Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 17. Ôn tập về từ và cấu tạo từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Thủy
Ngày gửi: 06h:49' 26-12-2023
Dung lượng: 15.7 MB
Số lượt tải: 384
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Thủy
Ngày gửi: 06h:49' 26-12-2023
Dung lượng: 15.7 MB
Số lượt tải: 384
Số lượt thích:
0 người
DU LỊCH
ĐẦU NĂM
Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu tạo từ:
a. Từ đơn, từ ghép
b. Từ đơn, từ láy
c. Từ đơn, từ phức
d. Từ láy, từ phức
Nhận định sau ĐÚNG hay SAI?
Từ đơn là từ gồm có 2 tiếng hay
nhiều tiếng ghép lại.
SAI
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ TỪ
VÀ CẤU TẠO TỪ
Trang 166
MỤC TIÊU
Tìm và phân biệt được từ đơn, từ
phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa;
từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo yêu
cầu của bài tập trong Sách giáo khoa.
Bài 1:
a. Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo của chúng.
Biết rằng các từ đã được phân cách với nhau bằng dấu gạch chéo.
Hai / cha con / bước / đi / trên / cát/
Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển / xanh /
Bóng / cha / dài / lênh khênh /
Bóng / con / tròn / chắc nịch /.
Hoàng Trung Thông
b. Tìm thêm ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ trong bảng
phân loại em vừa lập (mỗi kiểu thêm 3 ví dụ).
Cấu tạo của từ
Từ đơn(từ chỉ gồm 1 tiếng)
Từ ghép
Từ phức
(từ gồm 2 tiếng
trở lên ghép lại)
(ghép 2 tiếng hoặc 3 tiếng
với nhau tạo thành từ
có nghĩa )
Từ láy
(phối hợp những tiếng
có âm đầu hay vần
hoặc cả âm đâu và vần
giống nhau)
Hai / cha con / bước / đi / trên / cát/
Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển / xanh /
Bóng / cha / dài / lênh khênh /
Bóng / con / tròn / chắc nịch /.
Từ
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
hai, bước, đi,
trên, cát, ánh,
cha con, mặt trời,
a. Từ trong
biển, xanh, bóng,
chắc nịch
khổ thơ
cha, dài, bóng,
con, tròn
b. Từ tìm
thêm
rực rỡ,
lênh khênh
nhà, bàn, ghế, vở, ba mẹ, quần áo, chăm chỉ, cần cù,
bút, …
công nhân, …
lung linh, …
Cấu tạo của từ
Từ đơn(từ chỉ gồm 1 tiếng)
Từ ghép
Từ phức
(từ gồm 2 tiếng
trở lên ghép lại)
(ghép 2 tiếng hoặc 3 tiếng
với nhau tạo thành từ
có nghĩa )
Từ láy
(phối hợp những tiếng
có âm đầu hay vần
hoặc cả âm đâu và vần
giống nhau)
Bài 2: Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có quan hệ với
nhau như thế nào?
- Đó là những từ đồng nghĩa.
- Đó là những từ đồng âm.
- Đó là những từ nhiều nghĩa.
a. đánh cờ, đánh giặc, đánh trống.
b. trong veo, trong vắt, trong xanh.
c. thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành.
Từ đồng âm
Là từ có 1 nghĩa gốc và một hay một số
nghĩa chuyển và chúng bao giờ cũng có
mối liên hệ với nhau.
Từ đồng nghĩa
Là những từ giống nhau về âm nhưng
khác hẳn nhau về nghĩa.
Từ nhiều nghĩa
Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau.
Đánh dấu (+) vào chỗ thích hợp vào bảng dưới đâ
Từ
đánh cờ
đánh giặc
đánh trống
Từ đồng nghĩa Từ nhiều nghĩa Từ đồng âm
+
Đánh dấu (+) vào chỗ thích hợp vào bảng dưới đâ
Từ
trong veo
trong vắt
trong xanh
Từ đồng nghĩa Từ nhiều nghĩa Từ đồng âm
+
Đánh dấu (+) vào chỗ thích hợp vào bảng dưới đâ
Từ
- thi đậu
- xôi đậu
- chim đậu
trên cành
Từ đồng nghĩa Từ nhiều nghĩa Từ đồng âm
+
Bài 3: Tìm các từ đồng nghĩa với những từ in đậm trong bài văn dưới đây. Theo em,
vì sao nhà văn chọn từ in đậm mà không chọn những từ đồng nghĩa với nó?
Cây rơm
Cây rơm đã cao và tròn nóc. Trên cọc trụ, người ta úp một chiếc nồi đất hoặc ống bơ
để nước không theo cọc làm ướt từ ruột cây ướt ra.
Cây rơm giống như một túp lều không cửa, nhưng với tuổi thơ có thể mở cửa ở bất
cứ nơi nào. Lúc chơi trò chạy đuổi, những chú bé tinh ranh có thể chui vào đống
rơm, lấy rơm che cho mình như đóng cánh cửa lại.
Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân. Cây rơm đứng từ mùa gặt này đến
mùa gặt tiếp sau. Cây rơm dâng dần thịt mình cho lửa đỏ hồng căn bếp, cho bữa ăn rét
mướt của trâu bò.
Vậy mà nó vẫn nồng nàn hương vị và đầy đủ sự ấm áp của quê nhà.
Mệt mỏi trong công việc ngày mùa, hay vì đùa chơi, bạn sẽ sung sướng biết bao khi
tựa mình vào cây rơm. Và chắc chắn bạn sẽ ngủ thiếp ngay, vì sự êm đềm của rơm, vì
hương đồng cỏ nội đã sẵn đợi vỗ về giấc ngủ của bạn.
PHẠM ĐỨC
TỪ ĐỒNG NGHĨA
tinh ranh
dâng
tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma, ma lanh,
khôn ngoan, khôi lõi, tinh quái, …
…………………………………………………………………………………………..………..
………………………………………………………………………………..………….……….
Tặng,
hiến, nộp, cho, biếu, đưa, …
………………………………………………………………………………..………….……….
…………………………………………………………………………………………..………..
êm đềm
Êm
ả, êm ái, êm dịu, êm ấm, êm đềm, …
………………………………………………………………………………..………….……….
…………………………………………………………………………………………..………..
Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà không chọn những
từ đồng nghĩa với nó?
Dùng từthể
Không
êmthay
đềmthế
là từ
đúng
tinh
nhất
ranh
vì vừa
bằngdiễn
từ tả
tinh
được
nghịch
cảm giác
vì tinh
dễ
nghịch
chịu
cơ thểlàvề
vừa
nghĩa
diễn
nghịch
tảvìđược
cảm
hơn,
giác
không
dễ cho
chịuthể
hiện
tinhtrọng,
rõ
thần
sự
Dùngcủa
từnghiêng
dâng
đúng
nhất
nó nhiều
thể
hiện
cách
rấtvềtrân
khôn
của
ranh.
người.
Ngược
Trong
lại, không
khi
đó,thể
từbằng
thay
êm tặng,
ái,
thế êm
từbiếu
tinh
dịuvìranh
chỉ
bằng
về
cảm
thanhcon
nhã.
Không
thay
thế dâng
cácnói
từ
nàytinh
tuy
khôn
giác
hoặc
chịu
khôn
của
ngoan
thểtrọng
còn
vì chúng
từ
êmnghiêng
ảkhông
chỉ nói
vềvềnghĩa
sự yên
tĩnhnhiều
của
cũng dễ
thể
hiện
sự cơ
trân
nhưng
phù
hợp
vìkhôn
không
ai
hơn,
cảnh
vật
và bản
thể
từ êm
hiện
đềm
rõ
sự
(vừa
nghịch
vừa
ngợm.
ấm)Các
nghiêng
từtừđồng
về nghĩa
diễn
còn
sự
dùng không
chính
thân
mình
đểêm,
tặng,
biếu.
Các
nộp,
cho tả
thiếu
lại
yên
cũng
ổn trong
không
cuộc
sốngkhông
dùng
gia đình
vì
chúng
haynhã
tậpthể
thể hiện
nhiều
chê (khôn mà
sự trân
trọng.
Từ được
hiến
thanh
như
dâng.ýhơn.
không ngoan).
Từ đồng nghĩa
Từ đồng nghĩa hoàn toàn
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn
Khi dùng từ đồng nghĩa không hoàn toàn,
chúng ta phải cân nhắc để lựa chọn cho phù hợp.
Bài 4: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống trong
các thành ngữ, tục ngữ sau:
cũ .
a. Có mới nới ……
tốt nước sơn.
b. Xấu gỗ, ……
yếu dùng mưu.
c. Mạnh dùng sức, ……
Từ trái nghĩa là những
Thế
nàonghĩa
là từ trái
trái ngược
nghĩa?
từ có
nhau.
Câu thành ngữ “Có mới nới cũ” hiểu
một cách đơn giản là có cái mới sẽ bỏ đi
hay quên đi cái cũ. Hiểu rộng ra một chút
là mỉa mai những người nhanh thay lòng
đổi dạ. Thấy cái mới, cái hay hoặc cái lợi
trước mắt là sẽ nhanh quên những gì từng
gắn bó thậm chí là cho mình trở nên tốt
đẹp như hôm nay.
Gỗ xấu sẽ khiến đồ vật nhanh hư hỏng. “Nước sơn” là
chất quét bên ngoài có tác dụng trang trí cho đồ vật. Như
vậy, câu tục ngữ “Xấu gỗ, tốt nước sơn” muốn nói rằng
muốn đánh giá độ bền vật dụng, chúng ta nên chú ý vào ch
lượng gỗ chứ không nên chỉ đánh giá bề ngoài của đồ vật
thông qua lớp sơn.
Câu tục ngữ: “Mạnh dùng sức, yếu
dùng mưu” có nghĩa là mỗi người
đều có sức mạnh, nếu không có sức
mạnh thể chất thì cũng có sức mạnh
về đầu óc. Thể hiện một quan điểm
về cuộc sống là thể hiện rõ quan
điểm là con người cần phải cần có trí
tuệ sự thông minh hiểu biết để xử lý
mọi tình huống nếu không thay vào
đấy là không có sức mạnh.
Trong các từ dưới đây, từ nào là từ ghép?
a. long lanh
b. hoa hồng
c. lạnh lùng
d. thẳng thắn
Cặp từ đồng âm là:
a. hoa hồng – hoa tay
b. giữ gìn – gìn giữ
c. hạnh phúc – bất hạnh
d. ba tuổi – ba má
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT!
ĐẦU NĂM
Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu tạo từ:
a. Từ đơn, từ ghép
b. Từ đơn, từ láy
c. Từ đơn, từ phức
d. Từ láy, từ phức
Nhận định sau ĐÚNG hay SAI?
Từ đơn là từ gồm có 2 tiếng hay
nhiều tiếng ghép lại.
SAI
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ TỪ
VÀ CẤU TẠO TỪ
Trang 166
MỤC TIÊU
Tìm và phân biệt được từ đơn, từ
phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa;
từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo yêu
cầu của bài tập trong Sách giáo khoa.
Bài 1:
a. Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo của chúng.
Biết rằng các từ đã được phân cách với nhau bằng dấu gạch chéo.
Hai / cha con / bước / đi / trên / cát/
Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển / xanh /
Bóng / cha / dài / lênh khênh /
Bóng / con / tròn / chắc nịch /.
Hoàng Trung Thông
b. Tìm thêm ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ trong bảng
phân loại em vừa lập (mỗi kiểu thêm 3 ví dụ).
Cấu tạo của từ
Từ đơn(từ chỉ gồm 1 tiếng)
Từ ghép
Từ phức
(từ gồm 2 tiếng
trở lên ghép lại)
(ghép 2 tiếng hoặc 3 tiếng
với nhau tạo thành từ
có nghĩa )
Từ láy
(phối hợp những tiếng
có âm đầu hay vần
hoặc cả âm đâu và vần
giống nhau)
Hai / cha con / bước / đi / trên / cát/
Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển / xanh /
Bóng / cha / dài / lênh khênh /
Bóng / con / tròn / chắc nịch /.
Từ
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
hai, bước, đi,
trên, cát, ánh,
cha con, mặt trời,
a. Từ trong
biển, xanh, bóng,
chắc nịch
khổ thơ
cha, dài, bóng,
con, tròn
b. Từ tìm
thêm
rực rỡ,
lênh khênh
nhà, bàn, ghế, vở, ba mẹ, quần áo, chăm chỉ, cần cù,
bút, …
công nhân, …
lung linh, …
Cấu tạo của từ
Từ đơn(từ chỉ gồm 1 tiếng)
Từ ghép
Từ phức
(từ gồm 2 tiếng
trở lên ghép lại)
(ghép 2 tiếng hoặc 3 tiếng
với nhau tạo thành từ
có nghĩa )
Từ láy
(phối hợp những tiếng
có âm đầu hay vần
hoặc cả âm đâu và vần
giống nhau)
Bài 2: Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có quan hệ với
nhau như thế nào?
- Đó là những từ đồng nghĩa.
- Đó là những từ đồng âm.
- Đó là những từ nhiều nghĩa.
a. đánh cờ, đánh giặc, đánh trống.
b. trong veo, trong vắt, trong xanh.
c. thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành.
Từ đồng âm
Là từ có 1 nghĩa gốc và một hay một số
nghĩa chuyển và chúng bao giờ cũng có
mối liên hệ với nhau.
Từ đồng nghĩa
Là những từ giống nhau về âm nhưng
khác hẳn nhau về nghĩa.
Từ nhiều nghĩa
Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau.
Đánh dấu (+) vào chỗ thích hợp vào bảng dưới đâ
Từ
đánh cờ
đánh giặc
đánh trống
Từ đồng nghĩa Từ nhiều nghĩa Từ đồng âm
+
Đánh dấu (+) vào chỗ thích hợp vào bảng dưới đâ
Từ
trong veo
trong vắt
trong xanh
Từ đồng nghĩa Từ nhiều nghĩa Từ đồng âm
+
Đánh dấu (+) vào chỗ thích hợp vào bảng dưới đâ
Từ
- thi đậu
- xôi đậu
- chim đậu
trên cành
Từ đồng nghĩa Từ nhiều nghĩa Từ đồng âm
+
Bài 3: Tìm các từ đồng nghĩa với những từ in đậm trong bài văn dưới đây. Theo em,
vì sao nhà văn chọn từ in đậm mà không chọn những từ đồng nghĩa với nó?
Cây rơm
Cây rơm đã cao và tròn nóc. Trên cọc trụ, người ta úp một chiếc nồi đất hoặc ống bơ
để nước không theo cọc làm ướt từ ruột cây ướt ra.
Cây rơm giống như một túp lều không cửa, nhưng với tuổi thơ có thể mở cửa ở bất
cứ nơi nào. Lúc chơi trò chạy đuổi, những chú bé tinh ranh có thể chui vào đống
rơm, lấy rơm che cho mình như đóng cánh cửa lại.
Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân. Cây rơm đứng từ mùa gặt này đến
mùa gặt tiếp sau. Cây rơm dâng dần thịt mình cho lửa đỏ hồng căn bếp, cho bữa ăn rét
mướt của trâu bò.
Vậy mà nó vẫn nồng nàn hương vị và đầy đủ sự ấm áp của quê nhà.
Mệt mỏi trong công việc ngày mùa, hay vì đùa chơi, bạn sẽ sung sướng biết bao khi
tựa mình vào cây rơm. Và chắc chắn bạn sẽ ngủ thiếp ngay, vì sự êm đềm của rơm, vì
hương đồng cỏ nội đã sẵn đợi vỗ về giấc ngủ của bạn.
PHẠM ĐỨC
TỪ ĐỒNG NGHĨA
tinh ranh
dâng
tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma, ma lanh,
khôn ngoan, khôi lõi, tinh quái, …
…………………………………………………………………………………………..………..
………………………………………………………………………………..………….……….
Tặng,
hiến, nộp, cho, biếu, đưa, …
………………………………………………………………………………..………….……….
…………………………………………………………………………………………..………..
êm đềm
Êm
ả, êm ái, êm dịu, êm ấm, êm đềm, …
………………………………………………………………………………..………….……….
…………………………………………………………………………………………..………..
Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà không chọn những
từ đồng nghĩa với nó?
Dùng từthể
Không
êmthay
đềmthế
là từ
đúng
tinh
nhất
ranh
vì vừa
bằngdiễn
từ tả
tinh
được
nghịch
cảm giác
vì tinh
dễ
nghịch
chịu
cơ thểlàvề
vừa
nghĩa
diễn
nghịch
tảvìđược
cảm
hơn,
giác
không
dễ cho
chịuthể
hiện
tinhtrọng,
rõ
thần
sự
Dùngcủa
từnghiêng
dâng
đúng
nhất
nó nhiều
thể
hiện
cách
rấtvềtrân
khôn
của
ranh.
người.
Ngược
Trong
lại, không
khi
đó,thể
từbằng
thay
êm tặng,
ái,
thế êm
từbiếu
tinh
dịuvìranh
chỉ
bằng
về
cảm
thanhcon
nhã.
Không
thay
thế dâng
cácnói
từ
nàytinh
tuy
khôn
giác
hoặc
chịu
khôn
của
ngoan
thểtrọng
còn
vì chúng
từ
êmnghiêng
ảkhông
chỉ nói
vềvềnghĩa
sự yên
tĩnhnhiều
của
cũng dễ
thể
hiện
sự cơ
trân
nhưng
phù
hợp
vìkhôn
không
ai
hơn,
cảnh
vật
và bản
thể
từ êm
hiện
đềm
rõ
sự
(vừa
nghịch
vừa
ngợm.
ấm)Các
nghiêng
từtừđồng
về nghĩa
diễn
còn
sự
dùng không
chính
thân
mình
đểêm,
tặng,
biếu.
Các
nộp,
cho tả
thiếu
lại
yên
cũng
ổn trong
không
cuộc
sốngkhông
dùng
gia đình
vì
chúng
haynhã
tậpthể
thể hiện
nhiều
chê (khôn mà
sự trân
trọng.
Từ được
hiến
thanh
như
dâng.ýhơn.
không ngoan).
Từ đồng nghĩa
Từ đồng nghĩa hoàn toàn
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn
Khi dùng từ đồng nghĩa không hoàn toàn,
chúng ta phải cân nhắc để lựa chọn cho phù hợp.
Bài 4: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống trong
các thành ngữ, tục ngữ sau:
cũ .
a. Có mới nới ……
tốt nước sơn.
b. Xấu gỗ, ……
yếu dùng mưu.
c. Mạnh dùng sức, ……
Từ trái nghĩa là những
Thế
nàonghĩa
là từ trái
trái ngược
nghĩa?
từ có
nhau.
Câu thành ngữ “Có mới nới cũ” hiểu
một cách đơn giản là có cái mới sẽ bỏ đi
hay quên đi cái cũ. Hiểu rộng ra một chút
là mỉa mai những người nhanh thay lòng
đổi dạ. Thấy cái mới, cái hay hoặc cái lợi
trước mắt là sẽ nhanh quên những gì từng
gắn bó thậm chí là cho mình trở nên tốt
đẹp như hôm nay.
Gỗ xấu sẽ khiến đồ vật nhanh hư hỏng. “Nước sơn” là
chất quét bên ngoài có tác dụng trang trí cho đồ vật. Như
vậy, câu tục ngữ “Xấu gỗ, tốt nước sơn” muốn nói rằng
muốn đánh giá độ bền vật dụng, chúng ta nên chú ý vào ch
lượng gỗ chứ không nên chỉ đánh giá bề ngoài của đồ vật
thông qua lớp sơn.
Câu tục ngữ: “Mạnh dùng sức, yếu
dùng mưu” có nghĩa là mỗi người
đều có sức mạnh, nếu không có sức
mạnh thể chất thì cũng có sức mạnh
về đầu óc. Thể hiện một quan điểm
về cuộc sống là thể hiện rõ quan
điểm là con người cần phải cần có trí
tuệ sự thông minh hiểu biết để xử lý
mọi tình huống nếu không thay vào
đấy là không có sức mạnh.
Trong các từ dưới đây, từ nào là từ ghép?
a. long lanh
b. hoa hồng
c. lạnh lùng
d. thẳng thắn
Cặp từ đồng âm là:
a. hoa hồng – hoa tay
b. giữ gìn – gìn giữ
c. hạnh phúc – bất hạnh
d. ba tuổi – ba má
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT!
 








Các ý kiến mới nhất