Báo cáo mô tả biện pháp " Nâng cao NL tự chủ và tự học cho HS lớp 3"

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuý
Ngày gửi: 18h:32' 14-01-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 210
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuý
Ngày gửi: 18h:32' 14-01-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 210
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thuý)
Trường Tiểu học Sơn Thịnh
BÁO CÁO MÔ TẢ BIỆN PHÁP
“Nâng cao năng lực Tự chủ và tự học cho học sinh lớp 3”
Giáo viên trình bày: Nguyễn Thị Thuý
1. PHẦN MỞ ĐẦU
Chương trình Giáo dục
phổ thông 2018 nêu lên 3 năng
lực chung cần đạt của học
sinh, trong đó năng lực “Tự
chủ và tự học” là một năng lực
then chốt của giáo dục.
Tuy nhiên, đầu năm học 2023-2024, sau khi nhận lớp 3D tôi
thấy rằng một số em lớp tôi còn hạn chế về năng lực Tự chủ và tự
học. Mức độ tiếp thu kiến thức và ý thức tự học không đồng đều. Bên
cạnh đó, đa số gia đình các em làm nông nghiệp, kinh tế còn nhiều
khó
khăn, mải lo làm ăn kiếm sống nên ít quan tâm đến việc học tập
-.
của con cái. Còn phó mặc cho giáo viên chủ nhiệm và nhà trường.
Một số em ở thôn bản góc học tập chưa đảm bảo, chưa được người
lớn hướng dẫn tự sắp xếp góc học tập và thời gian biểu ở nhà nên ảnh
hưởng khá nhiều đến ý thức tự học của các em.
Là một giáo viên chủ nhiệm lớp, tôi không khỏi suy nghĩ phải
làm gì? Làm như thế nào để “sản phẩm” của mình có chất lượng và
-.
việc
học sinh “tự học” như thế nào cho có hiệu quả là vô cùng quan
trọng. Do đó tôi đã tìm tòi và vận dụng biện pháp “Nâng cao năng
lực Tự chủ và tự học cho học sinh lớp 3”
2. Nội dung biện pháp
2.1. Mục đích của biện pháp
Đối với học sinh Tiểu học, việc giao bài tập về nhà đã không
còn. Muốn học tập đạt kết quả tốt hơn thì các em cần phải tự học,
tự giác ôn lại kiến thức đã được học trên lớp, xem trước bài mới
(chuẩn bị bài). Biện pháp “Nâng cao năng lực tự chủ, tự học cho
học sinh lớp 3” nhằm góp phần đưa chất lượng học sinh của lớp
chủ nhiệm đạt hiệu quả cao, giúp học sinh có kế hoạch học tập và
rèn luyện một cách tốt nhất.
2.2 Nội dung biện pháp
CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIIỆN
Giải pháp 1:
Hướng dẫn học sinh
tự học
Giải pháp 2:
Phối hợp với cha mẹ
HS, GV bộ môn, các
tổ chức đoàn thể
trong và ngoài nhà
trường
Giải pháp 1:
Hướng dẫn học sinh tự học
- Cách thức thực hiện:
+ Hướng dẫn học sinh tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
+ Đổi mới cách thiết kế và tổ chức lớp học.
+ Chuyển quá trình thuyết giảng một cách hình thức, áp đặt của người dạy
thành quá trình tự học, tự tìm tòi, khám phá của người học.
+ Khuyến khích học sinh mạnh dạn hỏi bạn, hỏi cô giáo khi gặp các bài tập
hay tình huống khó hoặc trong một số bài học Stem để được giúp đỡ.
+ Cho HS thực hành sử dụng sách mềm (Học10 và Hành trang số)
+ Tạo các bài ôn tập hoặc khảo sát trên Google Forms
+ Hướng dẫn học sinh tự ôn bài, tự chuẩn bị bài ở nhà.
Bước 1: Tạo động lực học tập cho học sinh;
Bước 2: Giúp học sinh nắm được mục tiêu, nhiệm vụ học tập;
- Các bước
thực hiện:
Bước 3: HS tự mình giải quyết nhiệm vụ học tập; Khi gặp khó
khăn mới trao đổi với bạn (khi đó nhóm học tập hình thành một
cách tự nhiên theo nhu cầu của chính các em).
Bước 4: Các bạn trong nhóm trao đổi bài để kiểm tra cho nhau, nói
cho nhau kết quả, cách làm của mình; Báo cáo kết quả học tập
trước lớp cho các bạn và cô giáo;
Bước 5: Thực hiện nhiệm vụ học tập mới;
Bước 6: Hướng dẫn học sinh tự ôn bài, tự chuẩn bị bài ở nhà;
- Các điều kiện để thực hiện
+ Lớp học có thiết bị dạy học thông minh hoặc ti vi.
-.
+ Giáo viên có máy tính kết nối Internet.
+ Học sinh biết sử dụng sách mềm trên trang Học10 và Hành
trang số.
Giải pháp 2: Phối hợp với cha mẹ học sinh,
giáo viên bộ môn, các tổ chức đoàn thể trong
và ngoài nhà trường
- Cách thức thực hiện:
+ Đối với những phụ huynh không có điện thoại thông minh và máy tính,
giáo viên thường xuyên gặp gỡ, trao đổi trực tiếp để chia sẻ với phụ huynh học
sinh cách hướng dẫn, quan sát và kiểm tra con em mình thực hiện các nề nếp, tập
trung vào rèn kĩ năng tự học, tự chủ như: Tích cực hướng dẫn con em mình tự
giác làm một số việc để phục vụ bản thân như đánh răng, rửa mặt, gấp chăn màn,
sắp xếp sách vở và đồ dùng học tập, tự giác ôn bài và chuẩn bị bài mới. Tự làm
một số việc phù hợp với lứa tuổi.
+ Đối với các phụ huynh có điện thoại thông minh hoặc có máy tính,
ngoài gặp gỡ trao đổi trực tiếp thì tôi còn chia sẻ đường link, mã QR các bài
ôn tập cho phụ huynh qua zalo để phụ huynh hướng dẫn các con tự ôn tập và
tự kiểm tra kết quả học tập của mình.
Ngoài ra, trong tất cả các môn học trên lớp, giáo viên chủ nhiệm
thường xuyên kết hợp với các giáo viên bộ môn để quan sát, theo dõi cá nhân,
nhóm học sinh trong quá trình học tập để có nhận định, động viên hoặc gợi ý,
hỗ trợ kịp thời đối với từng việc làm, từng nhiệm vụ của mỗi cá nhân hoặc
của cả nhóm HS.
Bước 1: Phối hợp với cha mẹ học sinh
(trực tiếp, qua điện thoại, nhóm zalo…
Các bước
thực hiện
Bước 2: Phối hợp với giáo viên bộ môn,
các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường.
- Các điều kiện để thực hiện:
+ Giáo viên và phụ huynh có điện thoại (điện thoại thông minh)
hoặc máy tính kết nối với Internet.
-.
+ Giáo viên và phụ huynh biết sử dụng các ứng dụng cho HS
ôn tập (Zalo, gmail, google Forms,….)
2.3. Tính mới, sự khác biệt của biện pháp:
Khi áp dụng biện pháp này, ngoài việc học sinh có thể phát huy
được năng lực tự học và tự chịu trách nhiệm của cá nhân, trong
nhóm, các em còn nâng cao được năng lực ôn tập và tự kiểm tra
kiến thức trên nền tảng học liệu điện tử (Học10, Hành trang số). Từ
đó thực hiện tốt nhiệm vụ học tập và các hoạt động trên lớp cũng
như ở nhà.
Thông qua một số bài học Stem giúp các em tự tin, hứng thú học
tập hơn khi các em tự làm được các sản phẩm theo nội dung yêu
cầu của bài học.
Thông qua việc phối hợp thường xuyên với cha mẹ học sinh,
giáo viên bộ môn qua các nhóm zalo hoặc điện thoại trực tiếp
giúp cho giáo viên kịp thời điều chỉnh các kĩ năng của các em, dễ
-.
dàng có sự đánh giá chính xác quá trình rèn luyện của học sinh,
tạo sự công bằng trong xếp loại cuối kỳ, cuối năm.
Thông qua zalo, ứng dụng “Google Forms”, phụ huynh có
thể cho các con ôn tập và kiểm tra ngay được kết quả học tập của
con em mình.
3. Khả năng áp dụng của biện pháp
Biện pháp “Nâng cao năng lực Tự chủ và tự học cho học
sinh lớp 3” dễ áp dụng, áp dụng cho tất cả các môn học với thời
-.
gian học trên lớp cũng như thời gian tự học ở nhà của học sinh
lớp 3, và có thể phổ biến rộng rãi cho giáo viên đang giảng dạy ở
các khối lớp khác trong các năm sau. Biện pháp có thể áp dụng
đối với các khối lớp trong các trường tiểu học có ti vi hoặc thiết
bị dạy học thông minh trên toàn huyện Văn Chấn.
4. Hiệu quả, lợi ích thu được do áp dụng biện pháp
Qua 1 học kỳ theo dõi và áp dụng biện pháp thực hiện trên, bản thân tôi
nhận thấy việc Tự học và tự chủ của các em đã có những tiến bộ:
Số lượng HS biết tự phục
vụ, tự giác chấp hành các
quy định, yêu cầu của
nhóm, của lớp tăng lên. Đa
số các em biết tự sắp xếp
thời gian học tập, sinh hoạt
ở nhà phù hợp.
Trong các hoạt động giáo
dục, các em có ý thức tự giác
Tăng tình đoàn
hoàn thành nhiệm vụ được
kết, yêu thương
giao. Một số em đã không
trong tập thể lớp.
phải nhờ đến sự nhắc nhở
của thầy cô, cha mẹ, mà tự
học một cách có hiệu quả.
5. Tài liệu gửi kèm
5.1. Đường link bài khảo sát (ví dụ)
https://forms.gle/
MvVuSSRAYbguztb36
5.2. Phiếu điều tra thông tin
a) Trước khi áp dụng biện pháp:
STT
Các biểu hiện cụ thể được quan sát ở năng lực Tự
chủ
và tự học
Mức đạt được
C
%
Đ
%
T
%
1
HS tự vệ sinh thân thể, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
9
25
19
52,8
8
22,2
2
HS tự chuẩn bị đồ dùng học tập cá nhân ở trên lớp, ở nhà
9
25
19
52,8
8
22,2
3
HS tự giác hoàn thành công việc được giao đúng hạn
7
19,4
19
52,8
10
27,8
4
HS chủ động khi th ực hi ện các nhi ệm v ụ h ọc t ập
7
19,4
19
52,8
10
27,8
5
HS tự sắp xếp thời gian học tập, sinh hoạt cá nhân, vui chơi
7
19,4
21
58,3
8
22,2
5
13,9
21
58,3
10
27,8
hợp lí
6
HS tự sắp xếp thời gian làm các bài tập theo yêu cầu của
b) Sau khi áp dụng biện pháp:
STT
Các biểu hiện cụ thể được quan sát ở năng lực
Tự chủ và tự học
Mức đạt được
C
%
Đ
%
T
%
1
HS tự vệ sinh thân thể, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
3
8,3
21
58,3
12 33,4
2
HS tự chuẩn bị đồ dùng học tập cá nhân ở trên lớp, ở
nhà
3
8,3
21
58,3
12 33,4
3
HS tự giác hoàn thành công việc được giao đúng hạn
3
8,3
15
41,6
18
50,1
4
HS chủ động khi thực hiện các nhiệm vụ học tập
3
8,3
15
41,6
18
50,1
5
HS tự sắp xếp thời gian học tập, sinh hoạt cá nhân, vui
chơi hợp lí
3
8,3
15
41,6
18
50,1
6
HS tự sắp xếp thời gian làm các bài tập theo yêu cầu
của giáo viên
2
5,5
16
44,4
18
50,1
6. Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền
Tôi xin cam kết biện pháp nêu trên là của cá
nhân trực tiếp áp dụng, triển khai tại đơn vị nhà
trường, không sao chép dưới bất cứ hình thức
nào và không vi phạm bản quyền. Nếu sai, cá
nhân tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chấp
nhận hủy bỏ kết quả thi giáo viên dạy giỏi cấp
huyện. Tôi xin Trân trọng cảm ơn!
BÁO CÁO MÔ TẢ BIỆN PHÁP
“Nâng cao năng lực Tự chủ và tự học cho học sinh lớp 3”
Giáo viên trình bày: Nguyễn Thị Thuý
1. PHẦN MỞ ĐẦU
Chương trình Giáo dục
phổ thông 2018 nêu lên 3 năng
lực chung cần đạt của học
sinh, trong đó năng lực “Tự
chủ và tự học” là một năng lực
then chốt của giáo dục.
Tuy nhiên, đầu năm học 2023-2024, sau khi nhận lớp 3D tôi
thấy rằng một số em lớp tôi còn hạn chế về năng lực Tự chủ và tự
học. Mức độ tiếp thu kiến thức và ý thức tự học không đồng đều. Bên
cạnh đó, đa số gia đình các em làm nông nghiệp, kinh tế còn nhiều
khó
khăn, mải lo làm ăn kiếm sống nên ít quan tâm đến việc học tập
-.
của con cái. Còn phó mặc cho giáo viên chủ nhiệm và nhà trường.
Một số em ở thôn bản góc học tập chưa đảm bảo, chưa được người
lớn hướng dẫn tự sắp xếp góc học tập và thời gian biểu ở nhà nên ảnh
hưởng khá nhiều đến ý thức tự học của các em.
Là một giáo viên chủ nhiệm lớp, tôi không khỏi suy nghĩ phải
làm gì? Làm như thế nào để “sản phẩm” của mình có chất lượng và
-.
việc
học sinh “tự học” như thế nào cho có hiệu quả là vô cùng quan
trọng. Do đó tôi đã tìm tòi và vận dụng biện pháp “Nâng cao năng
lực Tự chủ và tự học cho học sinh lớp 3”
2. Nội dung biện pháp
2.1. Mục đích của biện pháp
Đối với học sinh Tiểu học, việc giao bài tập về nhà đã không
còn. Muốn học tập đạt kết quả tốt hơn thì các em cần phải tự học,
tự giác ôn lại kiến thức đã được học trên lớp, xem trước bài mới
(chuẩn bị bài). Biện pháp “Nâng cao năng lực tự chủ, tự học cho
học sinh lớp 3” nhằm góp phần đưa chất lượng học sinh của lớp
chủ nhiệm đạt hiệu quả cao, giúp học sinh có kế hoạch học tập và
rèn luyện một cách tốt nhất.
2.2 Nội dung biện pháp
CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIIỆN
Giải pháp 1:
Hướng dẫn học sinh
tự học
Giải pháp 2:
Phối hợp với cha mẹ
HS, GV bộ môn, các
tổ chức đoàn thể
trong và ngoài nhà
trường
Giải pháp 1:
Hướng dẫn học sinh tự học
- Cách thức thực hiện:
+ Hướng dẫn học sinh tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
+ Đổi mới cách thiết kế và tổ chức lớp học.
+ Chuyển quá trình thuyết giảng một cách hình thức, áp đặt của người dạy
thành quá trình tự học, tự tìm tòi, khám phá của người học.
+ Khuyến khích học sinh mạnh dạn hỏi bạn, hỏi cô giáo khi gặp các bài tập
hay tình huống khó hoặc trong một số bài học Stem để được giúp đỡ.
+ Cho HS thực hành sử dụng sách mềm (Học10 và Hành trang số)
+ Tạo các bài ôn tập hoặc khảo sát trên Google Forms
+ Hướng dẫn học sinh tự ôn bài, tự chuẩn bị bài ở nhà.
Bước 1: Tạo động lực học tập cho học sinh;
Bước 2: Giúp học sinh nắm được mục tiêu, nhiệm vụ học tập;
- Các bước
thực hiện:
Bước 3: HS tự mình giải quyết nhiệm vụ học tập; Khi gặp khó
khăn mới trao đổi với bạn (khi đó nhóm học tập hình thành một
cách tự nhiên theo nhu cầu của chính các em).
Bước 4: Các bạn trong nhóm trao đổi bài để kiểm tra cho nhau, nói
cho nhau kết quả, cách làm của mình; Báo cáo kết quả học tập
trước lớp cho các bạn và cô giáo;
Bước 5: Thực hiện nhiệm vụ học tập mới;
Bước 6: Hướng dẫn học sinh tự ôn bài, tự chuẩn bị bài ở nhà;
- Các điều kiện để thực hiện
+ Lớp học có thiết bị dạy học thông minh hoặc ti vi.
-.
+ Giáo viên có máy tính kết nối Internet.
+ Học sinh biết sử dụng sách mềm trên trang Học10 và Hành
trang số.
Giải pháp 2: Phối hợp với cha mẹ học sinh,
giáo viên bộ môn, các tổ chức đoàn thể trong
và ngoài nhà trường
- Cách thức thực hiện:
+ Đối với những phụ huynh không có điện thoại thông minh và máy tính,
giáo viên thường xuyên gặp gỡ, trao đổi trực tiếp để chia sẻ với phụ huynh học
sinh cách hướng dẫn, quan sát và kiểm tra con em mình thực hiện các nề nếp, tập
trung vào rèn kĩ năng tự học, tự chủ như: Tích cực hướng dẫn con em mình tự
giác làm một số việc để phục vụ bản thân như đánh răng, rửa mặt, gấp chăn màn,
sắp xếp sách vở và đồ dùng học tập, tự giác ôn bài và chuẩn bị bài mới. Tự làm
một số việc phù hợp với lứa tuổi.
+ Đối với các phụ huynh có điện thoại thông minh hoặc có máy tính,
ngoài gặp gỡ trao đổi trực tiếp thì tôi còn chia sẻ đường link, mã QR các bài
ôn tập cho phụ huynh qua zalo để phụ huynh hướng dẫn các con tự ôn tập và
tự kiểm tra kết quả học tập của mình.
Ngoài ra, trong tất cả các môn học trên lớp, giáo viên chủ nhiệm
thường xuyên kết hợp với các giáo viên bộ môn để quan sát, theo dõi cá nhân,
nhóm học sinh trong quá trình học tập để có nhận định, động viên hoặc gợi ý,
hỗ trợ kịp thời đối với từng việc làm, từng nhiệm vụ của mỗi cá nhân hoặc
của cả nhóm HS.
Bước 1: Phối hợp với cha mẹ học sinh
(trực tiếp, qua điện thoại, nhóm zalo…
Các bước
thực hiện
Bước 2: Phối hợp với giáo viên bộ môn,
các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường.
- Các điều kiện để thực hiện:
+ Giáo viên và phụ huynh có điện thoại (điện thoại thông minh)
hoặc máy tính kết nối với Internet.
-.
+ Giáo viên và phụ huynh biết sử dụng các ứng dụng cho HS
ôn tập (Zalo, gmail, google Forms,….)
2.3. Tính mới, sự khác biệt của biện pháp:
Khi áp dụng biện pháp này, ngoài việc học sinh có thể phát huy
được năng lực tự học và tự chịu trách nhiệm của cá nhân, trong
nhóm, các em còn nâng cao được năng lực ôn tập và tự kiểm tra
kiến thức trên nền tảng học liệu điện tử (Học10, Hành trang số). Từ
đó thực hiện tốt nhiệm vụ học tập và các hoạt động trên lớp cũng
như ở nhà.
Thông qua một số bài học Stem giúp các em tự tin, hứng thú học
tập hơn khi các em tự làm được các sản phẩm theo nội dung yêu
cầu của bài học.
Thông qua việc phối hợp thường xuyên với cha mẹ học sinh,
giáo viên bộ môn qua các nhóm zalo hoặc điện thoại trực tiếp
giúp cho giáo viên kịp thời điều chỉnh các kĩ năng của các em, dễ
-.
dàng có sự đánh giá chính xác quá trình rèn luyện của học sinh,
tạo sự công bằng trong xếp loại cuối kỳ, cuối năm.
Thông qua zalo, ứng dụng “Google Forms”, phụ huynh có
thể cho các con ôn tập và kiểm tra ngay được kết quả học tập của
con em mình.
3. Khả năng áp dụng của biện pháp
Biện pháp “Nâng cao năng lực Tự chủ và tự học cho học
sinh lớp 3” dễ áp dụng, áp dụng cho tất cả các môn học với thời
-.
gian học trên lớp cũng như thời gian tự học ở nhà của học sinh
lớp 3, và có thể phổ biến rộng rãi cho giáo viên đang giảng dạy ở
các khối lớp khác trong các năm sau. Biện pháp có thể áp dụng
đối với các khối lớp trong các trường tiểu học có ti vi hoặc thiết
bị dạy học thông minh trên toàn huyện Văn Chấn.
4. Hiệu quả, lợi ích thu được do áp dụng biện pháp
Qua 1 học kỳ theo dõi và áp dụng biện pháp thực hiện trên, bản thân tôi
nhận thấy việc Tự học và tự chủ của các em đã có những tiến bộ:
Số lượng HS biết tự phục
vụ, tự giác chấp hành các
quy định, yêu cầu của
nhóm, của lớp tăng lên. Đa
số các em biết tự sắp xếp
thời gian học tập, sinh hoạt
ở nhà phù hợp.
Trong các hoạt động giáo
dục, các em có ý thức tự giác
Tăng tình đoàn
hoàn thành nhiệm vụ được
kết, yêu thương
giao. Một số em đã không
trong tập thể lớp.
phải nhờ đến sự nhắc nhở
của thầy cô, cha mẹ, mà tự
học một cách có hiệu quả.
5. Tài liệu gửi kèm
5.1. Đường link bài khảo sát (ví dụ)
https://forms.gle/
MvVuSSRAYbguztb36
5.2. Phiếu điều tra thông tin
a) Trước khi áp dụng biện pháp:
STT
Các biểu hiện cụ thể được quan sát ở năng lực Tự
chủ
và tự học
Mức đạt được
C
%
Đ
%
T
%
1
HS tự vệ sinh thân thể, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
9
25
19
52,8
8
22,2
2
HS tự chuẩn bị đồ dùng học tập cá nhân ở trên lớp, ở nhà
9
25
19
52,8
8
22,2
3
HS tự giác hoàn thành công việc được giao đúng hạn
7
19,4
19
52,8
10
27,8
4
HS chủ động khi th ực hi ện các nhi ệm v ụ h ọc t ập
7
19,4
19
52,8
10
27,8
5
HS tự sắp xếp thời gian học tập, sinh hoạt cá nhân, vui chơi
7
19,4
21
58,3
8
22,2
5
13,9
21
58,3
10
27,8
hợp lí
6
HS tự sắp xếp thời gian làm các bài tập theo yêu cầu của
b) Sau khi áp dụng biện pháp:
STT
Các biểu hiện cụ thể được quan sát ở năng lực
Tự chủ và tự học
Mức đạt được
C
%
Đ
%
T
%
1
HS tự vệ sinh thân thể, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
3
8,3
21
58,3
12 33,4
2
HS tự chuẩn bị đồ dùng học tập cá nhân ở trên lớp, ở
nhà
3
8,3
21
58,3
12 33,4
3
HS tự giác hoàn thành công việc được giao đúng hạn
3
8,3
15
41,6
18
50,1
4
HS chủ động khi thực hiện các nhiệm vụ học tập
3
8,3
15
41,6
18
50,1
5
HS tự sắp xếp thời gian học tập, sinh hoạt cá nhân, vui
chơi hợp lí
3
8,3
15
41,6
18
50,1
6
HS tự sắp xếp thời gian làm các bài tập theo yêu cầu
của giáo viên
2
5,5
16
44,4
18
50,1
6. Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền
Tôi xin cam kết biện pháp nêu trên là của cá
nhân trực tiếp áp dụng, triển khai tại đơn vị nhà
trường, không sao chép dưới bất cứ hình thức
nào và không vi phạm bản quyền. Nếu sai, cá
nhân tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chấp
nhận hủy bỏ kết quả thi giáo viên dạy giỏi cấp
huyện. Tôi xin Trân trọng cảm ơn!
 







Các ý kiến mới nhất