Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 28. Vùng Tây Nguyên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: cao thị ngọc ngân
Ngày gửi: 14h:30' 28-12-2023
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA LÍ DÂN


BÀI 1:
CỘNG
ĐỒNG
CÁC DÂN
TỘC VIỆT
NAM

Việt Nam có 54
dân tộc cùng
chung sống.

Dân tộc kinh có dân số
đông nhất, sống chủ yếu
ở đồng bằng trung du và
ven biển.

Miền núi và cao nguyên là
địa bàn cư trú chính của
các dân tộc ít người.

BÀI 2: DÂN SỐ VÀ
GIA TĂNG DÂN SỐ

Năm 2002, số dân
nước ta là 79,7
triệu người. Về
diện tích, lãnh thổ
nước ta đứng thứ
58 trên thế giới,
còn về số dân
nước ta đứng thứ
14 trên thế giới.

Do tỉ lệ gia tăng
tự nhiên của
dân số cao
trong một thời
gian dài nên
nước ta có cơ
cấu dân số trẻ.

Nhờ thực hiện tốt
chính sách dân số, kế
hoạch hóa gia điình
nên tỉ lệ gia tăng tự
nhiên của dân số có xu
hướng giảm. Nhờ vậy
mà cơ cấu dân số theo
độ tuổi của nước ta
đang có sự thay đổi, tỉ
lệ trẻ giảm xuống, tỉ lệ
người trong độ tuổi lao
động và trên độ tuối
lao động tăng lên.

BÀI 3:
PHÂN BỐ
DÂN CƯ VÀ
CÁC LOẠI
QUẦN CƯ

Nước ta có mật độ dân số cao. Dân cư tập
trung đông đúc ở đồng bằng ven biển và
các đô thị ; miền núi dân cư thưa thớt.

Phần lớn dân cư nước ta sống ở nông thôn.

Các đô thị của nước ta phần lớn có quy mô
vừa và nhỏ, phân bố tập trung ở vùng đồng
bằng ven biển. Quá trình đô thị hóa ở nước
ta đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao.
Tuy nhiên, trình độ dô thị hóa còn thấp

BÀI: 4 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

Nước ta có lực lượng
lao động đông đảo.
Trong thời gian qua,
nước ta đã có nhiều cố
gắng giải quyết việc làm
và nâng cao chất lượng
cuộc sống của người
dân.

Nhưng đồng thời cũng
gây sức ép lớn đến vấn
đề giải quyết việc làm.

Cơ cấu sử dụng lao
động của nước ta đang
được thay đổi. Chất
lượng cuộc sống của
nhân dân ngày càng
phát triển.

CHƯƠNG II: ĐỊA LÍ KINH TẾ

Nền kinh tế nước ta đã trải qua quá trình phát triển lâu dài và nhiều khó
khăn. Từ năm 1986 nước ta bắt đầu công cuộc Đổi mới.

BÀI 6: SỰ
PHÁT
TRIỂN NỀN
KINH TẾ
VIỆT NAM

Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch ngày càng rõ nét theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nền kinh tế đạt được nhiều thành tựu
những cũng đứng trước nhiều thách thức.

Nhờ những thành tựu của công cuộc Đổi mói, cơ cấu kinh tế của nước ta có
những biến đổi mạnh mẽ. Từ năm 1996, nước ta bước vào giai đoạn đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

BÀI 7: CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN
BỐ NÔNG NGHIỆP

Nền nông nghiêp nước
ta là nền nông nghiệp
nhiệt đới, chịu ảnh
hưởng mạnh mẽ của các
điểu kiện tự nhiên (tài
nguyên đất, khí hậu,
nguồn nước sinh vật).

Các điều kiện kinh tế - xã
hội ngày càng được cải
thiện, đặc biệt là sự mở
rộng thị trường trong
nước và thị trường xuất
khẩu đã thúc đẩy quá
trình chuyên môn hóa và
thâm canh nông nghiệp.

Tài nguyên thiên nhiên
nước ta về cơ bản là
thuận lợi để phát triển
nền nông nghiệp nhiệt
đới đa dạng. Điều kiện
kinh tế - xã hội là nhân
tố quyết định tạo nên
những thành tựu to lớn
trong nông nghiệp.

BÀI 8: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG
NGHIỆP

Nông nghiệp nước ta đã có
những bước phát triển vững
chắc, trở thành ngành sản xuất
hàng hóa lớn. Năng suất và sản
lượng lương thực liên tục tăng.

Nhiều vùng chuyên canh cây
công nghiệp được mở rộng. Chăn
nuôi cũng tắng đáng kể.

Nông nghiệp nước ta đang phát
triển theo hướng đa dạng nhưng
trồng trọt vẫn chiếm ưu thế. Lúa
là cây trồng chính. Cây công
nghiệp và cây ăn quả đang phát
triển khá mạnh. Nhiều sản phẩm
nông nghiệp đã được xuất khẩu
như gạo, cà phê, cao su, thịt lợn,
trái cây

BÀI 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ
PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY
SẢN

Nước ta có ba phần tư
diện tích là đồi núi và
đường bờ biển dài tới
3260 km, đó là điều kiện
thuận lợi để phát triển
lâm nghiệp và thủy sản.
Lâm nghiệp và thủy sản
đã có đóng góp to lớn
cho nền kinh tế đất nước.

Rừng nước ta cần đc
khai thác hợp lí đi đôi
với trồng mới và bảo vệ
rừng.

Sản suất thủy sản phát
triển mạnh mẽ, xuất khẩu
thủy sản tăng vượt bật.

BÀI 11:
CÁC NHÂN
TỐ ẢNH
HƯỞNG
ĐẾN SỰ
PHÁT
TRIỂN VÀ
PHÂN BỐ
CÔNG
NGHIỆP

Sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta phụ thuộc vào các
nhân tố tự nhiên và các nhân tố kinh tế - xã hội/Khác với nông
nghiệp, sư 1 phát triển và phân bố công nghiệp chịu tác động trước
hết bởi các nhân tố kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, các nhân tố tự nhiên
vẫn đóng vai trò quan trong trong các ngành công nghiệp khai thác.

Dựa vào tài nguyên thiên nhiên phong phú, nền công nghiệp nước
ta có cơ cấu đa ngành. Các nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn là cơ
sở để phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm) Sự phân bố các
loại tài nguyên khác nhau tạo ra các thế mạnh khác nhau của từng
vùng. Sự phát triển và phân bố công nghiệp phụ thuộc mạnh mẽ
vào các nhân tố kinh tế - xã hội.

BÀI 12: SỰ
PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ
CÔNG NGHIỆP

Công nghiệp nước ta đang phát triển
nhanh, với cơ cấu ngành đi dạng, trong đó
có những ngành công nghiệp trọng điểm.
Công nghiệp phân bố tập trung ở một số
vùng, nhất là ở Đông Nam Bộ và Đồng
bằng sông Hồng.

Công nghiệp nước ta có cơ cấu đa dạng. Các
ngành công nghiệp trọng điểm chủ yếu vẫn
dựa trên những thế mạnh về tài nguyên thiên
nhiên như công nghiệp khai thác nhiên liệu,
công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
hoặc dựa trên thế mạnh 1 về lao động như
công nghiệp dệt may.
Các trung tâm công nghiệp lớn nhất là Thành phố Hồ Chí
Minh và Hà Nội.
Công nghiệp đang phát triển mạnh mẽ để đáp ứng nhu
cầu công nghiệp hoá đất nước.

BÀI 13: VAI TRÒ,
ĐẶT ĐIỂM PHÁT
TRIỂN VÀ PHÂN
BỐ CỦA DỊCH
VỤ
Dịch vụ là một trong ba
khu vực kinh tế lớn, gồm
các ngành dịch vụ sản xuất,
dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ
công công Các ngành dịch
vụ thu hut ngày càng nhiều
lao đông, tạo việc làm,
đem lại nguồn thu nhập
lớn cho nền kinh tế.

Dịch vụ là các hoạt động đáp
ứng nhu cầu sản xuất và sinh
hoạt của con người. Ở nước
ta, khu vực dịch vụ mới thu
hút khoảng 25% lao động
nhưng lại chiếm tỉ trọng lớn
trong cơ cấu GDP. Trong điều
kiện mở cửa nền kinh tế, các
hoạt động dịch vụ đã phát
triển khá nhanh và ngày càng
có nhiều cơ hội để vươn lên
ngang tầm khu vực và quốc
tế. Các hoạt động dịch vụ tập
trung ở những nơi đông dân
và kinh tế phát triển.

BÀI 14: GIAO THÔNG
VẬN TẢI VÀ BƯU
CHÍNH VIỄN THÔNG

Giao thông vận tài và
bưu chính viễn thông
đang phát triển rất
nhanh. Các loại hình
dịch vụ này ngày càng
đa dạng và hoạt động
có hiệu quả.

Giao thông vận tải và
bưu chính viễn thông
được đầu tư lớn và có
hiệu quả. Các tuyến
đường được đầu tư nâng
cấp, các cầu mới đang
thay cho phà. Hàng
không được hiện đại
hoá, mở rộng mạng lưới
quốc tế và nội địa.

Số người dùng điện
thoại tăng vọt. Số
thuê bao Internet
cũng đang tăng rất
nhanh.

BÀI 15: THƯƠNG MẠI VÀ DU
LỊCH

Trong điều kiện kinh tế càng
phát triển và mở cửa, các hoạt
động thương mại và du lịch có
tác dụng thúc đẩy sản xuất, cải
thiện đời sống và tăng cường
quan hệ hợp tác kinh tế với các
nước trong khu vực và trên thế
giới.

Trong điều kiện kinh tế càng
phát triển và mở cửa, các hoạt
động thương mại và du lịch có
tác dụng thúc đẩy sản xuất, cải
thiện đời sống và tăng cường
quan hệ hợp tác kinh tế với các
nước trong khu vực và trên thế
giới.

CHƯƠNG III: SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ

BÀI 17:
VÙNG
TRUNG
DU VÀ
MIỀN
NÚI BẮC
BỘ

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ rộng lớn phía bắc đất nước
với nhiều thế mạnh về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên để phát triển kinh tế. Giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc có sự
chênh lệch đáng kể về một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện giao lưu kinh tế - xã hội với
Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, đồng thời với các tỉnh phía nam
Trung Quốc và Thượng Lào. Tài nguyên khoáng sản, thuỷ điện phong phú
và đa dạng. Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh thích hợp cho cây
công nghiệp cận nhiệt và ôn đới. Đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc,
đời sống một bộ phận dân cư vẫn còn nhiều khó khăn nhưng đang được
cải thiện.

BÀI 18:
VÙNG
TRUNG
DU VÀ
MIỀN
NÚI BẮC
BỘ

Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn phát triển nhiều ngành côn
nghiệp quan trọng như khai khoáng và thuỷ điện. Cơ cấu sản xu nông
nghiệp đa dạng, đặc biệt là trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, rau
quả cận nhiệt và ôn đới. Các thành phố công nghiệp đang phát huy vai
trò trung tâm kinh tế vùng.

Thế mạnh kinh tế chủ yếu của vùng là khai thác khoáng sản, thuỷ
điện, nghề rừng, chăn nuôi gia súc, trồng cây công nghiệp lâu
năm, rau quả cận nhiệt và ôn đới.

Các thành phố có vị trí quan trọng là Thái Nguyên, Việt Trì, Lạng Sơn, Hạ
Long. Các cửa khẩu quốc tế quan trọng : Móng Cái, Hữu Nghị, Lào Cai.

BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Đồng bằng sông Hồng có
tầm quan trọng đặc biệt
trong phân công lao động
của cả nước. Đây là vùng có
vị trí địa lí thuận lợi, điều
kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên phong phú và
đa dạng, dân cư đông đúc
nguồn lao động dồi dào,
mặt bằng dân trí cao.

Đồng bằng sông Hồng có
vị trí địa lí thuận lợi
trong giao lưu kính tế xã hội với các vùng trong
nước. Đất phù sa sông
Hồng rất màu mỡ, thích
hợp với thâm canh lúa
nước.

Khí hậu nhiệt đới ẩm có
mùa đông lạnh là điều kiện
thuận lợi để phát triển vụ
đồng thành vụ sản xuất
chính. Đây là vùng dân cư
đông đúc nhất nước ta,
nguồn lao động dồi dào, kết
cấu hạ tầng nông thôn
tương đối hoàn thiện. Một
số đô thị được hình thành
từ lâu đời.

BÀI 21: VÙNG
ĐỒNG BẰNG
SÔNG HỒNG
(tiếp theo)

Trong cơ cấu GDP, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ đang
chuyển biến tích cực, nông, lâm, ngư nghiệp tuy chiếm tỉ
trọng thấp nhưng giữ vai trò quan trọng. Vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ đang tác động mạnh đến sản xuất và đời sống.
Các thành phố Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm kinh tế
lớn nhất của vùng.

Khu vực công nghiệp tăng mạnh về giá trị và tỉ trọng trong cơ
cấu GDP của vùng. Nghề trồng lúa nước có trình độ thâm
canh cao. Chăn nuôi gia súc, đặc biệt là nuôi lợn chiếm tỉ
trọng lớn. Vụ đông với nhiều cây trồng ưa lạnh đang trở
thành vụ sản xuất chính. Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm
công nghiệp, dịch vụ quan trọng nhất.
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế của cả hai vùng Đồng bằng sông Hồng, Trung du và
miền núi Bắc Bộ.

BÀI 23: VÙNG BẮC TRUNG
BỘ

Duyên hải Nam Trung Bộ có vai trò quan trọng trong sự liên kết Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ với Tây Nguyên, đồng
thời kết hợp kinh tế và quốc phòng giữa đất liền với các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trên Biển Đông. Sự phong
phú của các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đã tạo cho vừng nhiều tiềm năng để phát triển một nền
kinh tế đa dạng, đặc biệt là kinh tế biển.

Duyên hải Nam Trung Bộ là cầu nối giữa Bắc Trung Bộ với Đông Nam Bộ, giữa
Tây Nguyên với Biển Đông. Vùng có một số thế mạnh về du lịch và kinh tế
biển. Hằng năm, thiên tai thường gây thiệt hại lớn. Đời sống các dân tộc cư
trú ở vùng núi phía tây còn gặp nhiều khó khăn.

BÀI 24:
VÙNG
BẮC
TRUNG
BỘ
(tiếp
theo)

So với các vùng kinh tế khác trong nước, Bắc Trung Bộ tuy còn gặp nhiều
khó khăn, nhưng đang đứng trước triển vọng lớn nhờ phát huy các thế
mạnh về tự nhiên, dân cư, xã hội.

Bắc Trung Bộ đang nỗ lực phát triển sản xuất nông nghiệp bằng việc tăng
cường đầu tư thâm canh trong sản xuất lương thực, phát triển cây công
nghiệp, chăn nuôi, nghề rừng, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.

Vùng đang đẩy mạnh công nghiệp khai thác khoáng sản, sản xuất
vật liệu xây dựng, chế biến nông sản xuất khẩu, phát triển dịch vụ,
du lịch.

BÀI 25: DUYÊN
HẢI NAM TRUNG
BỘ
Duyên hải Nam Trung Bộ
có vai trò quan trọng
trong sự liên kết Bắc
Trung Bộ, Đông Nam Bộ
với Tây Nguyên, đồng
thời kết hợp kinh tế và
quốc phòng giữa đất liền
với các quần đảo Hoàng
Sa và Trường Sa trên Biển
Đông.

Sự phong phú của
các điều kiện tự
nhiên và tài
nguyên thiên
nhiên đã tạo cho
vừng nhiều tiềm
năng để phát triển
một nền kinh tế đa
dạng, đặc biệt là
kinh tế biển.

Duyên hải Nam Trung
Bộ là cầu nối giữa
Bắc Trung Bộ với
Đông Nam Bộ, giữa
Tây Nguyên với Biển
Đông. Vùng có một
số thế mạnh về du
lịch và kinh tế biển.
Hằng năm, thiên tai
thường gây thiệt hại
lớn. Đời sống các dân
tộc cư trú ở vùng núi
phía tây còn gặp
nhiều khó khăn.

BÀI
26:
VÙNG
DUYÊ
N HẢI
NAM
TRUN
G BỘ
(tiếp
theo)

Trong công cuộc Đổi mới, Duyên hải Nam Trung Bộ có những bước
bến đáng kể theo hướng khai thác thế mạnh kinh tế biển, phát huy sự
năng động của dân cư trong nền kinh tế thị trường. Thành tựu này
được thể hiện trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
Các thành phố biển và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có vai trò
quan trọng.

Ngư nghiệp là thế mạnh của vùng, bao gồm nuôi trồng, đánh
bắt thuỷ sản. Công nghiệp cơ khí, chế biến nông sản thực phẩm
khá phát triển.

Dịch vụ vận tải, du lịch tập trung ở các thành phố, thị xã ven biển
như : Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang. Vùng kinh tế trọng điểm
miền Trung có tầm quan trọng không chỉ với vùng Duyên hải Nam
Trung Bộ mà với cả Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.

THANK
EVERYONE
 
Gửi ý kiến