Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

2.2 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TIẾT 1- Thảo Nguyên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 13h:10' 10-07-2024
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích: 0 người
BÀI 2.
NHỮNG CUNG BẬC TÂM TRẠNG

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

BIỆN PHÁP TU TỪ CHƠI CHỮ

KHỞI ĐỘNG

GV yêu cầu HS quan sát những ngữ liệu sau:
Con kiến bò đĩa thịt bò.

Bác bác trứng, tôi tôi vôi.

Em hiểu nghĩa các từ đồng âm trong các ví dụ
- Con kiến trên
bò(1)
đĩathế
thịtnào?
bò(2).
như
Từ bò(1) là động từ, chỉ hoạt động di chuyển từ vị trí này sang vị trí
khác.
Từ bò(2) là danh từ chỉ một loại thực phẩm.
- Bác(1) bác(2) trứng, tôi(1) tôi(2) vôi. Từ bác(1) là một từ dùng để
xưng hô.
Từ bác(2) là động từ, chỉ hành động làm trứng chín bằng cách đun nhỏ
lửa và quấy cho đến khi sền sệt.
Từ tôi(1) là từ cá nhân dùng để tự xưng với người ngang hàng.
Từ tôi(2) là động từ, chỉ hành động đổ nước vào làm cho tan vôi sống.
=> Các trường hợp trên là ví dụ của biện pháp tu từ chơi chữ.

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC

I. BIỆN PHÁP TU TỪ CHƠI CHỮ
1. Khái niệm

Thế nào là biện pháp tu từ chơi chữ?

Chơi chữ là biện pháp tu từ vận dụng các đặc
điểm ngữ âm, ngữ nghĩa hoặc quy tắc kết hợp
từ ngữ một cách khéo léo, sáng tạo nhằm đem
lại những liên tưởng bất ngờ, thú vị cho
người đọc (người nghe).

Một số cách chơi chữ
thường gặp?

Một số cách chơi chữ thường gặp
01

Dùng từ đồng âm.

04

Dùng lối nói lái.

02

Dùng từ gần âm
(trại âm).

05

Dùng từ trái nghĩa.

06

Dùng từ đồng nghĩa, gần
nghĩa hoặc cùng trường
nghĩa

03

Dùng lối điệp âm.

LUYỆN TẬP

1. Bài tập 1
HS làm bài
tập 1 vào vở

1. Bài tập 1
Câu a
Biện pháp dùng từ đồng âm: chín (1) là
tính từ chỉ khả năng nắm chắc, tinh thông,
kĩ lưỡng, đầy đủ mọi khía cạnh; chín (2)
là danh từ chỉ số lớn nhất có một chữ số
trong dãy số tự nhiên, tượng trưng cho ý
nghĩa là nhiều.

Tác dụng: làm phong phú cho tư
duy (cùng một âm đọc nhưng có
thể là những từ khác nhau, biểu
thị các ý nghĩa khác nhau).

1. Bài tập 1
Câu b
Biện pháp dùng từ đồng âm kết hợp
. một yếu tố
với đồng nghĩa: phụ là
Hán Việt có nghĩa là cha, đồng âm
với phụ trong từ đậu phụ; mẫu là
một yếu tố Hán Việt có nghĩa là mẹ,
đồng âm với mẫu trong từ ích mẫu

Tác dụng: vừa giúp làm phong
phú tư duy (kiến thức về các yếu
tố Hán Việt đồng âm), vừa tạo
nên sự ý vị, hấp dẫn cho lời nói
(tên các thức bồi bổ cho cơ thể
lại chứa yếu tố mang ý nghĩa gợi
nhớ tới cha mẹ).

1. Bài tập 1 C â u c
Biện pháp dùng từ cùng trường nghĩa kết
hợp từ đồng âm: cáo (con cáo) cùng trường
nghĩa với mèo (con mèo) để chỉ những loài
thú, đồng thời đồng âm với cáo trong từ mắt
cáo (chỉ các lỗ trống được tạo ra bởi các nan
đan lại với nhau của bờ giậu); tôm (con
tôm) cùng trường nghĩa với tép (con tép) để
chỉ những loài sống ở dưới nước, đồng thời
đồng âm với tôm trong cụm từ lòng tôm (chỉ
hình dáng lõm, võng xuống của lòng rổ).

Tác dụng: vừa giúp làm phong
phú tư duy (liên tưởng các từ
gần âm trong cùng một trường
nghĩa), vừa tạo nên sự hấp dẫn
cho lời nói (tên các sự vật có
âm gần với tên các con vật;

1. Bài tập 1 C â u e
Sự vật đó được tạo ra để ngăn trở con vật
nhưng lại không phát huy được công năng
của nó: giậu rào mắt cáo (nan cài rất mau)
mà không ngăn được mèo chui qua; rổ nức
lòng tôm (lòng rổ nức rất sâu) mà vẫn
không ngăn được tép nhảy ra ngoài). d. Biện
pháp dùng kết hợp từ trái nghĩa với từ đồng
âm: bánh cả thúng (ý nói là có nhiều bánh)
nhưng tên sự vật là bánh ít, đồng âm với từ
ít (trái nghĩa với nhiều); trầu cả khay (ý nói
là có nhiều trầu) nhưng tên sự vật là trầu
không, đồng âm với từ không (trái nghĩa với
có).

Tác dụng: vừa giúp làm phong
phú tư duy (tương tự như
trường hợp câu c), vừa tạo nên
sự hấp dẫn cho lời nói (lời nói
tưởng như vô lí mà thực ra là
có lí).

1. Bài tập 1 C â u e

Biện pháp dùng từ cùng trường nghĩa:
các từ nếp, xôi, gạo, cơm đều là những
danh từ có liên quan đến cây lúa.

Tác dụng: giúp tạo nên sự ý vị, hấp
dẫn cho lời nói (những sản vật của
nền nông nghiệp lúa nước cùng được
nhắc đến trong câu ca dao một cách
thân thương).

1. Bài tập 1
Câu g

Biện pháp dùng từ đồng âm:
đá là động từ chỉ hành động
dùng chân tác động lên một
đối tượng nào đó, đồng âm với
đá là danh từ chỉ một loại chất
rắn tồn tại nhiều trong vỏ Trái
Đất.

Tác dụng: vừa giúp làm phong
phú tư duy (buộc người nghe
phải suy nghĩ để hiểu lời nói
đang diễn tả điều gì), vừa tạo nên
sự hấp dẫn cho lời nói (lời nói
thoạt nghe khó hiểu, như một câu
đố; nhưng khi nhận ra hiện tượng
đồng âm thì lại thấy ý nghĩa rất
giản dị).

1. Bài tập 1 C â u h
Biện pháp dùng từ đồng âm kết hợp
từ cùng trường nghĩa: các địa danh và
nhân danh là chợ Đồng Nai, Bến
Nghé, anh Hươu chứa các tiếng đồng
âm với hươu, nai, nghé là những từ
chỉ các loài động vật; các từ hươu,
nai, nghé, bò cùng trường nghĩa, đều
là những danh từ chỉ các loài động vật
bốn chân.

Tác dụng: giúp tạo nên sự ý vị, hấp
dẫn cho lời nói (các địa danh có âm
đọc gần với tên các loài vật). i.
Biện pháp dùng lối nói lái: cá đối/
cối đá; mèo cái/ mái kèo.
Tác dụng: vừa giúp làm phong phú
tư duy (lời nói khiến người nghe
phải suy ngẫm lí do vì sao các con
vật lại ở vị trí ấy), vừa tạo nên sự
hấp dẫn cho lời nói (mối liên hệ thú
vị giữa tên gọi các con vật với vị trí
chúng hiện diện).

1. Bài tập 1 C â u k
Biện pháp dùng từ đồng âm: từ dầu chỉ
một loại nhiên liệu, đồng âm với từ dầu
để chỉ một loại dược phẩm; từ bắp (còn
gọi là ngô) chỉ một loại lương thực,
đồng âm với từ bắp (trong bắp chuối)
để chỉ hoa chuối khi các cánh còn cuộn
tròn, chưa nở; từ than là danh từ chỉ một
loại nhiên liệu, thường có màu đen,
đồng âm với từ than là động từ chỉ hành
động thốt lên thành lời về nỗi khổ, nỗi
bất hạnh của mình.

Tác dụng: vừa giúp làm phong phú
tư duy (mở rộng liên tưởng về các
từ đồng âm), vừa tạo nên sự ý vị,
hấp dẫn cho lời nói (tạo sự bất
ngờ).

2. Bài tập 2
Nêu một trường hợp
(trong ngôn ngữ hằng
ngày hoặc trong tác phẩm
văn học) có sử dụng biện
pháp tu từ chơi chữ.

2. Bài tập 2

Câu b

- Mùa xuân em đi chợ Hạ/ Mua
cá thu về, chợ hãy còn đông. (Ca
dao)
Biện pháp dùng từ cùng trường
nghĩa (xuân, hạ, thu, đông chỉ 4
mùa) kết hợp từ đồng âm (Hạ
(địa danh), thu (loài cá), đông
(đông đúc, nhiều người).

Tác dụng: vừa giúp làm phong
phú tư duy (liên tưởng các từ
gần âm trong cùng một trường
nghĩa), vừa tạo nên sự bất ngờ
cho lời nói (tên các mùa đồng
âm với tên chợ, tên loài vật).

2. Bài tập 2
Câu b

- Rắn hổ đất leo cây thục địa/ Ngựa
nhà trời ăn cỏ chỉ thiên. (Ca dao)
Biện pháp dùng từ đồng nghĩa: địa
(trong tên cây thục địa) đồng nghĩa
với đất, thiên (trong tên loài cỏ chỉ
thiên) đồng nghĩa với trời.

Tác dụng: giúp làm phong
phú tư duy (liên tưởng ý nghĩa
của các thành tố trong tên các
loài sinh vật), vừa tạo nên sự
thú vị cho lời nói (sự tương
tác giữa con vật với loài cây
có danh xưng chứa thành tố
đồng nghĩa với từ/ cụm từ chỉ
con vật đó).

VẬN DỤNG

Nhiệm vụ
GV yêu cầu HS nhận
diện và phân tích tác
dụng của các trường hợp
sử dụng biện pháp tu từ
chơi chữ trong các tác
phẩm văn học cụ thể.

THANK
YOU!
www.jpppt.com
 
Gửi ý kiến