Bài 30. Ôn tập về truyện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngân
Ngày gửi: 09h:42' 18-03-2024
Dung lượng: 231.3 KB
Số lượt tải: 324
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngân
Ngày gửi: 09h:42' 18-03-2024
Dung lượng: 231.3 KB
Số lượt tải: 324
Số lượt thích:
0 người
THỰC HÀNH VĂN
(Phần truyện, tiếp theo)
I. Tác phẩm truyện trung đại.
II. Tác phẩm truyện hiện đại.
1. Làng. (Kim Lân)
2. Lặng lẽ Sa Pa. (Nguyễn Thành Long)
3. Chiếc lược ngà. (Nguyễn Quang Sáng)
4. Những ngôi sao xa xôi. (Lê Minh Khuê)
I. Đặc điểm văn học hiện đại. (Kiến thức bổ trợ)
1. Văn học hiện đại
- Đầu thế kỉ XX, thực dân Pháp xâm lược và đẩy
mạnh công cuộc khai thác thuộc địa, làm cho xã hội
nước ta có nhiều thay đổi. Xuất hiện nhiều đô thị và
nhiều tầng lớp mới, nhu cầu thẩm mĩ cũng thay đổi.
- Nền văn học dần thoát khỏi sự ảnh hưởng của văn
học Trung Hoa và dần hội nhập với nền văn học
phương Tây mà cụ thể là nền văn học Pháp.Chữ
quốc ngữ ra đời thay cho chữ Hán và chữ Nôm.
2. Đặc điểm văn học hiện đại.
- Tác giả: xuất hiện đội ngũ sáng tác chuyên
nghiệp, lấy việc viết văn, sáng tác thơ làm
nghề nghiệp.
- Đời sống văn học: nhờ có báo chí và kĩ thuật
in ấn hiện đại, tác phẩm văn học đến đời sống
nhanh hơn, mối quan hệ qua lại giữa tác giả
với độc giả vì thế mật thiết hơn, đời sống văn
học sôi nổi, năng động hơn.
- Về thể loại: Các thể loại thơ mới, tiểu thuyết,
kịch,… dần thay thế thể loại cũ và trở thành hệ
thống.Một vài thể loại của văn học trung đại
vẫn tiếp tục tồn tại song không giữ vai trò chủ
đạo.
- Về thi pháp: Hệ thống thi pháp mới dần thay
thế lối viết sùng cổ, ước lệ, phi ngã của văn học
trung đại. Lối viết hiện thực, đề cao cá tính, đề
cao “cái tôi” cá nhân dần được khẳng định.
3. Các giai đoạn phát triển của văn học hiện đại.
a. Giai đoạn 1945 - 1954
- Chủ đề bao trùm trong những ngày đầu đất nước
vừa giành được độc lập (1845-1946) là ca ngợi Tổ
quốc và quần chúng cách mạng.
- Sau 1946, văn học tập trung phản ánh cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp: gắn bó sâu sắc với đời
sống cách mạng và kháng chiến; hướng tới đại
chúng, phản ánh sức mạnh của quần chúng nhân
dân, thể hiện niềm tự hào dân tộc và niềm tin vào
tương lai tất thắng của cuộc kháng chiến.
- Các thể loại: truyện ngắn, tiểu thuyết, thơ, kịch,
lí luận, nghiên cứu và phê bình văn học,... đều đạt
được những thành tựu mới. Có thể kể tên một số
tác phẩm tiêu biểu: Làng (Kim Lân), Vùng mỏ
(Võ Huy Tâm), Xung kích (Nguyễn Đình Thi), Đất
nước đứng lên (Nguyên Ngọc), tập thơ Việt Bắc
(Tố Hữu), các bài thơ kháng chiến của Hồ Chí
Minh: Cảnh khuya, Nguyên tiêu, Báo tiệp..., Tây
tiến (Quang Dũng), Đồng chí (Chính Hữu),
b. Giai đoạn từ 1955 đến 1964
- Chúng ta vừa tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã
hội ở miền Bắc vừa đấu tranh thống nhất đất
nước. Văn học tập trung thể hiện hình ảnh người
lao động, ca ngợi những đổi thay của đất nước và
con người mới trong bước đầu xây dựng chủ
nghĩa xã hội, đồng thời thể hiện tình cảm sâu nặng
với miền Nam ruột thịt, nói lên nỗi đau chia cắt và
thể hiện ý chí thống nhất đất nước.
- Văn học đạt được nhiều thành tựu trên cả ba thể
loại:
+ Văn xuôi mở rộng đề tài, bao quát được khá
nhiều vấn đề, nhiều phạm vi hiện thực đời sống.
+ Thơ phát triển mạnh mẽ với nhiều cảm hứng
lớn từ đất nước, dàn tộc trong sự hài hoà giữa cái
riêng và cái chung và đã có một mùa gặt bội thu.
+ Kịch đã có những tác phẩm được dư luận chú ý
như: Một đảng viên (Học Phi), Ngọn lửa (Nguyễn
Vũ), Chị Nhàn, Nổi gió (Đào Hồng Cẩm)...
b. Giai đoạn từ 1965 đến 1975.
- Toàn bộ nền văn học cả hai miền Nam, Bắc tập
trung vào cuộc chiến đấu chống Mĩ cứu nước với chủ
đề bao trùm là ca ngợi tinh thần yêu nước và chủ
nghĩa anh hùng cách mạng.
- Tiền tuyến lớn miền Nam với những tác phẩm viết
trong máu lửa của chiến tranh đã phản ánh nhanh
nhạy và kịp thời cuộc chiến đấu của quân dân miền
Nam anh dũng với những tác phẩm truyện của
Nguyễn Thi, Nguyễn Quang Sáng, Phan Tứ,… với
thơ của Lê Anh Xuân, Giang Nam, Thanh Hải...
- Miền Bắc với những tác phẩm truyện kí của
Nguyễn Tuân, Nguyễn Thành Long, Nguyễn Minh
Châu, Chu Văn... và nhiều tập thơ của Tố Hữu, Chế
Lan Viên, Phạm Tiến Duật, Nguyễn Duy, Xuân
Quỳnh, Bằng Việt, Chính Hữu... Các tác phẩm của
các nhà thơ đã phản ánh chân thực, sinh động đời
sống chiến trường, cái ác liệt, những hi sinh, tổn
thất... trong chiến tranh. Đặc biệt họ đã dựng nên
bức chân dung tinh thần của cả một thế hệ trẻ chống
Mĩ. Họ đã đem đến cho nền thơ Việt Nam một tiếng
thơ mới mẻ, trẻ trung, sôi nổi, thông minh.
- Kịch chống Mĩ cũng có những thành tựu với
nhiều tác phẩm đáng ghi nhận: Quê hương Việt
Nam, Thời tiết ngày mai (Xuân Trình); Đại đội
trưởng của tôi (Đào Hồng Cẩm); Đôi mắt (Vũ
Dũng Minh)... đã tạo được tiếng vang lúc bấy giờ.
- Nhiều công trình nghiên cứu, lí luận phê bình
xuất hiện và có giá trị. Tiêu biểu là những công
trình của Đặng Thai Mai, Hoài Thanh, Xuân Diệu,
Chế Lan Viên...
4. Đánh giá những thành tựu chủ yếu của giai
đoạn 1945 - 1975
- Dựng lên được hình tượng những con người mới
trong lao động sản xuất và chiến đấu.
- Ca ngợi công cuộc xây dựng cuộc sống mới
CNXH ở miền Bắc và sự nghiệp đấu tranh thống
nhất nước nhà; ca ngợi sự đổi thay của đất nước,
con người và tinh thần lạc quan tin tưởng.
- Ca ngợi tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh
hùng cách mạng; khơi dậy được tinh thần yêu
nước của toàn dân.
- Nhiều tác phẩm có giá trị nghệ thuật cao, biểu
hiện sự tìm tòi cách thể hiện mới và cách tân,
đánh dấu một bước tiến mới của nền thơ Việt
Nam hiện đại: tập trung thể hiện cuộc ra quân của
toàn dân tộc, khám phá sức mạnh của con người
Việt Nam; khái quát tầm vóc dân tộc trong thời
đại mới, tăng cường chất suy tưởng chính luận,
tạo âm vang rộng lớn, mang hơi thở thời đại.
- Mang đến cho văn học tính chất trẻ trung, sôi
nổi, thông minh, lạc quan, yêu đời...
THỰC HÀNH
I. Nêu nội dung cơ bản của các tác phẩm truyện
đã học.
1. LÀNG (Kim Lân), 1948
Qua tâm trạng đau xót, tủi hổ của ông Hai ở
nơi tản cư khi nghe tin làng mình theo giặc,
truyện thể hiện tình yêu làng quê sâu sắc, lòng
yêu nước và tinh thân kháng chiến của người
nông dân trong buổi đầu kháng chiến chống
Pháp.
2. Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long), 1970.
Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông họa sĩ, cô kỹ
sư mới ra trường với người thanh niên làm
việc một mình tại trạm khí tượng trên núi
cao Sa Pa. Qua đó ca ngợi những người lao
động thầm lặng, có cách sống đẹp, cống hiến
sức mình cho đất nước.
3. Chiếc lược ngà: 1966 (Nguyễn Quang Sáng)
Câu chuyện éo le và cảm động về hai cha
con: ông Sáu và bé Thu – trong lần ông về
thăm nhà và ở khu căn cứ. Qua đó, truyện ca
ngợi tình cha con thắm thiết trong hoàn cảnh
chiến tranh.
4. Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê), 1971
- Cuộc sống, chiến đấu của ba cô gái xung
phong trên một cao điểm ở tuyến đường Trường
Sơn trong những năm chiến tranh chống Mỹ cứu
nước.
- Tâm hồn trong sáng giàu mơ mộng, tinh
thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ,
hy sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan của họ.
THỰC HÀNH
II. Luyện tập.
Bài 1. Đọc đoạn trích sau trả lời câu hỏi:
“…Hồi chưa vào nghề, những đêm bầu trời đen
kịt, nhìn kĩ mới thấy một ngôi sao xa, cháu cũng
nghĩ ngay ngôi sao kia lẻ loi một mình. Bây giờ
làm nghề này cháu không nghĩ như vậy nữa. Vả
lại, khi ta việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là
một mình được? Huống chi việc của cháu gắn liền
với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia. Công
việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi,
cháu buồn đến chết mất. Còn người thì ai mà
chả “thèm” hở bác? Mình sinh ra là gì, mình đẻ
ở đâu, mình vì ai mà làm việc? Đấy, cháu tự nói
với cháu thế đấy. Bác lái xe đi, về Lai Châu cứ
đến đây dừng lại một lát. Không vào giờ “ốp” là
cháu chạy xuống chơi, lâu thành lệ. Cháu bỗng
dưng tự hỏi: Cái nhớ xe, nhớ người ấy thật ra là
cái gì vậy? Nếu là nỗi nhớ phồn hoa đô hội thì
xoàng. Cháu ở liền trong trạm hằng tháng. Bác
Bác lái xe bao lần dừng, bóp còi toe toe, mặc, cháu
gan lì nhất định không xuống. Ấy thế là một hôm,
bác lái phải thân hành lên trạm cháu. Cháu nói:
“Đấy, bác cũng chẳng “thèm” người là gì?”
(Ngữ văn 9, tập I, NXB GD)
Câu 1. Nêu thông tin về tác giả của đoạn trích.
- Nguyễn Thành Long (1925-1991) quê ở huyện
Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam, viết văn từ thời
kháng chiến chống Pháp. Ông là cây bút chuyên
viết truyện ngắn và kí.
Câu 2. Chỉ ra một vài nét nghệ thuật trong đoạn
trích? Nêu giá trị biểu đạt của nét nghệ thuật đó?
- Sử dụng hàng loạt các câu nghi vấn (câu hỏi tu từ);
sự kết hợp nhiều phương thức biểu đạt tự sư, trữ
tình, bình luận, cách kể chuyện hấp dẫn.
- Giá trị biểu đạt: Suy nghĩ đúng đắn về công việc và
cuộc sống. Trong câu hỏi của anh chứa đựng mục
đích lí tưởng sống cao đẹp, sống là phải biết làm
việc, biết đóng góp và cống hiến cho quê hương đất
nước. Đây chính là sự chuyển biến trong nhận thức
của con người lao động mới.
Câu 3. Trong vai cô kỹ sư, em hãy kể lại giây phút
chia tay giữa ba người: anh thanh niên, ông họa sĩ
và cô kỹ sư.
Nhập vai kể,
tập trung một số tình tiết truyện sau:
- Lời anh thanh niên “Trời ơi, chỉ còn có năm
phút thôi!”; anh chạy ra sau nhà, rồi trở lại với
làn hoa trên tay; trả lại khăn mùi soa cho cô kỹ
sư.
- Bác họa sĩ “tặc lưỡi” tiếc rẻ, ra tới bậu cửa, bắt
tay chàng trai, hẹn sẽ trở lại.
- Cô gái lúng túng, mặt đỏ ửng, bối rối nhận lại
chiếc khăn.
(Có thể liên tưởng:
Cái bắt tay tạm biệt như nói nhiều điều.)
Bài 2. Về truyện ngắn “Làng” (Kim Lân)
Bài 2. Về truyện ngắn “Làng” (Kim Lân)
Câu 1. Truyện ngắn “Làng” của nhà văn Kim Lân
được sáng tác vào thời kỳ nào của cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp? Em có nhận xét gì về
tình huống truyện này?
- Sáng tác vào thời kỳ đầu của kháng chiến chống
thực dân Pháp.
- Tình huống truyện độc đáo: thử thách.
Câu 2. Nêu nét đặc sắc nghệ thuật trong truyện
ngắn “Làng”. Miêu tả tâm lý nhân vật.
Câu 3. Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm
nhận của em về tình yêu làng của nhân vật
ông Hai trong đoạn truyện khi làng của ông
đã được cải chính không theo Việt gian.
a. Nội dung:
b. Hình thức:
a. Nội dung:
- Nghe tin cải chính: Ông vui sướng và hạnh
phúc
- Dù nhà bị đốt nhưng ông vẫn cảm thấy vui
sướng và khoe với mọi người.
- Tình yêu quê hương, đất nước luôn gắn với
ông sâu sắc, yêu kháng chiến.
(Biết dùng lí lẽ và dẫn chứng cụ thể
để làm sáng tỏ nội dung nghị luận)
b. Hình thức:
- Đoạn văn hoàn chỉnh.
- Lời văn trong sáng, diễn đạt trôi chảy.
- Không mắc lỗi chính tả, diễn đạt.
Bài 3. Về truyện ngắn “Chiếc lược ngà”
Câu 1. Truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của nhà
văn Nguyễn Quang Sáng được sáng tác vào thời
kỳ nào? Em có nhận xét gì về tình huống truyện?
Ngôi kể?
- “Chiếc lược ngà” sáng tác vào thời kỳ chống Mỹ.
- Tình huống truyện: Bất ngờ.
- Ngôi kể thứ nhất.
Câu 2. Em hãy kể chuyện xảy ra ở gia đình ông
Sáu trong ba ngày ông nghỉ phép trong đoạn trích
“Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng và từ
đó nêu cảm nhận về bé Thu.
a) Kể tóm tắt đảm bảo các ý:
- Ngày thứ nhất: Lúc ông Sáu mới về.
- Ngày thứ hai: Ông Sáu tìm đủ mọi cách để bé
Thu gọi tiếng “ba”.
- Ngày thứ ba: Lúc lên đường….
b) Cảm nghĩ về bé Thu: Thái độ và hành động
bướng bỉnh thể hiện em là cô bé có cá tính mạnh
mẽ. Đằng sau đó là một tình cảm yêu thương cha
vô bờ bến. Khi nghe ngoại kể, em nằm im, lăn
lộn... thể hiện sự ân hận trước lúc ông Sáu lên
đường, tình cảm cha con trỗi dậy mạnh mẽ trong
em.
Bài 3. Về truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa”
Câu 1. Nhan đề “Lặng lẽ Sa Pa” của tác giả
Nguyễn Thành Long có ý nghĩa gì?
Bài 4. Về truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa”
Câu 1. Nhan đề “Lặng lẽ Sa Pa” của tác giả
Nguyễn Thành Long có ý nghĩa gì?
- Nhan đề “Lặng lẽ Sa Pa” giới thiệu vẻ đẹp
của Sa Pa, một vẻ đẹp yên bình, êm đềm và rất
thơ mộng, lặng lẽ mà không hề quanh hiu.
- Chủ yếu khắc họa, ca ngợi vẻ đẹp của con người
lao động lặng thầm ở Sa Pa vốn yên bình lặng
lẽ ấy.
Bài 5. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu
cầu:
Đất dưới chân chúng tôi rung. Mấy cái khăn
mặt mắc ở dây cũng rung. Tất cả, cứ như lên
cơn sốt. Khói lên và cửa hang bị che lấp. Không
thấy mây và bầu trời đâu nữa. Chị Thao cầm cái
thước trên tay tôi, nuốt nốt miếng bích quy ngon
lành: “Định ở nhà. Lần này nó bỏ ít, hai đứa đi
cũng đủ”, rồi kéo tay áo Nho, vác xẻng lên vai và
đi ra cửa.
Tôi không cãi chị. Quyền hạn phân công là ở
chị. Thời gian bắt đầu căng lên. Trí não tôi
cũng không thua. Những gì đã qua, những gì
sắp tới... không đáng kể nữa. Có gì lí thú
đâu, nếu các bạn tôi không quay về? Điện
thoại réo. Đại đội trưởng hỏi tình hình. Tôi
nói như gắt vào máy:
- Trinh sát chưa về!
Câu 1. Đoạn văn trên được trích trong văn bản
nào và tác giả là ai?
- Những ngôi sao xa xôi.
- Lê Minh Khuê.
Câu 2. “Những ngôi sao xa xôi” ra đời trong hoàn
cảnh nào?
- Sáng tác năm 1971 (khi cuộc kháng chiến chống
Mĩ cứu nước đang diễn ra vô cùng gay go, quyết
liệt)
Câu 3. Nhan đề “Những ngôi sao xa xôi” của tác
giả Lê Minh Khuê có ý nghĩa gì?
- “Những ngôi sao xa xôi” mang ý nghĩa ẩn dụ
- Những cô gái thanh niên xung phong đẹp như
những ngôi sao luôn lung linh tỏa sáng trên bầu
trời của dân tộc.
Câu 4. Đoạn văn trên được viết theo phương thức
biểu đạt chính nào và được kể từ lời kể của ai?
- Tự sự.
- Nhân vật phương Định.
Câu 5. Việc chọn vai kể như vậy có tác dụng gì
trong việc thể hiện nội dung?
- Nội dung kể chân thực, đi sâu vào nhân vật kể
chuyện, thuyết phục người đọc.
Câu 6. Nêu nội dung chủ yếu của đoạn văn trên.
- Kể lại một lần đi trinh sát của các cô gái trên
một cao điểm ở Trường Sơn.
Câu 7. Qua truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi”
của tác giả Lê Minh Khuê, hãy viết đoạn văn
phân tích vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam trong
kháng chiến chống Mỹ.
* Liên hệ hình ảnh những chiến sĩ lái xe không
kính, phân tích đảm bảo đủ các ý sau:
- Có hoàn cảnh sống chiến đấu gian khổ, nguy
hiểm; có tinh thần trách nhiệm cao.
- Gan dạ, dũng cảm, sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc
nhưng cũng có đời sống nội tâm phong phú.
(Phần truyện, tiếp theo)
I. Tác phẩm truyện trung đại.
II. Tác phẩm truyện hiện đại.
1. Làng. (Kim Lân)
2. Lặng lẽ Sa Pa. (Nguyễn Thành Long)
3. Chiếc lược ngà. (Nguyễn Quang Sáng)
4. Những ngôi sao xa xôi. (Lê Minh Khuê)
I. Đặc điểm văn học hiện đại. (Kiến thức bổ trợ)
1. Văn học hiện đại
- Đầu thế kỉ XX, thực dân Pháp xâm lược và đẩy
mạnh công cuộc khai thác thuộc địa, làm cho xã hội
nước ta có nhiều thay đổi. Xuất hiện nhiều đô thị và
nhiều tầng lớp mới, nhu cầu thẩm mĩ cũng thay đổi.
- Nền văn học dần thoát khỏi sự ảnh hưởng của văn
học Trung Hoa và dần hội nhập với nền văn học
phương Tây mà cụ thể là nền văn học Pháp.Chữ
quốc ngữ ra đời thay cho chữ Hán và chữ Nôm.
2. Đặc điểm văn học hiện đại.
- Tác giả: xuất hiện đội ngũ sáng tác chuyên
nghiệp, lấy việc viết văn, sáng tác thơ làm
nghề nghiệp.
- Đời sống văn học: nhờ có báo chí và kĩ thuật
in ấn hiện đại, tác phẩm văn học đến đời sống
nhanh hơn, mối quan hệ qua lại giữa tác giả
với độc giả vì thế mật thiết hơn, đời sống văn
học sôi nổi, năng động hơn.
- Về thể loại: Các thể loại thơ mới, tiểu thuyết,
kịch,… dần thay thế thể loại cũ và trở thành hệ
thống.Một vài thể loại của văn học trung đại
vẫn tiếp tục tồn tại song không giữ vai trò chủ
đạo.
- Về thi pháp: Hệ thống thi pháp mới dần thay
thế lối viết sùng cổ, ước lệ, phi ngã của văn học
trung đại. Lối viết hiện thực, đề cao cá tính, đề
cao “cái tôi” cá nhân dần được khẳng định.
3. Các giai đoạn phát triển của văn học hiện đại.
a. Giai đoạn 1945 - 1954
- Chủ đề bao trùm trong những ngày đầu đất nước
vừa giành được độc lập (1845-1946) là ca ngợi Tổ
quốc và quần chúng cách mạng.
- Sau 1946, văn học tập trung phản ánh cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp: gắn bó sâu sắc với đời
sống cách mạng và kháng chiến; hướng tới đại
chúng, phản ánh sức mạnh của quần chúng nhân
dân, thể hiện niềm tự hào dân tộc và niềm tin vào
tương lai tất thắng của cuộc kháng chiến.
- Các thể loại: truyện ngắn, tiểu thuyết, thơ, kịch,
lí luận, nghiên cứu và phê bình văn học,... đều đạt
được những thành tựu mới. Có thể kể tên một số
tác phẩm tiêu biểu: Làng (Kim Lân), Vùng mỏ
(Võ Huy Tâm), Xung kích (Nguyễn Đình Thi), Đất
nước đứng lên (Nguyên Ngọc), tập thơ Việt Bắc
(Tố Hữu), các bài thơ kháng chiến của Hồ Chí
Minh: Cảnh khuya, Nguyên tiêu, Báo tiệp..., Tây
tiến (Quang Dũng), Đồng chí (Chính Hữu),
b. Giai đoạn từ 1955 đến 1964
- Chúng ta vừa tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã
hội ở miền Bắc vừa đấu tranh thống nhất đất
nước. Văn học tập trung thể hiện hình ảnh người
lao động, ca ngợi những đổi thay của đất nước và
con người mới trong bước đầu xây dựng chủ
nghĩa xã hội, đồng thời thể hiện tình cảm sâu nặng
với miền Nam ruột thịt, nói lên nỗi đau chia cắt và
thể hiện ý chí thống nhất đất nước.
- Văn học đạt được nhiều thành tựu trên cả ba thể
loại:
+ Văn xuôi mở rộng đề tài, bao quát được khá
nhiều vấn đề, nhiều phạm vi hiện thực đời sống.
+ Thơ phát triển mạnh mẽ với nhiều cảm hứng
lớn từ đất nước, dàn tộc trong sự hài hoà giữa cái
riêng và cái chung và đã có một mùa gặt bội thu.
+ Kịch đã có những tác phẩm được dư luận chú ý
như: Một đảng viên (Học Phi), Ngọn lửa (Nguyễn
Vũ), Chị Nhàn, Nổi gió (Đào Hồng Cẩm)...
b. Giai đoạn từ 1965 đến 1975.
- Toàn bộ nền văn học cả hai miền Nam, Bắc tập
trung vào cuộc chiến đấu chống Mĩ cứu nước với chủ
đề bao trùm là ca ngợi tinh thần yêu nước và chủ
nghĩa anh hùng cách mạng.
- Tiền tuyến lớn miền Nam với những tác phẩm viết
trong máu lửa của chiến tranh đã phản ánh nhanh
nhạy và kịp thời cuộc chiến đấu của quân dân miền
Nam anh dũng với những tác phẩm truyện của
Nguyễn Thi, Nguyễn Quang Sáng, Phan Tứ,… với
thơ của Lê Anh Xuân, Giang Nam, Thanh Hải...
- Miền Bắc với những tác phẩm truyện kí của
Nguyễn Tuân, Nguyễn Thành Long, Nguyễn Minh
Châu, Chu Văn... và nhiều tập thơ của Tố Hữu, Chế
Lan Viên, Phạm Tiến Duật, Nguyễn Duy, Xuân
Quỳnh, Bằng Việt, Chính Hữu... Các tác phẩm của
các nhà thơ đã phản ánh chân thực, sinh động đời
sống chiến trường, cái ác liệt, những hi sinh, tổn
thất... trong chiến tranh. Đặc biệt họ đã dựng nên
bức chân dung tinh thần của cả một thế hệ trẻ chống
Mĩ. Họ đã đem đến cho nền thơ Việt Nam một tiếng
thơ mới mẻ, trẻ trung, sôi nổi, thông minh.
- Kịch chống Mĩ cũng có những thành tựu với
nhiều tác phẩm đáng ghi nhận: Quê hương Việt
Nam, Thời tiết ngày mai (Xuân Trình); Đại đội
trưởng của tôi (Đào Hồng Cẩm); Đôi mắt (Vũ
Dũng Minh)... đã tạo được tiếng vang lúc bấy giờ.
- Nhiều công trình nghiên cứu, lí luận phê bình
xuất hiện và có giá trị. Tiêu biểu là những công
trình của Đặng Thai Mai, Hoài Thanh, Xuân Diệu,
Chế Lan Viên...
4. Đánh giá những thành tựu chủ yếu của giai
đoạn 1945 - 1975
- Dựng lên được hình tượng những con người mới
trong lao động sản xuất và chiến đấu.
- Ca ngợi công cuộc xây dựng cuộc sống mới
CNXH ở miền Bắc và sự nghiệp đấu tranh thống
nhất nước nhà; ca ngợi sự đổi thay của đất nước,
con người và tinh thần lạc quan tin tưởng.
- Ca ngợi tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh
hùng cách mạng; khơi dậy được tinh thần yêu
nước của toàn dân.
- Nhiều tác phẩm có giá trị nghệ thuật cao, biểu
hiện sự tìm tòi cách thể hiện mới và cách tân,
đánh dấu một bước tiến mới của nền thơ Việt
Nam hiện đại: tập trung thể hiện cuộc ra quân của
toàn dân tộc, khám phá sức mạnh của con người
Việt Nam; khái quát tầm vóc dân tộc trong thời
đại mới, tăng cường chất suy tưởng chính luận,
tạo âm vang rộng lớn, mang hơi thở thời đại.
- Mang đến cho văn học tính chất trẻ trung, sôi
nổi, thông minh, lạc quan, yêu đời...
THỰC HÀNH
I. Nêu nội dung cơ bản của các tác phẩm truyện
đã học.
1. LÀNG (Kim Lân), 1948
Qua tâm trạng đau xót, tủi hổ của ông Hai ở
nơi tản cư khi nghe tin làng mình theo giặc,
truyện thể hiện tình yêu làng quê sâu sắc, lòng
yêu nước và tinh thân kháng chiến của người
nông dân trong buổi đầu kháng chiến chống
Pháp.
2. Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long), 1970.
Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông họa sĩ, cô kỹ
sư mới ra trường với người thanh niên làm
việc một mình tại trạm khí tượng trên núi
cao Sa Pa. Qua đó ca ngợi những người lao
động thầm lặng, có cách sống đẹp, cống hiến
sức mình cho đất nước.
3. Chiếc lược ngà: 1966 (Nguyễn Quang Sáng)
Câu chuyện éo le và cảm động về hai cha
con: ông Sáu và bé Thu – trong lần ông về
thăm nhà và ở khu căn cứ. Qua đó, truyện ca
ngợi tình cha con thắm thiết trong hoàn cảnh
chiến tranh.
4. Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê), 1971
- Cuộc sống, chiến đấu của ba cô gái xung
phong trên một cao điểm ở tuyến đường Trường
Sơn trong những năm chiến tranh chống Mỹ cứu
nước.
- Tâm hồn trong sáng giàu mơ mộng, tinh
thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ,
hy sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan của họ.
THỰC HÀNH
II. Luyện tập.
Bài 1. Đọc đoạn trích sau trả lời câu hỏi:
“…Hồi chưa vào nghề, những đêm bầu trời đen
kịt, nhìn kĩ mới thấy một ngôi sao xa, cháu cũng
nghĩ ngay ngôi sao kia lẻ loi một mình. Bây giờ
làm nghề này cháu không nghĩ như vậy nữa. Vả
lại, khi ta việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là
một mình được? Huống chi việc của cháu gắn liền
với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia. Công
việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi,
cháu buồn đến chết mất. Còn người thì ai mà
chả “thèm” hở bác? Mình sinh ra là gì, mình đẻ
ở đâu, mình vì ai mà làm việc? Đấy, cháu tự nói
với cháu thế đấy. Bác lái xe đi, về Lai Châu cứ
đến đây dừng lại một lát. Không vào giờ “ốp” là
cháu chạy xuống chơi, lâu thành lệ. Cháu bỗng
dưng tự hỏi: Cái nhớ xe, nhớ người ấy thật ra là
cái gì vậy? Nếu là nỗi nhớ phồn hoa đô hội thì
xoàng. Cháu ở liền trong trạm hằng tháng. Bác
Bác lái xe bao lần dừng, bóp còi toe toe, mặc, cháu
gan lì nhất định không xuống. Ấy thế là một hôm,
bác lái phải thân hành lên trạm cháu. Cháu nói:
“Đấy, bác cũng chẳng “thèm” người là gì?”
(Ngữ văn 9, tập I, NXB GD)
Câu 1. Nêu thông tin về tác giả của đoạn trích.
- Nguyễn Thành Long (1925-1991) quê ở huyện
Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam, viết văn từ thời
kháng chiến chống Pháp. Ông là cây bút chuyên
viết truyện ngắn và kí.
Câu 2. Chỉ ra một vài nét nghệ thuật trong đoạn
trích? Nêu giá trị biểu đạt của nét nghệ thuật đó?
- Sử dụng hàng loạt các câu nghi vấn (câu hỏi tu từ);
sự kết hợp nhiều phương thức biểu đạt tự sư, trữ
tình, bình luận, cách kể chuyện hấp dẫn.
- Giá trị biểu đạt: Suy nghĩ đúng đắn về công việc và
cuộc sống. Trong câu hỏi của anh chứa đựng mục
đích lí tưởng sống cao đẹp, sống là phải biết làm
việc, biết đóng góp và cống hiến cho quê hương đất
nước. Đây chính là sự chuyển biến trong nhận thức
của con người lao động mới.
Câu 3. Trong vai cô kỹ sư, em hãy kể lại giây phút
chia tay giữa ba người: anh thanh niên, ông họa sĩ
và cô kỹ sư.
Nhập vai kể,
tập trung một số tình tiết truyện sau:
- Lời anh thanh niên “Trời ơi, chỉ còn có năm
phút thôi!”; anh chạy ra sau nhà, rồi trở lại với
làn hoa trên tay; trả lại khăn mùi soa cho cô kỹ
sư.
- Bác họa sĩ “tặc lưỡi” tiếc rẻ, ra tới bậu cửa, bắt
tay chàng trai, hẹn sẽ trở lại.
- Cô gái lúng túng, mặt đỏ ửng, bối rối nhận lại
chiếc khăn.
(Có thể liên tưởng:
Cái bắt tay tạm biệt như nói nhiều điều.)
Bài 2. Về truyện ngắn “Làng” (Kim Lân)
Bài 2. Về truyện ngắn “Làng” (Kim Lân)
Câu 1. Truyện ngắn “Làng” của nhà văn Kim Lân
được sáng tác vào thời kỳ nào của cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp? Em có nhận xét gì về
tình huống truyện này?
- Sáng tác vào thời kỳ đầu của kháng chiến chống
thực dân Pháp.
- Tình huống truyện độc đáo: thử thách.
Câu 2. Nêu nét đặc sắc nghệ thuật trong truyện
ngắn “Làng”. Miêu tả tâm lý nhân vật.
Câu 3. Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm
nhận của em về tình yêu làng của nhân vật
ông Hai trong đoạn truyện khi làng của ông
đã được cải chính không theo Việt gian.
a. Nội dung:
b. Hình thức:
a. Nội dung:
- Nghe tin cải chính: Ông vui sướng và hạnh
phúc
- Dù nhà bị đốt nhưng ông vẫn cảm thấy vui
sướng và khoe với mọi người.
- Tình yêu quê hương, đất nước luôn gắn với
ông sâu sắc, yêu kháng chiến.
(Biết dùng lí lẽ và dẫn chứng cụ thể
để làm sáng tỏ nội dung nghị luận)
b. Hình thức:
- Đoạn văn hoàn chỉnh.
- Lời văn trong sáng, diễn đạt trôi chảy.
- Không mắc lỗi chính tả, diễn đạt.
Bài 3. Về truyện ngắn “Chiếc lược ngà”
Câu 1. Truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của nhà
văn Nguyễn Quang Sáng được sáng tác vào thời
kỳ nào? Em có nhận xét gì về tình huống truyện?
Ngôi kể?
- “Chiếc lược ngà” sáng tác vào thời kỳ chống Mỹ.
- Tình huống truyện: Bất ngờ.
- Ngôi kể thứ nhất.
Câu 2. Em hãy kể chuyện xảy ra ở gia đình ông
Sáu trong ba ngày ông nghỉ phép trong đoạn trích
“Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng và từ
đó nêu cảm nhận về bé Thu.
a) Kể tóm tắt đảm bảo các ý:
- Ngày thứ nhất: Lúc ông Sáu mới về.
- Ngày thứ hai: Ông Sáu tìm đủ mọi cách để bé
Thu gọi tiếng “ba”.
- Ngày thứ ba: Lúc lên đường….
b) Cảm nghĩ về bé Thu: Thái độ và hành động
bướng bỉnh thể hiện em là cô bé có cá tính mạnh
mẽ. Đằng sau đó là một tình cảm yêu thương cha
vô bờ bến. Khi nghe ngoại kể, em nằm im, lăn
lộn... thể hiện sự ân hận trước lúc ông Sáu lên
đường, tình cảm cha con trỗi dậy mạnh mẽ trong
em.
Bài 3. Về truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa”
Câu 1. Nhan đề “Lặng lẽ Sa Pa” của tác giả
Nguyễn Thành Long có ý nghĩa gì?
Bài 4. Về truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa”
Câu 1. Nhan đề “Lặng lẽ Sa Pa” của tác giả
Nguyễn Thành Long có ý nghĩa gì?
- Nhan đề “Lặng lẽ Sa Pa” giới thiệu vẻ đẹp
của Sa Pa, một vẻ đẹp yên bình, êm đềm và rất
thơ mộng, lặng lẽ mà không hề quanh hiu.
- Chủ yếu khắc họa, ca ngợi vẻ đẹp của con người
lao động lặng thầm ở Sa Pa vốn yên bình lặng
lẽ ấy.
Bài 5. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu
cầu:
Đất dưới chân chúng tôi rung. Mấy cái khăn
mặt mắc ở dây cũng rung. Tất cả, cứ như lên
cơn sốt. Khói lên và cửa hang bị che lấp. Không
thấy mây và bầu trời đâu nữa. Chị Thao cầm cái
thước trên tay tôi, nuốt nốt miếng bích quy ngon
lành: “Định ở nhà. Lần này nó bỏ ít, hai đứa đi
cũng đủ”, rồi kéo tay áo Nho, vác xẻng lên vai và
đi ra cửa.
Tôi không cãi chị. Quyền hạn phân công là ở
chị. Thời gian bắt đầu căng lên. Trí não tôi
cũng không thua. Những gì đã qua, những gì
sắp tới... không đáng kể nữa. Có gì lí thú
đâu, nếu các bạn tôi không quay về? Điện
thoại réo. Đại đội trưởng hỏi tình hình. Tôi
nói như gắt vào máy:
- Trinh sát chưa về!
Câu 1. Đoạn văn trên được trích trong văn bản
nào và tác giả là ai?
- Những ngôi sao xa xôi.
- Lê Minh Khuê.
Câu 2. “Những ngôi sao xa xôi” ra đời trong hoàn
cảnh nào?
- Sáng tác năm 1971 (khi cuộc kháng chiến chống
Mĩ cứu nước đang diễn ra vô cùng gay go, quyết
liệt)
Câu 3. Nhan đề “Những ngôi sao xa xôi” của tác
giả Lê Minh Khuê có ý nghĩa gì?
- “Những ngôi sao xa xôi” mang ý nghĩa ẩn dụ
- Những cô gái thanh niên xung phong đẹp như
những ngôi sao luôn lung linh tỏa sáng trên bầu
trời của dân tộc.
Câu 4. Đoạn văn trên được viết theo phương thức
biểu đạt chính nào và được kể từ lời kể của ai?
- Tự sự.
- Nhân vật phương Định.
Câu 5. Việc chọn vai kể như vậy có tác dụng gì
trong việc thể hiện nội dung?
- Nội dung kể chân thực, đi sâu vào nhân vật kể
chuyện, thuyết phục người đọc.
Câu 6. Nêu nội dung chủ yếu của đoạn văn trên.
- Kể lại một lần đi trinh sát của các cô gái trên
một cao điểm ở Trường Sơn.
Câu 7. Qua truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi”
của tác giả Lê Minh Khuê, hãy viết đoạn văn
phân tích vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam trong
kháng chiến chống Mỹ.
* Liên hệ hình ảnh những chiến sĩ lái xe không
kính, phân tích đảm bảo đủ các ý sau:
- Có hoàn cảnh sống chiến đấu gian khổ, nguy
hiểm; có tinh thần trách nhiệm cao.
- Gan dạ, dũng cảm, sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc
nhưng cũng có đời sống nội tâm phong phú.
 







Các ý kiến mới nhất