Bài 30. Ôn tập về truyện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Trung Hiếu
Ngày gửi: 09h:38' 13-05-2025
Dung lượng: 14.2 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trần Trung Hiếu
Ngày gửi: 09h:38' 13-05-2025
Dung lượng: 14.2 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Bài 10: TIẾNG VỌNG NHỮNG
NGÀY QUA
- Thơ -
I. TRI THỨC
NGỮ VĂN
Nội dung và hình thức của
(1) Hoàn
thành văn
bảng tómhọc
tắt dưới đây:
văn
bản
Loại yếu tố
Yếu tố cụ thể
Các yếu tố nội dung của tác phẩm Đề tài, chủ đề, xung đột, hoàn cảnh, tính cách,
văn học
tư tưởng, cảm hứng, thông điệp,...
Các yếu tố hình thức của tác phẩmThể loại, bố cục, ngôn từ và các biện pháp
văn học
nghệ thuật,...
(2) Chỉ ra mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của một VB văn học.
Nội dung và hình thức là hai phương diện không tách rời nhau của VB văn học. Sự
thống nhất giữa hai phương diện này tạo nên tính chỉnh thể của tác phẩm văn học.
Các yếu tố thuộc nội dung trong VB văn học đều phải được thể hiện qua các yếu tố
hình thức của tác phẩm và ngược lại, mọi yếu tố hình thức đều phải phù hợp, góp
phần thể hiện nội dung.
Bài 10: TIẾNG VỌNG NHỮNG NGÀY
QUA
(Thơ)
Tiết 125, 126:
Nhớ Rừng
- Thế Lữ -
II. Trải nghiệm
cùng văn bản
1. Tác giả
- Thế Lữ (1907 – 1989), tên khai sinh là
Nguyễn Thứ Lễ
- Là nhà thơ tiên phong của phong trào Thơ
Mới (1932 – 1945), có những đóng góp nổi bật
cả trong sáng tác văn xuôi và kịch nói ở Việt
Nam.
2. Tác phẩm
- Thể loại:
Thơ tám chữ
- Xuất xứ:
In trong Thi nhân Việt Nam 1932 –
1941, Hoài Thanh, Hoài Chân, NXB
Văn học, 1988.
- Phương thức biểu đạt:
biểu cảm
III. Suy ngẫm
và phản hồi
1. Tâm trạng của con hổ trong đoạn 1,2:
a. Điểm khác biệt giữa cuộc sống hiện tại và cuộc sống “những
ngày xưa” của con hổ:
- Cuộc sống hiện tại “nay” là cuộc sống tù túng, vô vị, nhục nhằn, đầy nỗi
căm hờn, buồn chán, tiếc nuối.
- Cuộc sống “những ngày xưa” là một cuộc sống tung hoành, oai phong, vẻ
vang, lẫm liệt.
- Sự đối lập ấy được thể hiện bằng những hình thức nghệ
thuật như:
+ Cách kết hợp miêu tả với biểu cảm
+ Nghệ thuật đối lập
+ Nghệ thuật sử dụng hình ảnh, vần, nhịp, ngắt
dòng
b. Qua nỗi “nhớ rừng”, nhân vật con hổ đã bày tỏ niềm yêu quý
và khinh ghét những điều sau:
- Yêu quý: sự tự do, quá khứ.
- Khinh ghét:
+ Cảnh sống sa cơ, tù hãm, nhục nhằn
+ Hiện tại: Tù túng, căm hờn trong cũi sắt,
buồn chán “trông ngày tháng dần qua”,…
2. Nghệ thuật tả bức tranh đại ngàn và cảm xúc con hổ trong đoạn 3:
a/ Nghệ thuật tả bức tranh đại ngàn:
- Hai đặc điểm của bức tranh đại ngàn: Quá khứ (hùng vĩ, tráng lệ, tự do, oanh
liệt) được đặt trong sự đối lập gay gắt với hiện tại (tù ngục, bi thảm, chật hẹp,
giả tạo) làm cho bức tranh đại ngàn trở nên tráng lệ hơn.
Biện pháp tu từ điệp từ ngữ, điệp cấu trúc, các hình ảnh ẩn dụ,
nhân hoá, hình thức câu thơ tám chữ,… đã góp phần làm cho
bức tranh đại ngàn trong kí ức thêm rực rỡ, tráng lệ.
b/ Nghệ thuật thể hiện cảm xúc:
- Đoạn thơ thể hiện nỗi nhớ tiếc – “nhớ rừng” – sâu sắc, mãnh liệt và
thấm thía.
- Nỗi “nhớ rừng” trở nên thiết tha, cháy bỏng với những câu hỏi tu từ
trùng điệp: Nào đâu những đêm vàng…, Đâu những ngày mưa…,
Đâu những chiều… và đặc biệt là lời than tiếc được nhấn mạnh, tách
riêng thành lời thoại dưới hình thức câu hỏi tu từ: – Than ôi! Thời
oanh liệt nay còn đâu?
3. Hoàn cảnh và lí do “nhớ rừng” của con hổ.
- Hoàn cảnh nhớ rừng: Hoàn cảnh sống hiện tại của nhân vật con hổ chẳng
khác nào tù ngục (bị bắt nhốt trong vườn bách thú, tách biệt với thế giới tự
do ở chốn đại ngàn), do vậy nỗi nhớ càng tha thiết, mãnh liệt, thấm thía.
- Lí do nhớ rừng: Chán ghét cảnh sống tù túng, giả tạo; tiếc
nuối một thời sống tự do, “oanh liệt”, từng là chúa tể rừng
xanh.
4/ Nỗi nhớ của con hổ:
- Ẩn sau nỗi nhớ của con hổ là nỗi nhớ của con người, của tác giả bài thơ và là nỗi nhớ của những
người có cùng cảnh ngộ, tâm sự trong đời sống (như con hổ bị tách biệt khỏi môi trường sống quen
thuộc chốn rừng xanh, bị đẩy vào vườn bách thú làm trò mua vui cho thiên hạ).
- “Nhớ rừng” thực chất là nhớ quá khứ vàng son: Thời oanh liệt;
nhớ những gì tốt đẹp đã có bị mất đi,… cũng chính là nhớ mong
cuộc sống tự do: Được tự do sống, tự do thể hiện mình trong một
môi trường không gian lớn lao, khoáng đạt của đại ngàn, giữa
chốn thảo hoa không tên, không tuổi.
5/ Nghệ thuật xây dựng hình tượng con hổ trong
bài thơ.
- Biện pháp tu từ ẩn dụ, nhân hoá.
- Nhân hoá:
+ Nhân vật con hổ có tâm sự, tính cách như con người (căm hờn, trông ngày tháng dần
qua, khinh, nhục nhằn, sống mãi trong tình thương nỗi nhớ,...);
+ Ẩn dụ: mượn nỗi “nhớ rừng” của con hổ để nói về niềm thương tiếc quá khứ tự do, oanh
liệt của con người.
-Tác dụng: Làm cho nhân vật con hổ cũng mang số phận, cảnh ngộ, tâm trạng
như con người, giúp tác giả thể hiện được những vấn đề sâu kín thuộc về đời
sống của con người.
6/ Chủ đề, cảm hứng chủ đạo và thông điệp:
- Chủ đề: Sự chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt.
- Cảm hứng chủ đạo: Cảm hứng hoài niệm về quá khứ hoàng kim và niềm khao khát tự do.
- Thông điệp: Mất tự do và những gì tốt đẹp là bi kịch đau thương của con người; hãy biết quý
trọng, bảo vệ tự do và những gì tốt đẹp.
Chào tạm biệt !
NGÀY QUA
- Thơ -
I. TRI THỨC
NGỮ VĂN
Nội dung và hình thức của
(1) Hoàn
thành văn
bảng tómhọc
tắt dưới đây:
văn
bản
Loại yếu tố
Yếu tố cụ thể
Các yếu tố nội dung của tác phẩm Đề tài, chủ đề, xung đột, hoàn cảnh, tính cách,
văn học
tư tưởng, cảm hứng, thông điệp,...
Các yếu tố hình thức của tác phẩmThể loại, bố cục, ngôn từ và các biện pháp
văn học
nghệ thuật,...
(2) Chỉ ra mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của một VB văn học.
Nội dung và hình thức là hai phương diện không tách rời nhau của VB văn học. Sự
thống nhất giữa hai phương diện này tạo nên tính chỉnh thể của tác phẩm văn học.
Các yếu tố thuộc nội dung trong VB văn học đều phải được thể hiện qua các yếu tố
hình thức của tác phẩm và ngược lại, mọi yếu tố hình thức đều phải phù hợp, góp
phần thể hiện nội dung.
Bài 10: TIẾNG VỌNG NHỮNG NGÀY
QUA
(Thơ)
Tiết 125, 126:
Nhớ Rừng
- Thế Lữ -
II. Trải nghiệm
cùng văn bản
1. Tác giả
- Thế Lữ (1907 – 1989), tên khai sinh là
Nguyễn Thứ Lễ
- Là nhà thơ tiên phong của phong trào Thơ
Mới (1932 – 1945), có những đóng góp nổi bật
cả trong sáng tác văn xuôi và kịch nói ở Việt
Nam.
2. Tác phẩm
- Thể loại:
Thơ tám chữ
- Xuất xứ:
In trong Thi nhân Việt Nam 1932 –
1941, Hoài Thanh, Hoài Chân, NXB
Văn học, 1988.
- Phương thức biểu đạt:
biểu cảm
III. Suy ngẫm
và phản hồi
1. Tâm trạng của con hổ trong đoạn 1,2:
a. Điểm khác biệt giữa cuộc sống hiện tại và cuộc sống “những
ngày xưa” của con hổ:
- Cuộc sống hiện tại “nay” là cuộc sống tù túng, vô vị, nhục nhằn, đầy nỗi
căm hờn, buồn chán, tiếc nuối.
- Cuộc sống “những ngày xưa” là một cuộc sống tung hoành, oai phong, vẻ
vang, lẫm liệt.
- Sự đối lập ấy được thể hiện bằng những hình thức nghệ
thuật như:
+ Cách kết hợp miêu tả với biểu cảm
+ Nghệ thuật đối lập
+ Nghệ thuật sử dụng hình ảnh, vần, nhịp, ngắt
dòng
b. Qua nỗi “nhớ rừng”, nhân vật con hổ đã bày tỏ niềm yêu quý
và khinh ghét những điều sau:
- Yêu quý: sự tự do, quá khứ.
- Khinh ghét:
+ Cảnh sống sa cơ, tù hãm, nhục nhằn
+ Hiện tại: Tù túng, căm hờn trong cũi sắt,
buồn chán “trông ngày tháng dần qua”,…
2. Nghệ thuật tả bức tranh đại ngàn và cảm xúc con hổ trong đoạn 3:
a/ Nghệ thuật tả bức tranh đại ngàn:
- Hai đặc điểm của bức tranh đại ngàn: Quá khứ (hùng vĩ, tráng lệ, tự do, oanh
liệt) được đặt trong sự đối lập gay gắt với hiện tại (tù ngục, bi thảm, chật hẹp,
giả tạo) làm cho bức tranh đại ngàn trở nên tráng lệ hơn.
Biện pháp tu từ điệp từ ngữ, điệp cấu trúc, các hình ảnh ẩn dụ,
nhân hoá, hình thức câu thơ tám chữ,… đã góp phần làm cho
bức tranh đại ngàn trong kí ức thêm rực rỡ, tráng lệ.
b/ Nghệ thuật thể hiện cảm xúc:
- Đoạn thơ thể hiện nỗi nhớ tiếc – “nhớ rừng” – sâu sắc, mãnh liệt và
thấm thía.
- Nỗi “nhớ rừng” trở nên thiết tha, cháy bỏng với những câu hỏi tu từ
trùng điệp: Nào đâu những đêm vàng…, Đâu những ngày mưa…,
Đâu những chiều… và đặc biệt là lời than tiếc được nhấn mạnh, tách
riêng thành lời thoại dưới hình thức câu hỏi tu từ: – Than ôi! Thời
oanh liệt nay còn đâu?
3. Hoàn cảnh và lí do “nhớ rừng” của con hổ.
- Hoàn cảnh nhớ rừng: Hoàn cảnh sống hiện tại của nhân vật con hổ chẳng
khác nào tù ngục (bị bắt nhốt trong vườn bách thú, tách biệt với thế giới tự
do ở chốn đại ngàn), do vậy nỗi nhớ càng tha thiết, mãnh liệt, thấm thía.
- Lí do nhớ rừng: Chán ghét cảnh sống tù túng, giả tạo; tiếc
nuối một thời sống tự do, “oanh liệt”, từng là chúa tể rừng
xanh.
4/ Nỗi nhớ của con hổ:
- Ẩn sau nỗi nhớ của con hổ là nỗi nhớ của con người, của tác giả bài thơ và là nỗi nhớ của những
người có cùng cảnh ngộ, tâm sự trong đời sống (như con hổ bị tách biệt khỏi môi trường sống quen
thuộc chốn rừng xanh, bị đẩy vào vườn bách thú làm trò mua vui cho thiên hạ).
- “Nhớ rừng” thực chất là nhớ quá khứ vàng son: Thời oanh liệt;
nhớ những gì tốt đẹp đã có bị mất đi,… cũng chính là nhớ mong
cuộc sống tự do: Được tự do sống, tự do thể hiện mình trong một
môi trường không gian lớn lao, khoáng đạt của đại ngàn, giữa
chốn thảo hoa không tên, không tuổi.
5/ Nghệ thuật xây dựng hình tượng con hổ trong
bài thơ.
- Biện pháp tu từ ẩn dụ, nhân hoá.
- Nhân hoá:
+ Nhân vật con hổ có tâm sự, tính cách như con người (căm hờn, trông ngày tháng dần
qua, khinh, nhục nhằn, sống mãi trong tình thương nỗi nhớ,...);
+ Ẩn dụ: mượn nỗi “nhớ rừng” của con hổ để nói về niềm thương tiếc quá khứ tự do, oanh
liệt của con người.
-Tác dụng: Làm cho nhân vật con hổ cũng mang số phận, cảnh ngộ, tâm trạng
như con người, giúp tác giả thể hiện được những vấn đề sâu kín thuộc về đời
sống của con người.
6/ Chủ đề, cảm hứng chủ đạo và thông điệp:
- Chủ đề: Sự chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt.
- Cảm hứng chủ đạo: Cảm hứng hoài niệm về quá khứ hoàng kim và niềm khao khát tự do.
- Thông điệp: Mất tự do và những gì tốt đẹp là bi kịch đau thương của con người; hãy biết quý
trọng, bảo vệ tự do và những gì tốt đẹp.
Chào tạm biệt !
 







Các ý kiến mới nhất