lop 8 PP ÔN TẬP TIẾNG VIỆT DT BÀI 6 KNTT 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 17h:21' 08-05-2024
Dung lượng: 394.9 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 17h:21' 08-05-2024
Dung lượng: 394.9 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT:
TRỢ TỪ - THÁN TỪ
PHẦN I. NHẮC LẠI LÍ THUYẾT
1. Đặc
điểm
Trợ từ
Trợ từ chuyên đi kèm với từ ngữ khác
2. Phân
Gồm hai nhóm:
loại
- Trợ từ nhấn mạnh sự việc, sự việc
theo
được nói đến ở từ ngữ mà nó đi kèm.
chức
(cả, chính, ngay,…)
năng
- Trợ từ biểu thị thái độ đánh giá sự
vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ mà
nó đi kèm (những, chỉ, có,…)
Thán từ
Thán từ thường đứng ở đầu câu,
có khi được tách ra thành một câu
đặc biệt.
Gồm hai nhóm:
- Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm
xúc (a, ái, a ha, ối, ô hay, than ôi,
…)
- Thán từ gọi đáp (này, ơi, dạ,
vâng, ừ,…)
PHẦN II. LUYỆN TẬP VỀ TRỢ TỪ, THÁN TỪ
Bài tập 1. Trong các cặp câu a1 - a2, b1 - b2 dưới đây, những từ in đậm
nào là trợ từ? Vì sao?
a1. Tôi đau đớn quá! Tôi chết mất thôi.
(Vũ Đình Long, Cái chúc thư )
a2. Tôi đi từ nhà đến trường mất hơn nửa giờ.
b1. Cái tội giả mạo chữ kí là một trọng tội, tôi run lắm kia , cậu ạ.
(Vũ Đình Long, Cái chúc thư )
b2. Người ấy chỉ tay xa ra và nói: “Ông ta đang gặt lúa ở cánh đồng kia ”
(Truyện dân gian Việt Nam)
c1. Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không
biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết. (Thanh Tịnh)
c2. Tôi đã kể câu chuyện này những ba lần mà nó không nhớ.
d1. Chính lúc này, toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước
rộn ràng trong các lớp. (Thanh Tịnh)
d2. Nhân vật chính là nhân vật then chốt của cốt truyện, giữ vị trí trung
tâm trong việc thể hiện đề tài, chủ đề và tư tưởng của tác phẩm. (Theo Từ
điển thuật ngữ văn học, Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi đồng
Chủ biên)
GỢI Ý
Các từ in đậm trong câu a1, b1, c2, d1 là trợ từ.
- Câu a1: trợ từ “mất” biểu thị ý nhấn mạnh mức độ của một tình cảm
không sao kìm được.
- Câu b1: trợ từ “kia” biểu thị ý nhấn mạnh cho người đối thoại chú ý đến
điều vừa được nói đến.
- Câu c2: trợ từ “những” có ý nhấn mạnh, đánh giá việc “tôi” kể lại câu
chuyện ba lần là nhiều, việc “nó” không nhớ câu chuyện mà “tôi” kể là
điều bất thường.
- Câu d1: Trợ từ “chính” nhấn mạnh vào thời gian lúc này.
Bài tập 2: Tìm thán từ trong các câu sau nêu tác dụng của việc sử
dụng thán từ ở từng trường hợp:
a. A, em Liên thảo nhỉ. Hôm nay lại rót đầy cho chị đây. (Thạch Lam)
b. Ừ, phải đấy. Để chị về lấy. (Thạch Lam)
c. Ôi chao, sớm với muộn thì có ăn thua gì. (Thạch Lam)
d. Vâng, bà để mặc em... (Kim Lân)
e. Ô hay, thế là thế nào nhỉ? (Kim Lân)
f. Ô kìa, bác phó! Vải này là thứ hàng tôi đưa bác may bộ lễ phục trước
của tôi đây mà. Tôi nhận ra đúng nó rồi.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục )
GỢI Ý
Câu
Thán từ
a
A
Bộc lộ thái độ ngạc nhiên.
b
Ừ
Biểu thị lời đáp.
c
Tác dụng
Ôi chao Bộc lộ cảm xúc chán ngán với hiện thực.
d
Vâng
Biểu thị lời đáp.
e
Ô hay
Bộc lộ thái độ ngạc nhiên, ngỡ ngàng.
f
Ô kìa
Biểu lộ sự ngạc nhiên cao độ.
Bài tập 3. Xác định và nêu tác dụng của các trợ từ, thán từ được sử
dụng trong các câu sau:
a. Ấy , rẽ lối này cơ mà. (Kim Lân)
b. Này , thầy nó ạ. (Kim Lân)
c. - A! Bác đã tới đấy à? Tôi sắp phát khùng lên vì bác đây.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục)
d. - Vâng, phải bảo chứ. Vì những người quý phái đều mặc như thế cả.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục)
e. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự
thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
(Thanh Tịnh, Tôi
đi học)
f. Ngài và đoàn tùy tùng của ngài làm việc đến quên ăn quên ngủ để duy
trì sự sống cho nó.
(A-zit-Nê-xin, Loại vi trùng quý hiếm )
g. Tôi quên cả mẹ tôi đứng sau tôi. (Thanh Tịnh)
Câu
GỢI Ý
Trợ từ - thán từ và tác dụng
a
Thán từ ấy: Bộc lộ cảm xúc
b
Thán từ này: dùng để gọi đáp
c
Thán từ A: Bộc lộ cảm xúc
d
Thán từ Vâng: Biểu thị lời đáp
e
Trợ từ chính : nhấn mạnh cảnh vật thay đổi là do trong lòng nhân
vật đang có sự thay đổi.
f
Trợ từ đến: nhấn mạnh thái độ, đánh giá của người viết (thái độ
tận tâm của ngài và đoàn tùy tùng)
g
Trợ từ cả: nhấn mạnh sự xuất hiện của người mẹ ở đằng sau nhân
TRỢ TỪ - THÁN TỪ
PHẦN I. NHẮC LẠI LÍ THUYẾT
1. Đặc
điểm
Trợ từ
Trợ từ chuyên đi kèm với từ ngữ khác
2. Phân
Gồm hai nhóm:
loại
- Trợ từ nhấn mạnh sự việc, sự việc
theo
được nói đến ở từ ngữ mà nó đi kèm.
chức
(cả, chính, ngay,…)
năng
- Trợ từ biểu thị thái độ đánh giá sự
vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ mà
nó đi kèm (những, chỉ, có,…)
Thán từ
Thán từ thường đứng ở đầu câu,
có khi được tách ra thành một câu
đặc biệt.
Gồm hai nhóm:
- Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm
xúc (a, ái, a ha, ối, ô hay, than ôi,
…)
- Thán từ gọi đáp (này, ơi, dạ,
vâng, ừ,…)
PHẦN II. LUYỆN TẬP VỀ TRỢ TỪ, THÁN TỪ
Bài tập 1. Trong các cặp câu a1 - a2, b1 - b2 dưới đây, những từ in đậm
nào là trợ từ? Vì sao?
a1. Tôi đau đớn quá! Tôi chết mất thôi.
(Vũ Đình Long, Cái chúc thư )
a2. Tôi đi từ nhà đến trường mất hơn nửa giờ.
b1. Cái tội giả mạo chữ kí là một trọng tội, tôi run lắm kia , cậu ạ.
(Vũ Đình Long, Cái chúc thư )
b2. Người ấy chỉ tay xa ra và nói: “Ông ta đang gặt lúa ở cánh đồng kia ”
(Truyện dân gian Việt Nam)
c1. Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không
biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết. (Thanh Tịnh)
c2. Tôi đã kể câu chuyện này những ba lần mà nó không nhớ.
d1. Chính lúc này, toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước
rộn ràng trong các lớp. (Thanh Tịnh)
d2. Nhân vật chính là nhân vật then chốt của cốt truyện, giữ vị trí trung
tâm trong việc thể hiện đề tài, chủ đề và tư tưởng của tác phẩm. (Theo Từ
điển thuật ngữ văn học, Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi đồng
Chủ biên)
GỢI Ý
Các từ in đậm trong câu a1, b1, c2, d1 là trợ từ.
- Câu a1: trợ từ “mất” biểu thị ý nhấn mạnh mức độ của một tình cảm
không sao kìm được.
- Câu b1: trợ từ “kia” biểu thị ý nhấn mạnh cho người đối thoại chú ý đến
điều vừa được nói đến.
- Câu c2: trợ từ “những” có ý nhấn mạnh, đánh giá việc “tôi” kể lại câu
chuyện ba lần là nhiều, việc “nó” không nhớ câu chuyện mà “tôi” kể là
điều bất thường.
- Câu d1: Trợ từ “chính” nhấn mạnh vào thời gian lúc này.
Bài tập 2: Tìm thán từ trong các câu sau nêu tác dụng của việc sử
dụng thán từ ở từng trường hợp:
a. A, em Liên thảo nhỉ. Hôm nay lại rót đầy cho chị đây. (Thạch Lam)
b. Ừ, phải đấy. Để chị về lấy. (Thạch Lam)
c. Ôi chao, sớm với muộn thì có ăn thua gì. (Thạch Lam)
d. Vâng, bà để mặc em... (Kim Lân)
e. Ô hay, thế là thế nào nhỉ? (Kim Lân)
f. Ô kìa, bác phó! Vải này là thứ hàng tôi đưa bác may bộ lễ phục trước
của tôi đây mà. Tôi nhận ra đúng nó rồi.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục )
GỢI Ý
Câu
Thán từ
a
A
Bộc lộ thái độ ngạc nhiên.
b
Ừ
Biểu thị lời đáp.
c
Tác dụng
Ôi chao Bộc lộ cảm xúc chán ngán với hiện thực.
d
Vâng
Biểu thị lời đáp.
e
Ô hay
Bộc lộ thái độ ngạc nhiên, ngỡ ngàng.
f
Ô kìa
Biểu lộ sự ngạc nhiên cao độ.
Bài tập 3. Xác định và nêu tác dụng của các trợ từ, thán từ được sử
dụng trong các câu sau:
a. Ấy , rẽ lối này cơ mà. (Kim Lân)
b. Này , thầy nó ạ. (Kim Lân)
c. - A! Bác đã tới đấy à? Tôi sắp phát khùng lên vì bác đây.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục)
d. - Vâng, phải bảo chứ. Vì những người quý phái đều mặc như thế cả.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục)
e. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự
thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
(Thanh Tịnh, Tôi
đi học)
f. Ngài và đoàn tùy tùng của ngài làm việc đến quên ăn quên ngủ để duy
trì sự sống cho nó.
(A-zit-Nê-xin, Loại vi trùng quý hiếm )
g. Tôi quên cả mẹ tôi đứng sau tôi. (Thanh Tịnh)
Câu
GỢI Ý
Trợ từ - thán từ và tác dụng
a
Thán từ ấy: Bộc lộ cảm xúc
b
Thán từ này: dùng để gọi đáp
c
Thán từ A: Bộc lộ cảm xúc
d
Thán từ Vâng: Biểu thị lời đáp
e
Trợ từ chính : nhấn mạnh cảnh vật thay đổi là do trong lòng nhân
vật đang có sự thay đổi.
f
Trợ từ đến: nhấn mạnh thái độ, đánh giá của người viết (thái độ
tận tâm của ngài và đoàn tùy tùng)
g
Trợ từ cả: nhấn mạnh sự xuất hiện của người mẹ ở đằng sau nhân
 







Các ý kiến mới nhất