Luyện từ và câu tuần 26 : mở rộng vốn từ: Truyền thông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tràn Ngọc Minh
Ngày gửi: 15h:04' 20-03-2024
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Tràn Ngọc Minh
Ngày gửi: 15h:04' 20-03-2024
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Nêu
nộiminh
dunghọa
ghi thể
nhớhiện
bài:việc
Liênliên
kết
Lấy lại
ví dụ
câu
bằngbằng
cáchcách
thaythay
thế từ
? ?
kết câu
thếngữ
từ ngữ
2 Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, xếp các từ trong ngoặc đơn thành ba nhóm :
a) Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác( thường thuộc thế hệ sau)
b) Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết.
c) Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người.
( truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền máu, truyền hình,
truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng )
Truyền nghề: trao lại nghề mình biết cho người khác.
Truyền ngôi: trao lại ngôi báu mình đang nắm giữ cho con hay người khác.
Truyền bá: phổ biến rộng rãi cho mọi người.
Truyền hình: truyền hình ảnh, âm thanh đi xa .
Truyền tụng: truyền miệng cho nhau.
Truyền máu: đưa máu vào cơ thể người.
Truyền nhiễm: lây.
2 Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, xếp các từ trong ngoặc đơn thành ba nhóm :
a) Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác( thường thuộc thế hệ sau)
b) Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết.
c) Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người.
( truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền máu, truyền hình,
truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng )
Truyền có nghĩa là trao lại cho người
khác (thường thuộc thế hệ sau).
truyền nghề, truyền ngôi, truyền
thống
Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm
lan rộng ra cho nhiều người khác biết.
truyền bá, truyền hình, truyền tin,
truyền tụng
Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa
vào cơ thể người.
truyền máu, truyền nhiễm
3 Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử
và truyền thống dân tộc :
Tôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao nhiêu dấu tích
của tổ tiên để lại, từ nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng
Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi Vườn Cà bên sông
Hồng, đến thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả đến chiếc hốt đại
thần của Phan Thanh Giản,… Ý thức cội nguồn, chân lí lịch sử và lòng biết ơn tổ
tiên truyền đạt qua những di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc vô
hạn nuôi dưỡng những phẩm chất cao quý nơi mỗi con người. Tất cả những di tích
này của truyền thống đều xuất phát từ những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá
khứ, vẫn tiếp tục nuôi dưỡng đạo sống của những thế hệ mai sau.
(Theo HOÀNG PHỦ NGỌC
:
TƯỜNG
)
Hốt: Thẻ bằng ngà hoặc bằng xương, quan lại ngày xưa cầm trước ngực khi
chầu vua.
+ Những từ ngữ chỉ người
gợi nhớ đến lịch sử và
truyền thống dân tộc
+ các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng
Diệu, Phan Thanh Giản
+ Những từ ngữ chỉ người
gợi nhớ đến lịch sử và
truyền thống dân tộc
+ nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước,
mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá
của cậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng,
thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu,
chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản
Tượng các vua Hùng - tổ tiên chung
của dân tộc Việt Nam
Hình ảnh Thánh Gióng – người có công giúp
vua Hùng đánh thắng giặc Ân xâm lược
Cụ Hoàng Diệu (1829 - 1882)
Cụ Phan Thanh Giản
(1796 - 1867)
Mũi tên đồng Cổ Loa
Nêu
nộiminh
dunghọa
ghi thể
nhớhiện
bài:việc
Liênliên
kết
Lấy lại
ví dụ
câu
bằngbằng
cáchcách
thaythay
thế từ
? ?
kết câu
thếngữ
từ ngữ
2 Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, xếp các từ trong ngoặc đơn thành ba nhóm :
a) Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác( thường thuộc thế hệ sau)
b) Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết.
c) Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người.
( truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền máu, truyền hình,
truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng )
Truyền nghề: trao lại nghề mình biết cho người khác.
Truyền ngôi: trao lại ngôi báu mình đang nắm giữ cho con hay người khác.
Truyền bá: phổ biến rộng rãi cho mọi người.
Truyền hình: truyền hình ảnh, âm thanh đi xa .
Truyền tụng: truyền miệng cho nhau.
Truyền máu: đưa máu vào cơ thể người.
Truyền nhiễm: lây.
2 Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, xếp các từ trong ngoặc đơn thành ba nhóm :
a) Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác( thường thuộc thế hệ sau)
b) Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết.
c) Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người.
( truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền máu, truyền hình,
truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng )
Truyền có nghĩa là trao lại cho người
khác (thường thuộc thế hệ sau).
truyền nghề, truyền ngôi, truyền
thống
Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm
lan rộng ra cho nhiều người khác biết.
truyền bá, truyền hình, truyền tin,
truyền tụng
Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa
vào cơ thể người.
truyền máu, truyền nhiễm
3 Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử
và truyền thống dân tộc :
Tôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao nhiêu dấu tích
của tổ tiên để lại, từ nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng
Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi Vườn Cà bên sông
Hồng, đến thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả đến chiếc hốt đại
thần của Phan Thanh Giản,… Ý thức cội nguồn, chân lí lịch sử và lòng biết ơn tổ
tiên truyền đạt qua những di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc vô
hạn nuôi dưỡng những phẩm chất cao quý nơi mỗi con người. Tất cả những di tích
này của truyền thống đều xuất phát từ những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá
khứ, vẫn tiếp tục nuôi dưỡng đạo sống của những thế hệ mai sau.
(Theo HOÀNG PHỦ NGỌC
:
TƯỜNG
)
Hốt: Thẻ bằng ngà hoặc bằng xương, quan lại ngày xưa cầm trước ngực khi
chầu vua.
+ Những từ ngữ chỉ người
gợi nhớ đến lịch sử và
truyền thống dân tộc
+ các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng
Diệu, Phan Thanh Giản
+ Những từ ngữ chỉ người
gợi nhớ đến lịch sử và
truyền thống dân tộc
+ nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước,
mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá
của cậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng,
thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu,
chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản
Tượng các vua Hùng - tổ tiên chung
của dân tộc Việt Nam
Hình ảnh Thánh Gióng – người có công giúp
vua Hùng đánh thắng giặc Ân xâm lược
Cụ Hoàng Diệu (1829 - 1882)
Cụ Phan Thanh Giản
(1796 - 1867)
Mũi tên đồng Cổ Loa
 








Các ý kiến mới nhất