Slide phục vụ bồi dưỡng GV SGK NGỮ VĂN 9 (update 27.5.2024)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆT
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 17h:25' 19-06-2024
Dung lượng: 27.8 MB
Số lượt tải: 112
Nguồn: BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆT
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 17h:25' 19-06-2024
Dung lượng: 27.8 MB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
BỘ SÁCH GIÁO KHOA
KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
LỚP 9
TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SGK NGỮ VĂN 9
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
2
Tổng Chủ biên
PGS.TS BÙI MẠNH HÙNG
PGS.TS DƯƠNG TUẤN ANH
Đồng Chủ biên
PGS.TS NGUYỄN THỊ NGÂN HOA
TS ĐẶNG LƯU
TS LÊ THỊ MINH NGUYỆT
PGS.TS PHAN HUY DŨNG
TS NGUYỄN THỊ NƯƠNG
PGS.TS NGUYỄN THỊ MAI LIÊN
TS NGUYỄN THỊ HẢI PHƯƠNG
PGS.TS LÊ TRÀ MY
TS NGUYỄN THỊ MINH THƯƠNG
I
NỘI DUNG
TẬP HUẤN
II
III
IV
4
CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN
Thời gian
Nội dung
Sáng (8:00 – 11:30)
8:00 – 8:30
Một số lưu ý về CT GDPT môn Ngữ văn
8:30 – 9:30
Giới thiệu về SGK Ngữ văn 9
9:30 – 9:45
Nghỉ giải lao
9:45 – 11:00
11:00 – 11:30
Dạy học đọc
Dạy học thực hành tiếng Việt
CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN
Thời gian
Nội dung
Chiều (13:30 – 17:00)
13:30 – 14:15
14:15 – 14:45
14:45 – 15:00
15:00 – 15:30
15:30 – 17:00
Dạy học viết
Dạy học nói và nghe
Giải lao
Kiểm tra, đánh giá; lập kế hoạch dạy học
Xem và phân tích video bài dạy minh hoạ
I
MỘT SỐ LƯU Ý
VỀ CT GDPT MÔN NGỮ VĂN
7
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
• CT GDPT môn Ngữ văn năm 2018:
– Hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ yếu.
– Giúp HS phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù (thể
hiện qua: đọc, viết, nói và nghe).
• CT GDPT môn Ngữ văn năm 2006:
– Giúp HS có được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại,
hệ thống về văn học và tiếng Việt.
– Hình thành và phát triển các năng lực ngữ văn.
– Có tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hoá, gia đình, thiên nhiên,
đất nước,…
CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH
– Các mạch chính của CT tương ứng với các hoạt
động giao tiếp: đọc, viết, nói & nghe; xuyên suốt cả 3 cấp
học.
– CT có tính mở: chỉ quy định những yêu cầu cần đạt
về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp; một số kiến thức
cốt lõi về tiếng Việt (gồm cả kiểu loại VB) và văn học; một
số VB bắt buộc và bắt buộc lựa chọn.
SO SÁNH MỤC TIÊU GIÁO DỤC VÀ MẠCH NỘI DUNG
CỦA HAI CHƯƠNG TRÌNH
CT GDPT môn Ngữ văn năm 2006
CT GDPT môn Ngữ văn năm 2018
Mục tiêu
Chủ yếu cung cấp kiến thức về tiếng Phát triển phẩm chất và năng lực cho
Việt và văn học.
HS, trong đó có năng lực đọc, viết, nói và
Mục tiêu về kĩ năng ít được chú trọng. nghe.
Mạch
nội dung
Các phân môn Tiếng Việt, Làm văn, Các mạch Đọc, Viết, Nói và nghe; nội
Văn học; ngữ liệu cụ thể cho từng lớp. dung dạy học cốt lõi; ngữ liệu mở.
Đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa CT với SGK, giữa các thành tố
trong bản thân CT và SGK:
II
GIỚI THIỆU VỀ SÁCH GIÁO KHOA
NGỮ VĂN 9
12
PHẦN 1
PHẦN 2
PHẦN 3
PHẦN 4
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU
TRÚC BÀI HỌC
NHỮNG ĐIỂM MỚI
NỔI BẬT
TÀI LIỆU BỔ TRỢ
PHẦN 1
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
14
Nhất quán với Ngữ văn 6, Ngữ văn 7 và Ngữ văn 8
THỨ NHẤT
Phát triển năng lực và phẩm
chất của HS thông qua các
hoạt động đặc thù của môn
Ngữ văn: đọc, viết, nói và
nghe.
01
02
THỨ BA
Ngữ liệu được lựa chọn phù
hợp với tâm lí và trải nghiệm
của HS, có giá trị thẩm mĩ cao
và có ý nghĩa giáo dục lâu
dài.
THỨ HAI
Tích hợp các kĩ năng đọc, viết,
nói và nghe; tích hợp việc hình
thành kiến thức ngôn ngữ và
kiến thức văn học với tổ chức
các hoạt động đọc, viết, nói và
nghe.
THỨ TƯ
03
04
SGK mới tạo điều kiện cho
GV và HS đổi mới phương
pháp dạy học; giúp HS đáp
ứng yêu cầu đánh giá mới.
Đặc điểm ngữ liệu
PHẦN 2
CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
17
CẤU TRÚC SÁCH
TẬP MỘT
01
Thế giới kì
ảo
BÀI 3
Những
cung bậc
tâm trạng
Hồn nước
nằm trong
tiếng mẹ cha
04
Khám phá
vẻ đẹp
văn chương
Đối diện
với nỗi đau
TẬP HAI
01
Giải mã
những bí
mật
BÀI 8
Hồn thơ
muôn điệu
Tiếng nói
của lương
tri
04
Đi và
suy ngẫm
Văn học –
lịch sử
tâm hồn
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Lớp 9
Bài 1
Tôi và các bạn
(truyện đồng thoại)
Bầu trời tuổi thơ
(truyện)
Câu chuyện của
lịch sử
(truyện lịch sử)
Thế giới kì ảo
(truyện truyền kì)
Bài 2
Gõ cửa trái tim
(thơ)
Bài 3
Yêu thương và chia sẻ
(truyện)
Quê hương yêu dấu
(thơ lục bát)
Bài 4
Khúc nhạc tâm hồn
(thơ bốn chữ, năm chữ)
Vẻ đẹp cổ điển
(thơ Đường luật)
Những cung bậc
tâm trạng
(thơ song thất lục bát)
Cội nguồn yêu thương
Lời sông núi
(truyện)
(nghị luận xã hội)
Hồn nước nằm
trong tiếng mẹ cha
(truyện thơ Nôm)
Giai điệu đất nước
(thơ)
Tiếng cười trào phúng
trong thơ
(thơ Đường luật)
Bài 5
Những nẻo đường
xứ sở
(du kí)
Màu sắc trăm miền
(tuỳ bút, tản văn)
Những câu chuyện hài
(hài kịch, truyện cười)
Khám phá vẻ đẹp
văn chương
(nghị luận văn học)
Đối diện với nỗi đau
(bi kịch)
Bài 6
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Lớp 9
Chuyện kể về
những người anh
hùng
Bài học cuộc sống
(truyện ngụ ngôn, tục
Chân dung cuộc sống
(truyện)
Giải mã những bí mật
(truyện trinh thám)
(truyền thuyết)
ngữ)
Bài 7
Thế giới cổ tích
(truyện cổ tích)
Thế giới viễn tưởng
(truyện khoa học
viễn tưởng)
Tin yêu và ước vọng
(thơ tự do)
Hồn thơ muôn điệu
(thơ sáu chữ, bảy chữ,
tám chữ)
Bài 8
Khác biệt và gần gũi
Trải nghiệm để
trưởng thành
Nhà văn và trang viết
(nghị luận văn học)
Tiếng nói
của lương tri
(nghị luận xã hội)
(nghị luận xã hội)
Trái đất – ngôi nhà
Hoà điệu với tự nhiên
Hôm nay và ngày mai
(VB thông tin)
(VB thông tin)
Trang sách và cuộc
Sách – người bạn đồng
Bài 9
chung
(nghị luận xã hội)
Đi và suy ngẫm
(VB thông tin)
(VB thông tin)
Bài 10
Cuốn sách tôi yêu
Văn học – lịch sử tâm hồn
HỆ THỐNG BÀI HỌC, LOẠI/ THỂ LOẠI VB VÀ NGỮ LIỆU
STT
1
2
3
BÀI HỌC
THẾ GIỚI KÌ ẢO
LOẠI/ THỂ LOẠI
Truyện truyền kì
NHỮNG
CUNG BẬC
TÂM TRẠNG
Thơ song thất
lục bát
HỒN NƯỚC
NẰM TRONG
TIẾNG MẸ CHA
Truyện thơ Nôm
4
KHÁM PHÁ VẺ ĐẸP
VĂN CHƯƠNG
5
ĐỐI DIỆN VỚI
NỖI ĐAU
VB nghị luận
văn học
Bi kịch
VB ĐỌC
VB 1: Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)
VB 2: Dế chọi (Bồ Tùng Linh)
VB 3: Sơn Tinh – Thuỷ Tinh (Nguyễn Nhược Pháp)
VB THĐ: Ngọc nữ về tay chân chủ (khuyết danh)
VB 1: Nỗi niềm chinh phụ (Đặng Trần Côn - Đoàn Thị Điểm (?))
VB 2: Tiếng đàn mưa (Bích Khê)
VB 3: Một thể thơ độc đáo của người Việt (Dương Lâm An)
VB THĐ: Nỗi sầu oán của người cung nữ (Nguyễn Gia Thiều)
VB 1: Kim – Kiều gặp gỡ (Nguyễn Du)
VB 2: Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga (Nguyễn Đình Chiểu)
VB 3: Tự tình (bài 2) (Hồ Xuân Hương)
VB THĐ: Kiều ở lầu Ngưng Bích (Nguyễn Du)
VB 1: “Người con gái Nam Xương” – một bi kịch của con người (Nguyễn Đăng Na)
VB 2: Từ “Thằng quỷ nhỏ” của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một
tác phẩm viết cho thiếu nhi (Trần Văn Toàn)
VB 3: Ngày xưa (Vũ Cao)
VB THĐ: “Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng”, một bài thơ
tiễn biệt tiêu biểu trong thơ Đường (Nguyễn Khắc Phi)
VB 1: Rô-mê-ô và Giu-li-ét (Sếch-xpia)
VB 2: Lơ Xít (Coóc-nây)
VB 3: Bí ẩn của làn nước (Bảo Ninh)
VB THĐ: Âm mưu và tình yêu (Si-lơ)
HỆ THỐNG BÀI HỌC, LOẠI/ THỂ LOẠI VB VÀ NGỮ LIỆU
STT
6
7
8
9
1
0
BÀI HỌC
GIẢI MÃ
NHỮNG BÍ MẬT
HỒN THƠ
MUÔN ĐIỆU
TIẾNG NÓI CỦA
LƯƠNG TRI
ĐI VÀ
SUY NGẪM
VĂN HỌC –
LỊCH SỬ TÂM HỒN
LOẠI/ THỂ LOẠI
Truyện
trinh thám
Thơ sáu chữ,
bảy chữ, tám chữ
VB nghị luận
xã hội
VB thông tin
Nhiều loại,
thể loại VB
VB ĐỌC
VB 1: Ba chàng sinh viên (A-thơ Cô-nan Đoi-lơ)
VB 2: Bài hát đồng sáu xu (A-ga-thơ Crít-xti)
VB 3: Phạm Xuân Ẩn – tên người như cuộc đời (Nguyễn Thị Ngọc Hải)
VB THĐ: Ba viên ngọc bích (Phạm Cao Củng)
VB 1: Tiếng Việt (Lưu Quang Vũ)
VB 2: Mưa xuân (Nguyễn Bính)
VB 3: Một kiểu phát biểu luận đề độc đáo của Xuân Diệu ở bài thơ “Vội vàng” (Phan Huy
Dũng)
VB THĐ: Miền quê (Nguyễn Khoa Điềm)
VB 1: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két)
VB 2: Biến đổi khí hậu – mối đe doạ sự tồn vong của hành tinh chúng ta (An-tô-ni-ô Gutê-rét)
VB 3: Bài ca chúc Tết thanh niên (Phan Bội Châu)
VB THĐ: Chuẩn bị hành trang (Vũ Khoan)
VB 1: Yên Tử, núi thiêng (Thi Sảnh)
VB 2: Văn hoá hoa – cây cảnh (Trần Quốc Vượng)
VB 3: Tình sông núi (Trần Mai Ninh)
VB THĐ: Khu Trung tâm Hoàng thành Thăng Long – Hà Nội
VB 1: Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại
(Trần Đình Sử)
VB 2: Văn hoá đọc với nhà văn và độc giả trong thời đại công nghệ số (Hà Ngân)
VB 3: Bên mộ cụ Nguyễn Du (Vương Trọng)
MA TRẬN TIẾNG VIỆT, VIẾT, NÓI VÀ NGHE
BÀI
TIẾNG VIỆT
VIẾT
NÓI VÀ NGHE
Điển tích, điển cố; sự khác biệt
về nghĩa của một số yếu tố Hán
Việt dễ nhầm lẫn
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần
giải quyết (con người trong mối quan hệ
với tự nhiên)
Trình bày ý kiến về một sự việc có tính
thời sự (con người trong mối quan hệ
với tự nhiên)
2
Các biện pháp tu từ: chơi chữ,
điệp thanh, điệp vần
Viết bài văn nghị luận phân tích một tác
phẩm văn học (thơ song thất lục bát)
Thảo luận về một vấn đề đáng quan
tâm trong đời sống phù hợp với lứa
tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn
học)
3
Chữ Nôm và chữ quốc ngữ
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần
giải quyết (trong đời sống của học sinh
hiện nay)
Trình bày ý kiến về một vấn đề có
tính thời sự trong đời sống của lứa
tuổi học sinh hiện nay
4
Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn
gián tiếp; một số lưu ý về cách
tham khảo, trích dẫn tài liệu
Viết bài văn nghị luận phân tích một tác
phẩm văn học (truyện)
5
Câu rút gọn và câu đặc biệt
Viết bài văn nghị luận phân tích một tác
phẩm văn học (kịch)
1
Thảo luận về một vấn đề đáng quan
tâm trong đời sống phù hợp với lứa
tuổi (Làm thế nào để học tốt môn Ngữ
văn?)
Thảo luận về một vấn đề đáng quan
tâm trong đời sống phù hợp với lứa
tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học)
MA TRẬN TIẾNG VIỆT, VIẾT, NÓI VÀ NGHE
Bai
BÀI
BÀI
6
7
8
9
10
TIẾNG VIỆT
TIẾNG
VIỆT
TIẾNG
VIỆT
Câu đơn và câu ghép, các kiểu
câu ghép và phương tiện nối
các vế câu ghép; lựa chọn câu
đơn – câu ghép
Sự phát triển của ngôn ngữ:
nghĩa mới của từ ngữ và từ
ngữ mới
Nghĩa và cách dùng tên viết tắt
của các tổ chức quốc tế quan
trọng
Biến đổi và mở rộng cấu trúc
câu
VIẾT
VIẾT
NÓI VÀ NGHE
Viết truyện kể sáng tạo
Kể một câu chuyện tưởng tượng
Tập làm một bài thơ tám chữ;
Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một
bài thơ tám chữ
Thảo luận về một vấn đề đáng
quan tâm trong đời sống phù hợp
với lứa tuổi (được gợi ra từ tác
phẩm văn học)
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề
cần giải quyết (trong đời sống xã hội)
Trình bày ý kiến về một sự việc có
tính thời sự (trong đời sống của
cộng đồng, đất nước, nhân loại)
Viết bài thuyết minh về một danh lam
thắng cảnh hay một di tích lịch sử
Thuyết minh về một danh lam
thắng cảnh hay một di tích lịch sử
Viết bài quảng cáo về sách dưới hình
thức VB đa phương thức
Tiến hành một cuộc phỏng vấn
ngắn
Hoạt động viết tập trung vào hai kiểu bài chính:
1. Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết,
trình bày giải pháp khả thi và có sức thuyết phục (bài 1,
3, 8).
2. Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn
học (bài 2: thơ, bài 4: truyện, bài 5: kịch).
Đây là hai kiểu bài quan trọng, phổ biến và liên
quan nhiều đến kĩ năng viết mà HS áp dụng trong thực
tế đời sống cũng như thi cử (nhất là thi chuyển cấp).
Ưu tiên cho HS thực hành hai kiểu bài này là một định
hướng phù hợp.
• Cuối mỗi tập sách đều có bài ôn tập học kì: hướng dẫn HS hệ
thống hoá, củng cố kiến thức, kĩ năng đã học và vận dụng các
kiến thức, kĩ năng đó vào việc giải quyết một số bài tập mang tính
tổng hợp.
• Sau bài ôn tập học kì là một số phụ lục: Bảng giải thích thuật
ngữ, Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài. Cuối tập hai có thêm
Bảng tra cứu yếu tố Hán Việt.
• Ngữ văn 9 không thiết kế bài riêng để ôn tập kiến thức của cả
cấp học. Khác với mô hình SGK cung cấp kiến thức, SGK theo mô
hình phát triển năng lực không đặt ra yêu cầu ôn tâp kiến thức
theo kiểu “tổng kết”.
CẤU TRÚC BÀI HỌC
PHẦN CHUNG
01
02
03
04
Tên bài và đề từ
Giới thiệu bài học
Yêu cầu cần đạt
Tri thức ngữ văn
• Củng cố, mở rộng: ôn lại
những kiến thức và kĩ năng
chính đã học trong bài
• Thực hành đọc: tự đọc một VB
thuộc loại, thể loại VB được học
trong bài
• Đọc mở rộng: Tương tự Ngữ
văn 6, Ngữ văn 7 và Ngữ văn 8,
SGK Ngữ văn 9 có mục riêng
dành cho Đọc mở rộng
PHẦN 3
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT
33
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT
1
Bám sát yêu cầu cần
đạt về đọc hiểu VB
theo thể loại, có kết nối
về chủ đề. Việc sắp
xếp các bài học có tính
đến yêu cầu vận dụng
kiến thức về lịch sử
văn học để đọc VB.
3
2
Tích hợp hoạt động
đọc, viết, nói và nghe
trong mỗi bài học. Tri
thức ngữ văn chuẩn
mực, có chiều sâu.
Bên cạnh ngữ liệu kinh
điển có nhiều ngữ liệu
tươi mới, phù hợp với
tâm lí lứa tuổi HS, đáp
ứng hiệu quả mục tiêu
giáo dục.
4
Bài học mở; thuận lợi để
GV đổi mới phương pháp
dạy học và đánh giá; giúp
HS thích ứng tốt với các
kì đánh giá năng lực,
trong đó có thi chuyển
cấp lên lớp 10.
Ngoài ra, kênh hình tạo nên điểm khác biệt đáng kể, góp phần quan trọng vào chất lượng của sách.
Lưu ý
về chọn ngữ liệu
cho hoạt động
đọc
Hệ thống ngữ liệu trong Ngữ văn 9 chú trọng phối hợp giữa các VB mang tính kinh điển,
truyền thống với các VB mới, lần đầu tiên được chọn đưa vào SGK. Đảm bảo hầu hết
các nhà văn lớn đều có được vị trí nhất định trong bộ sách (từ lớp 1 đến lớp 12).
PHẦN 4
TÀI LIỆU BỔ TRỢ
38
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO VIÊN
• Tương ứng với mỗi bài học trong SGK, có một bài hướng dẫn dạy học
trong SGV. Mỗi bài hướng dẫn trong SGV gồm: Yêu cầu cần đạt, Chuẩn bị,
Tổ chức hoạt động dạy học.
• Yêu cầu cần đạt có nội dung thống nhất với SGK. Trong SGK, yêu cầu
cần đạt chỉ tập trung vào yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù (theo CT) và
yêu cầu cần đạt về phẩm chất gắn với các VB đọc.
• Chuẩn bị gồm: 1. Tri thức ngữ văn cho GV; 2. Phương tiện dạy học. Ở
nội dung Tri thức ngữ văn cho GV, SGV trình bày, phân tích những khái
niệm công cụ đầy đủ hơn và sâu hơn.
40
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO VIÊN
Tổ chức hoạt động dạy học bám sát các hoạt động được thiết kế
trong SGK, gồm:
•Tìm hiểu Giới thiệu bài học và Khám phá Tri thức ngữ văn: Hướng
dẫn tổ chức hoạt động dạy học phần mở đầu, đặc biệt là cách giúp
HS tiếp cận và vận dụng tri thức ngữ văn.
•Đọc VB và Thực hành tiếng Việt: Phân tích yêu cầu cần đạt; Gợi ý
tổ chức hoạt động dạy học.
•Viết, Nói và nghe: Phân tích yêu cầu cần đạt; Gợi ý tổ chức hoạt
động dạy học.
•Củng cố, mở rộng; Thực hành đọc: Khuyến khích HS phát huy
năng lực tự học khi khai thác các nội dung này.
41
GIỚI THIỆU SÁCH BÀI TẬP
• Ngoài SGK và SGV, Ngữ văn 9 còn có SBT. Sách bám sát các
yêu cầu cần đạt của SGK và mở rộng ngữ liệu đọc cho HS. Trong
phần Bài tập, sách thiết kế các dạng bài tập ngắn và đa dạng.
• Phần hai của sách là Gợi ý làm bài. Với những câu hỏi tự luận,
sách không đưa đáp án có sẵn mà chú trọng giúp HS biết cách tìm ra
đáp án.
• Bài tập Ngữ văn 9 là tài liệu giúp HS phát triển kĩ năng đọc, viết,
nói và nghe; công cụ hỗ trợ cho GV thiết kế các bài tập hoặc đề kiểm
tra, đánh giá theo định hướng mới.
42
III
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP, LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC
43
NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN
VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NGỮ VĂN
44
NHỮNG YÊU CẦU CHUNG
Ngữ văn 9 bám sát định hướng đổi mới dạy học của
CTGDPT môn Ngữ văn năm 2018: tăng cường tích hợp và
phân hoá; đa dạng hoá các hình thức tổ chức, phương pháp và
phương tiện dạy học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo
của HS.
45
YÊU CẦU ĐỔI MỚI ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN
• Chuyển từ diễn giải, thuyết giảng sang tổ chức hoạt động học đọc, viết,
nói và nghe cho HS.
• Để tổ chức hoạt động học cho HS, GV cần nắm vững yêu cầu và kĩ
thuật thực hiện các bước: khởi động bài học, giao nhiệm vụ cho HS, hướng
dẫn HS học hợp tác, hướng dẫn HS tự ghi bài, tổ chức cho HS báo cáo kết
quả học tập và nhận xét, đánh giá.
• GV cần giảm thời gian nói để HS có cơ hội được tăng cường hoạt động
học (cá nhân, nhóm, lớp). GV chỉ hỗ trợ, không trả lời thay HS. GV cần chú
ý tạo không khí thân thiện, gây được hứng thú học tập cho HS.
46
YÊU CẦU ĐỔI MỚI ĐỐI VỚI HỌC SINH
HS cần thực hiện nhiều hoạt động đa dạng, thể hiện vai trò chủ động, tích
cực của người học. GV cần nắm được yêu cầu đổi mới phương pháp
học tập đối với HS để hướng dẫn, hỗ trợ. Một số yêu cầu cụ thể đối với HS:
• Chuẩn bị bài trước ở nhà. Chuẩn bị một số tư liệu (tranh, ảnh, hiện vật,
đoạn phim ngắn,…) cần cho bài học và tìm ngữ liệu đọc mở rộng.
• Trả lời các câu hỏi, hoàn thành phiếu học tập.
• Trao đổi, thảo luận nhóm; thuyết trình kết quả trao đổi, thảo luận nhóm.
• Tương tác tích cực với GV.
47
NHỮNG ĐIỂM KẾ THỪA
1
2
3
4
5
Đặc trưng môn học:
thẩm mĩ - nhân văn;
công cụ (có khác
biệt)
NHỮNG ĐIỂM MỚI
Mục tiêu giáo dục
phẩm chất và năng
lực của người học
1
Hệ thống ngữ liệu
Mở: quy định yêu
cầu đầu ra là 4 kĩ
năng và nội dung
dạy học cốt lõi
2
Hệ thống kiến thức
cơ bản về tiếng
Việt, văn học, làm
văn
Phương pháp dạy
học: cách hình thành
phẩm chất và năng
lực qua môn học
Yêu cầu dạy học
đọc hiểu và tạo lập
VB
Đánh giá năng lực
4
Định hướng tích
hợp và phân hoá
Một CT, nhiều SGK
5
3
MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý
VỀ DẠY HỌC THEO SGK NGỮ VĂN MỚI
50
KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
LỚP 9
TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SGK NGỮ VĂN 9
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
2
Tổng Chủ biên
PGS.TS BÙI MẠNH HÙNG
PGS.TS DƯƠNG TUẤN ANH
Đồng Chủ biên
PGS.TS NGUYỄN THỊ NGÂN HOA
TS ĐẶNG LƯU
TS LÊ THỊ MINH NGUYỆT
PGS.TS PHAN HUY DŨNG
TS NGUYỄN THỊ NƯƠNG
PGS.TS NGUYỄN THỊ MAI LIÊN
TS NGUYỄN THỊ HẢI PHƯƠNG
PGS.TS LÊ TRÀ MY
TS NGUYỄN THỊ MINH THƯƠNG
I
NỘI DUNG
TẬP HUẤN
II
III
IV
4
CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN
Thời gian
Nội dung
Sáng (8:00 – 11:30)
8:00 – 8:30
Một số lưu ý về CT GDPT môn Ngữ văn
8:30 – 9:30
Giới thiệu về SGK Ngữ văn 9
9:30 – 9:45
Nghỉ giải lao
9:45 – 11:00
11:00 – 11:30
Dạy học đọc
Dạy học thực hành tiếng Việt
CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN
Thời gian
Nội dung
Chiều (13:30 – 17:00)
13:30 – 14:15
14:15 – 14:45
14:45 – 15:00
15:00 – 15:30
15:30 – 17:00
Dạy học viết
Dạy học nói và nghe
Giải lao
Kiểm tra, đánh giá; lập kế hoạch dạy học
Xem và phân tích video bài dạy minh hoạ
I
MỘT SỐ LƯU Ý
VỀ CT GDPT MÔN NGỮ VĂN
7
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
• CT GDPT môn Ngữ văn năm 2018:
– Hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ yếu.
– Giúp HS phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù (thể
hiện qua: đọc, viết, nói và nghe).
• CT GDPT môn Ngữ văn năm 2006:
– Giúp HS có được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại,
hệ thống về văn học và tiếng Việt.
– Hình thành và phát triển các năng lực ngữ văn.
– Có tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hoá, gia đình, thiên nhiên,
đất nước,…
CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH
– Các mạch chính của CT tương ứng với các hoạt
động giao tiếp: đọc, viết, nói & nghe; xuyên suốt cả 3 cấp
học.
– CT có tính mở: chỉ quy định những yêu cầu cần đạt
về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp; một số kiến thức
cốt lõi về tiếng Việt (gồm cả kiểu loại VB) và văn học; một
số VB bắt buộc và bắt buộc lựa chọn.
SO SÁNH MỤC TIÊU GIÁO DỤC VÀ MẠCH NỘI DUNG
CỦA HAI CHƯƠNG TRÌNH
CT GDPT môn Ngữ văn năm 2006
CT GDPT môn Ngữ văn năm 2018
Mục tiêu
Chủ yếu cung cấp kiến thức về tiếng Phát triển phẩm chất và năng lực cho
Việt và văn học.
HS, trong đó có năng lực đọc, viết, nói và
Mục tiêu về kĩ năng ít được chú trọng. nghe.
Mạch
nội dung
Các phân môn Tiếng Việt, Làm văn, Các mạch Đọc, Viết, Nói và nghe; nội
Văn học; ngữ liệu cụ thể cho từng lớp. dung dạy học cốt lõi; ngữ liệu mở.
Đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa CT với SGK, giữa các thành tố
trong bản thân CT và SGK:
II
GIỚI THIỆU VỀ SÁCH GIÁO KHOA
NGỮ VĂN 9
12
PHẦN 1
PHẦN 2
PHẦN 3
PHẦN 4
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU
TRÚC BÀI HỌC
NHỮNG ĐIỂM MỚI
NỔI BẬT
TÀI LIỆU BỔ TRỢ
PHẦN 1
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
14
Nhất quán với Ngữ văn 6, Ngữ văn 7 và Ngữ văn 8
THỨ NHẤT
Phát triển năng lực và phẩm
chất của HS thông qua các
hoạt động đặc thù của môn
Ngữ văn: đọc, viết, nói và
nghe.
01
02
THỨ BA
Ngữ liệu được lựa chọn phù
hợp với tâm lí và trải nghiệm
của HS, có giá trị thẩm mĩ cao
và có ý nghĩa giáo dục lâu
dài.
THỨ HAI
Tích hợp các kĩ năng đọc, viết,
nói và nghe; tích hợp việc hình
thành kiến thức ngôn ngữ và
kiến thức văn học với tổ chức
các hoạt động đọc, viết, nói và
nghe.
THỨ TƯ
03
04
SGK mới tạo điều kiện cho
GV và HS đổi mới phương
pháp dạy học; giúp HS đáp
ứng yêu cầu đánh giá mới.
Đặc điểm ngữ liệu
PHẦN 2
CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
17
CẤU TRÚC SÁCH
TẬP MỘT
01
Thế giới kì
ảo
BÀI 3
Những
cung bậc
tâm trạng
Hồn nước
nằm trong
tiếng mẹ cha
04
Khám phá
vẻ đẹp
văn chương
Đối diện
với nỗi đau
TẬP HAI
01
Giải mã
những bí
mật
BÀI 8
Hồn thơ
muôn điệu
Tiếng nói
của lương
tri
04
Đi và
suy ngẫm
Văn học –
lịch sử
tâm hồn
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Lớp 9
Bài 1
Tôi và các bạn
(truyện đồng thoại)
Bầu trời tuổi thơ
(truyện)
Câu chuyện của
lịch sử
(truyện lịch sử)
Thế giới kì ảo
(truyện truyền kì)
Bài 2
Gõ cửa trái tim
(thơ)
Bài 3
Yêu thương và chia sẻ
(truyện)
Quê hương yêu dấu
(thơ lục bát)
Bài 4
Khúc nhạc tâm hồn
(thơ bốn chữ, năm chữ)
Vẻ đẹp cổ điển
(thơ Đường luật)
Những cung bậc
tâm trạng
(thơ song thất lục bát)
Cội nguồn yêu thương
Lời sông núi
(truyện)
(nghị luận xã hội)
Hồn nước nằm
trong tiếng mẹ cha
(truyện thơ Nôm)
Giai điệu đất nước
(thơ)
Tiếng cười trào phúng
trong thơ
(thơ Đường luật)
Bài 5
Những nẻo đường
xứ sở
(du kí)
Màu sắc trăm miền
(tuỳ bút, tản văn)
Những câu chuyện hài
(hài kịch, truyện cười)
Khám phá vẻ đẹp
văn chương
(nghị luận văn học)
Đối diện với nỗi đau
(bi kịch)
Bài 6
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Lớp 9
Chuyện kể về
những người anh
hùng
Bài học cuộc sống
(truyện ngụ ngôn, tục
Chân dung cuộc sống
(truyện)
Giải mã những bí mật
(truyện trinh thám)
(truyền thuyết)
ngữ)
Bài 7
Thế giới cổ tích
(truyện cổ tích)
Thế giới viễn tưởng
(truyện khoa học
viễn tưởng)
Tin yêu và ước vọng
(thơ tự do)
Hồn thơ muôn điệu
(thơ sáu chữ, bảy chữ,
tám chữ)
Bài 8
Khác biệt và gần gũi
Trải nghiệm để
trưởng thành
Nhà văn và trang viết
(nghị luận văn học)
Tiếng nói
của lương tri
(nghị luận xã hội)
(nghị luận xã hội)
Trái đất – ngôi nhà
Hoà điệu với tự nhiên
Hôm nay và ngày mai
(VB thông tin)
(VB thông tin)
Trang sách và cuộc
Sách – người bạn đồng
Bài 9
chung
(nghị luận xã hội)
Đi và suy ngẫm
(VB thông tin)
(VB thông tin)
Bài 10
Cuốn sách tôi yêu
Văn học – lịch sử tâm hồn
HỆ THỐNG BÀI HỌC, LOẠI/ THỂ LOẠI VB VÀ NGỮ LIỆU
STT
1
2
3
BÀI HỌC
THẾ GIỚI KÌ ẢO
LOẠI/ THỂ LOẠI
Truyện truyền kì
NHỮNG
CUNG BẬC
TÂM TRẠNG
Thơ song thất
lục bát
HỒN NƯỚC
NẰM TRONG
TIẾNG MẸ CHA
Truyện thơ Nôm
4
KHÁM PHÁ VẺ ĐẸP
VĂN CHƯƠNG
5
ĐỐI DIỆN VỚI
NỖI ĐAU
VB nghị luận
văn học
Bi kịch
VB ĐỌC
VB 1: Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)
VB 2: Dế chọi (Bồ Tùng Linh)
VB 3: Sơn Tinh – Thuỷ Tinh (Nguyễn Nhược Pháp)
VB THĐ: Ngọc nữ về tay chân chủ (khuyết danh)
VB 1: Nỗi niềm chinh phụ (Đặng Trần Côn - Đoàn Thị Điểm (?))
VB 2: Tiếng đàn mưa (Bích Khê)
VB 3: Một thể thơ độc đáo của người Việt (Dương Lâm An)
VB THĐ: Nỗi sầu oán của người cung nữ (Nguyễn Gia Thiều)
VB 1: Kim – Kiều gặp gỡ (Nguyễn Du)
VB 2: Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga (Nguyễn Đình Chiểu)
VB 3: Tự tình (bài 2) (Hồ Xuân Hương)
VB THĐ: Kiều ở lầu Ngưng Bích (Nguyễn Du)
VB 1: “Người con gái Nam Xương” – một bi kịch của con người (Nguyễn Đăng Na)
VB 2: Từ “Thằng quỷ nhỏ” của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một
tác phẩm viết cho thiếu nhi (Trần Văn Toàn)
VB 3: Ngày xưa (Vũ Cao)
VB THĐ: “Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng”, một bài thơ
tiễn biệt tiêu biểu trong thơ Đường (Nguyễn Khắc Phi)
VB 1: Rô-mê-ô và Giu-li-ét (Sếch-xpia)
VB 2: Lơ Xít (Coóc-nây)
VB 3: Bí ẩn của làn nước (Bảo Ninh)
VB THĐ: Âm mưu và tình yêu (Si-lơ)
HỆ THỐNG BÀI HỌC, LOẠI/ THỂ LOẠI VB VÀ NGỮ LIỆU
STT
6
7
8
9
1
0
BÀI HỌC
GIẢI MÃ
NHỮNG BÍ MẬT
HỒN THƠ
MUÔN ĐIỆU
TIẾNG NÓI CỦA
LƯƠNG TRI
ĐI VÀ
SUY NGẪM
VĂN HỌC –
LỊCH SỬ TÂM HỒN
LOẠI/ THỂ LOẠI
Truyện
trinh thám
Thơ sáu chữ,
bảy chữ, tám chữ
VB nghị luận
xã hội
VB thông tin
Nhiều loại,
thể loại VB
VB ĐỌC
VB 1: Ba chàng sinh viên (A-thơ Cô-nan Đoi-lơ)
VB 2: Bài hát đồng sáu xu (A-ga-thơ Crít-xti)
VB 3: Phạm Xuân Ẩn – tên người như cuộc đời (Nguyễn Thị Ngọc Hải)
VB THĐ: Ba viên ngọc bích (Phạm Cao Củng)
VB 1: Tiếng Việt (Lưu Quang Vũ)
VB 2: Mưa xuân (Nguyễn Bính)
VB 3: Một kiểu phát biểu luận đề độc đáo của Xuân Diệu ở bài thơ “Vội vàng” (Phan Huy
Dũng)
VB THĐ: Miền quê (Nguyễn Khoa Điềm)
VB 1: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két)
VB 2: Biến đổi khí hậu – mối đe doạ sự tồn vong của hành tinh chúng ta (An-tô-ni-ô Gutê-rét)
VB 3: Bài ca chúc Tết thanh niên (Phan Bội Châu)
VB THĐ: Chuẩn bị hành trang (Vũ Khoan)
VB 1: Yên Tử, núi thiêng (Thi Sảnh)
VB 2: Văn hoá hoa – cây cảnh (Trần Quốc Vượng)
VB 3: Tình sông núi (Trần Mai Ninh)
VB THĐ: Khu Trung tâm Hoàng thành Thăng Long – Hà Nội
VB 1: Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại
(Trần Đình Sử)
VB 2: Văn hoá đọc với nhà văn và độc giả trong thời đại công nghệ số (Hà Ngân)
VB 3: Bên mộ cụ Nguyễn Du (Vương Trọng)
MA TRẬN TIẾNG VIỆT, VIẾT, NÓI VÀ NGHE
BÀI
TIẾNG VIỆT
VIẾT
NÓI VÀ NGHE
Điển tích, điển cố; sự khác biệt
về nghĩa của một số yếu tố Hán
Việt dễ nhầm lẫn
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần
giải quyết (con người trong mối quan hệ
với tự nhiên)
Trình bày ý kiến về một sự việc có tính
thời sự (con người trong mối quan hệ
với tự nhiên)
2
Các biện pháp tu từ: chơi chữ,
điệp thanh, điệp vần
Viết bài văn nghị luận phân tích một tác
phẩm văn học (thơ song thất lục bát)
Thảo luận về một vấn đề đáng quan
tâm trong đời sống phù hợp với lứa
tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn
học)
3
Chữ Nôm và chữ quốc ngữ
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần
giải quyết (trong đời sống của học sinh
hiện nay)
Trình bày ý kiến về một vấn đề có
tính thời sự trong đời sống của lứa
tuổi học sinh hiện nay
4
Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn
gián tiếp; một số lưu ý về cách
tham khảo, trích dẫn tài liệu
Viết bài văn nghị luận phân tích một tác
phẩm văn học (truyện)
5
Câu rút gọn và câu đặc biệt
Viết bài văn nghị luận phân tích một tác
phẩm văn học (kịch)
1
Thảo luận về một vấn đề đáng quan
tâm trong đời sống phù hợp với lứa
tuổi (Làm thế nào để học tốt môn Ngữ
văn?)
Thảo luận về một vấn đề đáng quan
tâm trong đời sống phù hợp với lứa
tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học)
MA TRẬN TIẾNG VIỆT, VIẾT, NÓI VÀ NGHE
Bai
BÀI
BÀI
6
7
8
9
10
TIẾNG VIỆT
TIẾNG
VIỆT
TIẾNG
VIỆT
Câu đơn và câu ghép, các kiểu
câu ghép và phương tiện nối
các vế câu ghép; lựa chọn câu
đơn – câu ghép
Sự phát triển của ngôn ngữ:
nghĩa mới của từ ngữ và từ
ngữ mới
Nghĩa và cách dùng tên viết tắt
của các tổ chức quốc tế quan
trọng
Biến đổi và mở rộng cấu trúc
câu
VIẾT
VIẾT
NÓI VÀ NGHE
Viết truyện kể sáng tạo
Kể một câu chuyện tưởng tượng
Tập làm một bài thơ tám chữ;
Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một
bài thơ tám chữ
Thảo luận về một vấn đề đáng
quan tâm trong đời sống phù hợp
với lứa tuổi (được gợi ra từ tác
phẩm văn học)
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề
cần giải quyết (trong đời sống xã hội)
Trình bày ý kiến về một sự việc có
tính thời sự (trong đời sống của
cộng đồng, đất nước, nhân loại)
Viết bài thuyết minh về một danh lam
thắng cảnh hay một di tích lịch sử
Thuyết minh về một danh lam
thắng cảnh hay một di tích lịch sử
Viết bài quảng cáo về sách dưới hình
thức VB đa phương thức
Tiến hành một cuộc phỏng vấn
ngắn
Hoạt động viết tập trung vào hai kiểu bài chính:
1. Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết,
trình bày giải pháp khả thi và có sức thuyết phục (bài 1,
3, 8).
2. Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn
học (bài 2: thơ, bài 4: truyện, bài 5: kịch).
Đây là hai kiểu bài quan trọng, phổ biến và liên
quan nhiều đến kĩ năng viết mà HS áp dụng trong thực
tế đời sống cũng như thi cử (nhất là thi chuyển cấp).
Ưu tiên cho HS thực hành hai kiểu bài này là một định
hướng phù hợp.
• Cuối mỗi tập sách đều có bài ôn tập học kì: hướng dẫn HS hệ
thống hoá, củng cố kiến thức, kĩ năng đã học và vận dụng các
kiến thức, kĩ năng đó vào việc giải quyết một số bài tập mang tính
tổng hợp.
• Sau bài ôn tập học kì là một số phụ lục: Bảng giải thích thuật
ngữ, Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài. Cuối tập hai có thêm
Bảng tra cứu yếu tố Hán Việt.
• Ngữ văn 9 không thiết kế bài riêng để ôn tập kiến thức của cả
cấp học. Khác với mô hình SGK cung cấp kiến thức, SGK theo mô
hình phát triển năng lực không đặt ra yêu cầu ôn tâp kiến thức
theo kiểu “tổng kết”.
CẤU TRÚC BÀI HỌC
PHẦN CHUNG
01
02
03
04
Tên bài và đề từ
Giới thiệu bài học
Yêu cầu cần đạt
Tri thức ngữ văn
• Củng cố, mở rộng: ôn lại
những kiến thức và kĩ năng
chính đã học trong bài
• Thực hành đọc: tự đọc một VB
thuộc loại, thể loại VB được học
trong bài
• Đọc mở rộng: Tương tự Ngữ
văn 6, Ngữ văn 7 và Ngữ văn 8,
SGK Ngữ văn 9 có mục riêng
dành cho Đọc mở rộng
PHẦN 3
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT
33
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT
1
Bám sát yêu cầu cần
đạt về đọc hiểu VB
theo thể loại, có kết nối
về chủ đề. Việc sắp
xếp các bài học có tính
đến yêu cầu vận dụng
kiến thức về lịch sử
văn học để đọc VB.
3
2
Tích hợp hoạt động
đọc, viết, nói và nghe
trong mỗi bài học. Tri
thức ngữ văn chuẩn
mực, có chiều sâu.
Bên cạnh ngữ liệu kinh
điển có nhiều ngữ liệu
tươi mới, phù hợp với
tâm lí lứa tuổi HS, đáp
ứng hiệu quả mục tiêu
giáo dục.
4
Bài học mở; thuận lợi để
GV đổi mới phương pháp
dạy học và đánh giá; giúp
HS thích ứng tốt với các
kì đánh giá năng lực,
trong đó có thi chuyển
cấp lên lớp 10.
Ngoài ra, kênh hình tạo nên điểm khác biệt đáng kể, góp phần quan trọng vào chất lượng của sách.
Lưu ý
về chọn ngữ liệu
cho hoạt động
đọc
Hệ thống ngữ liệu trong Ngữ văn 9 chú trọng phối hợp giữa các VB mang tính kinh điển,
truyền thống với các VB mới, lần đầu tiên được chọn đưa vào SGK. Đảm bảo hầu hết
các nhà văn lớn đều có được vị trí nhất định trong bộ sách (từ lớp 1 đến lớp 12).
PHẦN 4
TÀI LIỆU BỔ TRỢ
38
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO VIÊN
• Tương ứng với mỗi bài học trong SGK, có một bài hướng dẫn dạy học
trong SGV. Mỗi bài hướng dẫn trong SGV gồm: Yêu cầu cần đạt, Chuẩn bị,
Tổ chức hoạt động dạy học.
• Yêu cầu cần đạt có nội dung thống nhất với SGK. Trong SGK, yêu cầu
cần đạt chỉ tập trung vào yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù (theo CT) và
yêu cầu cần đạt về phẩm chất gắn với các VB đọc.
• Chuẩn bị gồm: 1. Tri thức ngữ văn cho GV; 2. Phương tiện dạy học. Ở
nội dung Tri thức ngữ văn cho GV, SGV trình bày, phân tích những khái
niệm công cụ đầy đủ hơn và sâu hơn.
40
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO VIÊN
Tổ chức hoạt động dạy học bám sát các hoạt động được thiết kế
trong SGK, gồm:
•Tìm hiểu Giới thiệu bài học và Khám phá Tri thức ngữ văn: Hướng
dẫn tổ chức hoạt động dạy học phần mở đầu, đặc biệt là cách giúp
HS tiếp cận và vận dụng tri thức ngữ văn.
•Đọc VB và Thực hành tiếng Việt: Phân tích yêu cầu cần đạt; Gợi ý
tổ chức hoạt động dạy học.
•Viết, Nói và nghe: Phân tích yêu cầu cần đạt; Gợi ý tổ chức hoạt
động dạy học.
•Củng cố, mở rộng; Thực hành đọc: Khuyến khích HS phát huy
năng lực tự học khi khai thác các nội dung này.
41
GIỚI THIỆU SÁCH BÀI TẬP
• Ngoài SGK và SGV, Ngữ văn 9 còn có SBT. Sách bám sát các
yêu cầu cần đạt của SGK và mở rộng ngữ liệu đọc cho HS. Trong
phần Bài tập, sách thiết kế các dạng bài tập ngắn và đa dạng.
• Phần hai của sách là Gợi ý làm bài. Với những câu hỏi tự luận,
sách không đưa đáp án có sẵn mà chú trọng giúp HS biết cách tìm ra
đáp án.
• Bài tập Ngữ văn 9 là tài liệu giúp HS phát triển kĩ năng đọc, viết,
nói và nghe; công cụ hỗ trợ cho GV thiết kế các bài tập hoặc đề kiểm
tra, đánh giá theo định hướng mới.
42
III
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP, LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC
43
NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN
VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NGỮ VĂN
44
NHỮNG YÊU CẦU CHUNG
Ngữ văn 9 bám sát định hướng đổi mới dạy học của
CTGDPT môn Ngữ văn năm 2018: tăng cường tích hợp và
phân hoá; đa dạng hoá các hình thức tổ chức, phương pháp và
phương tiện dạy học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo
của HS.
45
YÊU CẦU ĐỔI MỚI ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN
• Chuyển từ diễn giải, thuyết giảng sang tổ chức hoạt động học đọc, viết,
nói và nghe cho HS.
• Để tổ chức hoạt động học cho HS, GV cần nắm vững yêu cầu và kĩ
thuật thực hiện các bước: khởi động bài học, giao nhiệm vụ cho HS, hướng
dẫn HS học hợp tác, hướng dẫn HS tự ghi bài, tổ chức cho HS báo cáo kết
quả học tập và nhận xét, đánh giá.
• GV cần giảm thời gian nói để HS có cơ hội được tăng cường hoạt động
học (cá nhân, nhóm, lớp). GV chỉ hỗ trợ, không trả lời thay HS. GV cần chú
ý tạo không khí thân thiện, gây được hứng thú học tập cho HS.
46
YÊU CẦU ĐỔI MỚI ĐỐI VỚI HỌC SINH
HS cần thực hiện nhiều hoạt động đa dạng, thể hiện vai trò chủ động, tích
cực của người học. GV cần nắm được yêu cầu đổi mới phương pháp
học tập đối với HS để hướng dẫn, hỗ trợ. Một số yêu cầu cụ thể đối với HS:
• Chuẩn bị bài trước ở nhà. Chuẩn bị một số tư liệu (tranh, ảnh, hiện vật,
đoạn phim ngắn,…) cần cho bài học và tìm ngữ liệu đọc mở rộng.
• Trả lời các câu hỏi, hoàn thành phiếu học tập.
• Trao đổi, thảo luận nhóm; thuyết trình kết quả trao đổi, thảo luận nhóm.
• Tương tác tích cực với GV.
47
NHỮNG ĐIỂM KẾ THỪA
1
2
3
4
5
Đặc trưng môn học:
thẩm mĩ - nhân văn;
công cụ (có khác
biệt)
NHỮNG ĐIỂM MỚI
Mục tiêu giáo dục
phẩm chất và năng
lực của người học
1
Hệ thống ngữ liệu
Mở: quy định yêu
cầu đầu ra là 4 kĩ
năng và nội dung
dạy học cốt lõi
2
Hệ thống kiến thức
cơ bản về tiếng
Việt, văn học, làm
văn
Phương pháp dạy
học: cách hình thành
phẩm chất và năng
lực qua môn học
Yêu cầu dạy học
đọc hiểu và tạo lập
VB
Đánh giá năng lực
4
Định hướng tích
hợp và phân hoá
Một CT, nhiều SGK
5
3
MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý
VỀ DẠY HỌC THEO SGK NGỮ VĂN MỚI
50
 







Các ý kiến mới nhất