “thiếu niên”,
“ngủ nướng”, “say giấc”.
-Tác dụng: (Như trên).
b.So sánh: Vẻ đẹp của đàn bướm khi đậu trên mặt đất được
ví với hoa lá được ai ngẫu hứng xếp trên mặt đất.
-Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt;
hình ảnh đàn bướm đông đúc, đẹp rực rỡ như hoa lá.

c. So sánh: So sánh cửa thứ hai ở hang Én thông lên mặt
đất cao, rộng, sáng như giếng trời khổng lồ.
-Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt;
không gian sáng rộng và đẹp của hang Én.
468x90
 
Gửi ý kiến