Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 2. Trao đổi nước và khoáng ở thực vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thuần
Ngày gửi: 21h:38' 24-08-2024
Dung lượng: 49.2 MB
Số lượt tải: 406
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thuần
Ngày gửi: 21h:38' 24-08-2024
Dung lượng: 49.2 MB
Số lượt tải: 406
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2
TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT
Chọn từ khóa điền vào ô trống (8 chữ cái)
Nhiệ
t
Năng lượng
hóa học
(tích lũy trong
các chất hữu cơ)
Năng lượng
ánh sáng
Tổng
hợp
Các hoạt
động sống
ATP
???
Phân giải
Huy
động
năng
lượng
Quan sát hình 2.1 và cho biết cây có biểu hiện như thế nào khi không được cấp đủ nước và chất khoáng
- Biểu hiện của cây khi không được cung cấp đủ nước: Lá cây héo rũ và rụng dần, thân và rễ suy yếu, cây sinh
trưởng và phát triển chậm, thậm chí là chết.
- Biểu hiện của cây khi không được cung cấp đủ dinh dưỡng khoáng: Lá thường có màu sắc bị thay đổi, sinh
trưởng và phát triển chậm, thậm chí là chết.
- Để tránh xảy ra các hiện tượng trên cần cung cấp nước và dinh dưỡng khoáng cho cây trồng một cách đầy đủ
và hợp lí.
Nội dung bài
I.
Vai trò của nước
và dinh dưỡng
khoáng ở thực vật
II.
Quá trình trao đổi
nước và khoáng ở
thực vật
III.
Dinh dưỡng
nitrogen ở thực vật
IV.
Các nhân tố ảnh
hưởng đến trao đổi
nước và dinh
dưỡng khoáng ở
thực vật
V.
Ứng dụng quá
trình trao đổi nước
và dinh dưỡng
khoáng ở thực vật
trong nông nghiệp.
I. Vai trò của nước và dinh dưỡng
khoáng ở thực vật
1. Vai trò của nước ở thực vật
TẠI SAO THỰC VẬT CẦN PHẢI HẤP THỤ NƯỚC?
Thành phần cấu tạo tế
bào
Tham gia vào các phản
ứng sinh hoá, trao đổi
chất trong tế bào
70 - 90%
Dung môi hoà tan các
muối khoáng và các
Khối
của thực
vật
chấtlượng
hữu tươi
cơ trong
cây
Điều hòa nhiệt độ cơ thể thực
vật
Câu 2. Nghiên cứu bảng 2.1 và Hình 2.2. và nội dung trình bày ở trang 10, 11 điền từ còn thiếu
hoặc gạch chân từ, cụm từ dùng sai và điền lại cho đúng trong nội dung phiếu hoạt động sau:
TT
Nội dung
1
Trong cơ thể thực vật có khoảng ………. trực tiếp tham gia quá trình chuyển hóa vật
chất, nếu thiếu các nguyên tố này cây có thể hoàn thành được chu trình sống.
Nguyên tố đa lượng là các nguyên tố mà lượng chứa trong khối lượng chất sống của
2
cơ thể lớn hơn (hay 0,01%). Các nguyên tố mà lượng chứa ít hơn được gọi là nguyên
tố vi lượng.
Nguyên tố vi lượng gồm các tố N; P, S, K, Ca… và nguyên tố đa lượng gồm các
nguyên tố Mn, Zn, Cu, Mo…
3
Dinh dưỡng ở thực vật là quá trình …………………………, Nước và chất khoáng là
những chất cần thiết cho đời sống của cây trồng.
4
Các nguyên tố khoáng có vai trò ……………..các quá trình sinh lí, trao đổi chất trong
cây. Mỗi nguyên tố khoáng đảm nhận một vai trò khác nhau. Khi bị thiếu hụt một
nguyên tố khoáng, ……………..dẫn đến bị suy giảm sinh trưởng và phát triển.
TT
1
2
3
4
Nội dung
Trong cơ thể thực vật có khoảng 17 nguyên tố thiết yếu trực tiếp tham gia quá trình
chuyển hóa vật chất, nếu thiếu các nguyên tố này cây không thể hoàn thành được chu
trình sống.
Nguyên tố đa lượng là các nguyên tố mà lượng chứa trong khối lượng chất sống của cơ
thể lớn hơn (hay 0,01%). Các nguyên tố mà lượng chứa ít hơn được gọi là nguyên tố vi
lượng.
Nguyên tố vi lượng gồm các tố Cl, Zn, Fe, Cu, Mo… và nguyên tố đa lượng gồm các
nguyên tố N; P, S, K, Ca…
Dinh dưỡng ở thực vật là quá trình hấp thu và sử dụng chất dinh dưỡng, Nước và chất
khoáng là những chất cần thiết cho đời sống của cây trồng.
Các nguyên tố khoáng có vai trò cấu trúc cơ thể và điều tiết các quá trình sinh lí, trao đổi
chất trong cây. Mỗi nguyên tố khoáng đảm nhận một vai trò khác nhau. Khi bị thiếu hụt
một nguyên tố khoáng, cây có các biểu hiện có thể quan sát được bằng mắt thường dẫn
đến bị suy giảm sinh trưởng và phát triển.
2. Vai trò của khoáng ở thực vật17
Cấu trúc cơ thể
NGUYÊN TỐ
THIẾT YẾU
Điều tiết các quá trình sinh lí, trao đổi chất trong cây
Vì sao lại gọi là nguyên tố đa lượng và vi lượng?
Ca Mg
N
S
P
Fe
K
Nguyên tố đa
Là nhóm nguyên tố dinh lượng
dưỡng chiếm hàm lượng cao ở
cây trồng.
Mn
Cl
Zn
Mo
Nguyên tố vi lượng
Là nhóm nguyên tố chiếm hàm lượng thấp hơn.
Xem Bảng 2.1, Hình 2.2 và liệt kê những biểu hiện của cây khi thiếu
các nguyên tố khoáng.
- Cây sinh trưởng kém, cây yếu,
dễ bị đổ ngã và nhiễm bệnh.
- Lá hóa vàng, lá nhỏ hơn bình
thường, từ màu lục đậm có thể
chuyển sang màu đỏ tía hoặc
xanh đen. Lá ngắn, khô, héo rũ
hoặc biến dạng. Lá xuất hiện các
mô bị hoại tử.
- Mô phân sinh bị ức chế, thân
rễ ngắn, lá mềm, chồi đỉnh
không phát triển hoặc bị chết
Nguyên tố khoáng
Biểu hiện của cây khi bị thiếu nguyên tố khoáng
Nitrogen (N)
Sulfur (S)
Phosphorus (P)
Các nguyên tố đa lượng
Cây sinh trưởng kém, lá hóa vàng.
Rễ chậm lớn, lá hóa vàng.
Lá nhỏ, màu lục đậm chuyển dần sang màu đỏ, tía. Thân, rễ chậm lớn.
Silicon (Si)
Potassium (K)
Cây yếu, dễ bị đổ ngã và nhiễm nấm bệnh.
Lá ngắn, hẹp, màu vàng nhạt; lá màu đỏ, vàng, khô, héo rũ.
Calcium (Ca)
Mô phân sinh bị ức chế, thân rễ ngắn, lá mềm, chồi đỉnh bị chết; quả bị héo khô.
Magnesium (Mg)
Phiến lá vàng và xuất hiện các mô bị hoại tử.
Boron (B)
Các nguyên tố vi lượng
Chồi bị thui chột. Lá non và đỉnh sinh trưởng có nhiều vết đốm đen. Ít hoa; quả rụng.
Chlorine (Cl)
Zinc (Zn)
Lá nhỏ, ngọn lá bị héo và hóa vàng.
Cây sinh trưởng chậm. Lá bị biến dạng, ngắn, nhỏ và xoăn. Thân có đốt ngắn.
Iron (Fe)
Manganese (Mn)
Phiến lá màu trắng, gân lá úa vàng.
Gân lá mất màu và xuất hiện các đốm hoại tử.
Copper (Cu)
Lá bị chuyển sang màu xanh đen và xuất hiện các đốm hoại tử ở lá non.
Molybdenum (Mo)
Cây còi cọc. Phiến lá màu lục nhạt và xuất hiện các đốm hoại tử.
Em có biết đây là triệu chứng khi cây thiếu những nguyên tố khoáng nào?
Thiếu Phospho
???
Thiếu Kẽm
Thiếu Kali
???
???
Thiếu Nitơ
???
Thiếu Magie
???
I. Vai trò nước và chất khoáng ở thực vật
1. Vai trò của nước:
- Là thành phần cấu tạo của tế bào
- Là dung môi hòa tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển vật chất
trong cây.
- Điều hòa nhiệt độ của cơ thể
- Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa.
2. Vai trò của các nguyên tố khoáng:
Các nguyên tố khoáng có vai trò cấu trúc cơ thể và điều tiết các quá trình
sinh lí, trao đổi chất trong cây.
II. QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT
Trao đổi nước gồm ba giai đoạn xảy ra đồng thời và có
quan hệ mật thiết với nhau:
1. Hấp thụ nước ở rễ
2. Vận chuyển nước ở thân
3. Thoát hơi nước ở lá
Do các chất khoáng tan trong nước và tồn tại ở trạng thái ion nên sự hấp thụ các
ion khoáng trong đất cũng như sự vận chuyển khoáng trong cây gắn liền với sự
hấp thụ và vận chuyển nước.
PHIẾU HỌC TẬP Ở TRẠM
Nhóm………………………………………lớp……………….
Câu hỏi
Nội dung
1. Tìm hiểu sự hấp thụ 1. Quan sát sơ đồ ở Hình 2.3, hãy mô tả sơ lược
nước và muối khoáng ở quá trình trao đổi nước trong cây.
2. Cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở rễ khác nhau
rễ
như thế nào?
3. Quan sát Hình 2.5, hãy mô tả con đường hấp
thụ, vận chuyển nước và muối khoáng từ môi
trường đất vào mạch gỗ của rễ
2. Tìm hiểu sự vận chuyển 1. Nước tham gia vào những hoạt động, quá trình
các chất trong cây
sinh lí nào trong đời sống của thực vật?
2. Quan sát Hình 2.6 và cho biết sự vận chuyển
các chất trong mạch gỗ và trong mạch rây xảy ra
như thế nào?
Trả lời
Bổ sung
chéo trạm
Đánh giá
chéo trạm
3. Tìm hiểu sự 1. Sự thoát hơi nước ở lá được thực hiện như thế nào?
thoát hơi nước ở Hãy giải thích nguyên nhân gây nên sự đóng, mở của
lá
khí khổng.
2. Sự thoát hơi nước có vai trò như thế nào đối với đời
sống của cây?
4. Luyện tập
1. Quan sát số liệu về số lượng khí khổng ở hai mặt lá của
một số loài thực vật dưới đây. Hãy rút ra nhận xét về sự
phân bố của khí khổng ở lá cây Một lá mầm và lá cây Hai lá
mầm.
2. Có ý kiến cho rằng: "Ở thời điểm buổi trưa mùa hè nắng
nóng, người nông dân nên tưới bổ sung nước để cây trồng
tăng cường quang hợp và đạt năng suất cao". Em có đồng ý
với ý kiến này không? Giải thích.
1. Hấp thụ nước và khoáng ở rễ
Thực vật trên cạn, nước và các chất khoáng từ đất được hấp thụ chủ yếu qua các lông hút
của rễ. Lông hút được hình thành từ tế bào biểu bì rễ, có thành tế bào mỏng, bề mặt
không phủ lớp cutin, có không bào lớn. Số lượng lông hút nhiều và bề mặt tiếp xúc lớn,
đảm bảo cho rễ hấp thụ nước và khoáng đạt hiệu quả tốt nhất. Ngoài ra, nước cũng có thể
xâm nhập vào cây qua lá, thân non với lượng ít khi gặp mưa hoặc tưới nước cho cây. Ở cây
Hấp thụ nước
khí
khổng
Nước được hấp thụ qua các lông hút ở rễ --> Nước di chuyển từ tế bào chất của tế bào lông
hút qua tế bào chất của các lớp tế bào kế tiếp
--> Nước vận chuyển trong thân, từ thân đến lá --> Thoát hơi nước ở lá.
- Nước được hấp thụ từ đất vào lông hút nhờ cơ chế thẩm thấu.
Hấp thụ khoáng
Cơ chế thụ động: các ion khoáng khuếch tán từ
môi trường đất vào rễ (từ môi trường có nồngđộ
cao di chuyển vào dịch bào có nồng độ thấp hơn),
theo cách hút bám trao đổi (giữa các ion khoáng
bám trên bề mặt keo đất và trên bề mặt lông hút)
hoặc di chuyển theo dòng nước (đốivới các ion
Cơ chế chủ động: các ion khoáng từ môi trường đất có
khoáng hoà tan trong nước).
nồng độ thấp di chuyển vào dịch bào có nồng độ cao hơn
nhờ các chất vận chuyển và cần cung cấp năng lượng.
Ngoài ra, các nguyên tố khoáng còn có thể được lá cây hấp thụ qua bề mặt lá. Đây là cơ sở
để thực hiện bón phân trên lá.
Vận chuyển nước và khoáng từ đất vào mạch
gỗ của rễ
+ Con đường TBC: Nước từ đất—> lông hút
tế bào rễ —>TBC của lông hút qua TBC của
các lớp tế bào kế tiếp của vỏ rễ thông qua cầu
sinh chất vào mạch gỗ.
+ Con đường gian bào: Nước và khoáng di
chuyển qua thành của các tế bào và các
khoảng gian bào để vào bên trong. Khi qua
lớp nội bì có đai Caspary không thấm nước,
giúp điều tiết khoáng và nước đi vào mạch gỗ
của rễ.
2. Sự vận chuyển các chất trong cây
a) Dòng mạch
gỗ
Động lực 3 - Lực liên kết
giữa các phân tử nước và
lực bám giữa phân tử nước
với thành mạch dẫn.
Động lực 2 - Lực kéo của lá
(do thoát hơi nước).
Động lực 1 - Lực đẩy
của rễ (do áp suất rễ)
khí
khổng
Dòng mạch rây: các chất vận chuyển theo 2 chiều là đi từ cơ
quan nguồn (lá) đến cơ quan chứa (rễ, củ, quả, hạt) hoặc
theo chiều ngược lại từ cơ quan dự trữ đến cơ quan sử dụng
(chồi non, lá non). Ngoài ra nước cũng có thể vận chuyển
ngang từ mạch gỗ sang mạch rây nhờ vách ngăn ngang có
thủng lỗ. Độc lực: sự chênh lệch gradient nồng độ của các
chất vận chuyển.
3. Sự thoát hơi nước ở lá
bề mặt lá
*Ở thực vật có hai con đường thoát hơi nước qua
bề mặt lá và qua khí khổng
+ Thoát hơi nước qua bề mặt lá: Hơi nước được
khuyêch tán tư khoảng gian bào của tế bào thịt lá
qua lớp cutin bao phủ các tế bào biểu bì mặt lá.
Lá non, lớp cutin mỏng, thoát hơi nước nhiều
Lá già lớp cutin dày, thoát nước giảm. Ở TV chịu
hạn lớp cutin dày giúp chống mất nước.
khí khổng
+ Thoát hơi nước qua khí khổng: Phụ thuộc vào số lượng khí khổng và sự đóng
mở khí khổng.
Thoát hơi nước qua khí khổng được điều tiết bởi cơ chế đóng mở khí khổng.
- Khi no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong
theo thành mỏng và khí khổng mở ra.
- Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng
lại.
Thoát hơi nước qua cutin trên biểu bì lá : lớp cutin càng dày, thoát hơi nước càng
diện tích lá
lớp
cutin
*Nguyên
nhân chủ yếu làm cho khí khổng đóng hay mở là do sự trương nước hay mất
trương nước của khí khổng.
Sự trương nước hay mất trương nước của khí khổng phụ thuộc vào yếu tố bên trong cũng
như bên ngoài, được điều tiết bởi ánh sáng và stress.
Lưu ý: Ánh sáng mạnh làm tăng nhiệt độ lá, tế bào khí khổng bị mất nước và khí khổng
đóng lại.
Khi cây bị stress (nóng, hạn, mặn…) cây sẽ tăng cường tổng hợp abscisic acid thúc đẩy
bơm ion vận chuyển K+ ra khỏi tế bào khí khổng —> mất sức trương, khí khổng đóng lại,
hạn chế mất nước
Vai trò của thoát hơi nước
- Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ giúp vận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ lên lá
và đến các bộ phận khác của cây, tạo môi trường liên kết các bộ phận của cây; tạo độ cứng cho thực vật thân
thảo.
- Thoát hơi nước có tác dụng hạ nhiệt độ của lá vào những ngày nắng nóng đảm bảo cho các quá trình sinh lý
xảy ra bình thường.
- Thoát hơi nước tạo điều kiện cho CO2 và O2 trao đổi giữa cơ thể với môi trường.
Tạo sức hút ở rễ
CO2 đi vào quang hợp
thải
nhiệt
Câu hỏi: Quan sát số liệu về số lượng khí
khổng ở hai mặt lá của một số loài thực vật
dưới đây. Hãy rút ra nhận xét về sự phân bố của
khí khổng ở lá cây Một lá mầm và lá cây Hai lá
mầm.
Nhận xét: Ở cây một lá mầm, số lượng khí khổng tương đối đồng đều giữa hai mặt lá. Ở
cây hai lá mầm, số lượng khí khổng ở mặt trên của lá thường ít hơn mặt dưới của lá.
=> Kết luận: Số lượng khí khổng ở mặt trên và mặt dưới của lá khác nhau tùy theo loài
thực vật.
Sự phân bố khí khổng có liên quan đến nhiệt độ ở môi trường sống. Mặt trên của lá tập
trung ít khí khổng hơn so với mặt dưới. Sở dĩ phải có cấu tạo như vậy là bởi vì mặt trên
của lá tiếp xúc với ánh sáng mặt trời nhiều hơn. Nếu mặt trên có nhiều khí khổng thì mặt
trên sẽ thoát hơi nước nhanh hơn rất nhiều so với mặt dưới. Khi đó, lá sẽ mất nhiều nước
hơn và nhanh khô héo rồi chết.
III. DINH DƯỠNG NITROGEN Ở THỰC VẬT
Câu 1. Quan sát hình ảnh và nhận xét sự khác
nhau về màu sắc lá, hình thái bên ngoài và kích
thích cây trong hình a và b. Từ đó, nêu vai trò của
nguyên tố nitrogen với thực vật.
Chậu a: xuất hiện vàng lá ở lá trưởng thành, lá nhỏ, cây thấp kém phát triển.
Chậu b: lá xanh, kích thước lá lớn, cây sinh trưởng và phát triển tốt
—>Nitrogen là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, là thành phần tham gia cấu tạo nhiều
hợp chất hữu cơ quan trọng (protein, nucleic acid, diệp lục, ATP…) và tham gia vào quá trình
điều tiết các quá trình TĐC của tế bào thực vật.
Thiếu nitrogen
Thừa nitrogen
2. Nguồn cung cấp nitrogen cho thực vật
Câu 2. Quan sát hình 2.19 và cho biết nguồn nitrogen cung cấp cho cây được tạo ra từ những hoạt động nào.
Cho biết thực vật có thể sử dụng trực tiếp nitrogen tự do có trong không khí hay không?
Nguồn nitrogen cung cấp cho cây được tạo ra từ:
- Phân bón
- Khử N2 trong không khí
- Chất thải, xác động, thực vật
- Vi sinh vật cố định đạm
- Thực vật không thể sử dụng trực tiếp nitrogen tự do có trong không khí, mà chỉ có thể hấp thụ được
nitrogen ở dạng vô cơ (để thực vật có thể hấp thụ được nitrogen tự do có trong không khí, cần phải trải qua
quá trình biến đổi: Nhờ các yếu tố vật lí (sấm sét) hoặc hoạt động của một số nhóm vi khuẩn mà nitrogen
trong khí quyển được chuyển thành dạng cây có thể hấp thụ được.
KHỬ NITRATE
Nitrite reductase
Nitrate reductase
𝑁𝑂 −3
𝑁𝑂 −2
+¿ ¿
𝑁𝐻 4
ĐỒNG HÓA AMMONIUM
+¿ ¿
𝑁𝐻 4
Pyruvic
acid
Alanine
ĐỒNG HÓA AMMONIUM
+¿ ¿
𝑁𝐻 4
Glutamid
acid
Glutamin
+¿ ¿
𝑁𝐻
Quá trình đồng hóa 4 để tạo thành các amino acid và các amide (theo con đường amin
hóa các keto acid và chuyển vị amin). Sự hình thành amide được xem là con đường khử độc
+¿ ¿
¿
𝑁𝐻 4 dư thừa, đồng thời tạo ra nguồn dự trữ 𝑁𝐻 +¿
cho quá trình tổng hợp amino acid khi
4
cần thiết. Từ các amini acid, thực vật tạo ra các protein và các hợp chất thứ cấp khác.
III. Dinh dưỡng nitrogen ở thực vật:
-Nitrogen là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, là thành phần tham
gia cấu tạo nhiều hợp chất hữu cơ quan trọng (protein, nucleic acid, diệp
lục, ATP…) và tham gia vào quá trình điều tiết các quá trình TĐC của tế
bào thực vật.
-Trong tự nhiên nitrogen có ở trong không khí và đất, để cây hấp thụ được
phải chuyển thành dạng và .Khi hấp thụ vào cây được chuyển thành ,
sau đó được đồng hóa thành các hợp chất hữu cơ trong cây.
IV.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ DINH DƯỠNG KHOÁNG Ở THỰC VẬT
1. Ánh sáng
Ánh sáng có liên quan chặt chẽ đến đến quá trình
quang hợp nên có ảnh hưởng đến quá trình trao đổi
nước và dinh dưỡng khoáng ở thực vật.
Ánh sáng thúc đẩy quang hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp + giải phóng năng lượng.
hơi nước
2. Độ ẩm
Khi độ ẩm trong đất tăng, sự hấp thụ nước của rễ càng mạnh. Hàm lượng nước tự
do trong đất cao giúp hoà tan nhiều ion khoáng, do đó, nó dễ dàng hấp thụ theo
dòng nước vào rễ; nhưngnếu lượng nước trong đất tăng quá mức sẽ gây ngập úng.
Ngược lại, khi độ ẩm của đất quá thấp sẽ gây khô hạn, rễ cây không hút đủ nước,
sự thoát hơi nước bị giảm đi, ảnh hưởng bất lợi cho đời sống của cây.
3. Nhiệt độ
Cây trồng bị khô hạn
Tốc độ hấp thu nước và khoáng tỉ lệ thuận với sự gia tăng nhiệt độ.
Nhiệt độ tăng quá cao (>45 độ C) —>>lông hút bị tổn thương, biến đổi
enzyme —>> giảm hấp thụ.
4. Tính chất của đất
- Tính chất của đất: Độ thoáng khí của đất làm làm tăng hàm lượng O2 trong đất giúp rễ
hô hấp mạnh, cung cấp đủ năng lượng cho cần thiết cho sự hút nước và ion khoáng.
Nồng độ dung dịch đất phù hợp sẽ tạo thuận lợi cho sự hút nước và khoáng ở rễ. Độ pH
thích hợp khoảng 6-6.5
Trong thực tiễn, cần làm cho đất tơi xốp để tăng độ thoáng khí, bón vôi để điều chỉnh pH
cho đất chua phèn.
Quan sát hình 3.1, cho
biết nhiệt độ không
khí, cường độ ánh sáng
tác động đến tốc độ
thoát hơi nước như thế
nào?
- Tác động của nhiệt độ không khí đến tốc độ thoát hơi nước: Nhiệt độ
không khí tăng trong ngưỡng nhất định sẽ làm tăng tốc độ thoát hơi nước.
- Tác động của cường độ ánh sáng đến tốc độ thoát hơi nước: Cường độ
ánh sáng tăng trong ngưỡng xác định làm tăng cường độ thoát hơi nước,
nếu cường độ ánh sáng tăng quá cao thì tốc độ thoát hơi nước giảm.
V. ỨNG DỤNG TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT
TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Câu hỏi 1. Để tưới nước hợp lí cho cây trồng cần dựa vào những yếu tố
nào?
Câu hỏi 2. Tại sao cây có biểu hiện héo (thân, lá mất sức trương)? .
Câu hỏi 3. Để bón phân hợp lí cho cây trồng cần dựa vào những yếu tố
nào?
Câu hỏi 4. Khi bón quá nhiều phân đạm cho một số loại cây ngũ cốc như
lúa, ngô thì hiện tượng gì sẽ xảy ra? Giải thích. Trong hoạt động tưới nước,
cần lưu ý gì để đảm bảo trạng thái cân bằng nước cho cây?
Câu hỏi 1. Để tưới nước hợp lí cho cây trồng cần dựa vào những yếu tố:
- Loài cây
- Thời kì sinh trưởng
- Loại đất trồng
- Điều kiện thời tiết.
Câu hỏi 2. Cây có biểu hiện héo (thân, lá mất sức trương) là do lượng nước cây hút vào nhỏ hơn lượng
nước thoát ra dẫn đến cây bị thiếu nước (các tế bào trong cây bị mất sức trương, không giữ được hình
dạng bình thường).
Câu hỏi 3. Để bón phân hợp lí cho cây trồng cần dựa vào những yếu tố:
- Loại phân bón
- Liều lượng
- Thành phần dinh dưỡng
- Nhu cầu của giống và loài cây
- Thời điểm cây cần và điều kiện đất đai, thời tiết, mùa vụ
Câu hỏi 4. Khi bón quá nhiều phân đạm cho một số loại cây ngũ cốc như lúa, ngô thì cây trồng sẽ bị thừa
đạm khiến cây sinh trưởng và phát triển quá mức, tán lá xum xuê, lá mỏng, cây yếu dễ đổ ngã, dễ bị sâu
bệnh tấn công, ức chế sự ra hoa.
V. ỨNG DỤNG TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT
TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
1. Tưới nước hợp lí cho cây trồng.
- Cân bằng nước là tương quan giữa lượng nước hấp thụ vào và lượng hơi
nước thoát ra
- Trong trồng trọt, cần thực hiện các biện pháp tưới tiêu, bón phân hợp lí
nhằm đạt được kết quả sản xuất (tưới đúng nhu cầu sinh lí, đúng thời điểm
và đúng phương pháp)
2. Phân bón và năng suất cây trồng:
Khi cây gặp các điều kiện bất lợi như hạn, mặn, ngập úng sẽ hình thành
phản ứng chống chịu; con người có thể tiến hành các biện pháp kĩ thuật để
tăng tích chống chịu cho cây trồng.
Bài tập
1. Chọn câu SAI về đặc điểm của nước ở thực vật
A. Nước chiếm phần lớn khối lượng tươi của cơ thể
thực vật
B. Dung môi hòa tan các chất
C. Được vận chuyển chủ yếu ở mạch
rây
D. Thoát hơi nước chủ yếu qua khí
khổng
2. Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá:
A. Lực đẩy, lực hút, lực liên kết
B. Chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa rễ
và lá
C. Lực đẩy, lực hút và chênh lệch áp suất thẩm thẩu
D. Lực hút của rễm lực liên kết giữua các phân tử
nước và chênh lệch áp suất thảm thấu
Trong trồng trọt, vì sao các loại phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh) thường dùng để bón
lót (bón trước khi gieo trồng), còn cái loại phân vô cơ (đạm, kali) dùng để bón thúc?
Phân hữu cơ khó hòa tan cung cấp chất dinh
dưỡng cho đất trong thời gian dài, làm cho đất
tơi xốp, tăng cường hoạt động cho hệ vi sinh vật
có ích trong đất.
Phân đạm, kali dễ hòa tan cây có thể hấp
thụ được ngay
TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT
Chọn từ khóa điền vào ô trống (8 chữ cái)
Nhiệ
t
Năng lượng
hóa học
(tích lũy trong
các chất hữu cơ)
Năng lượng
ánh sáng
Tổng
hợp
Các hoạt
động sống
ATP
???
Phân giải
Huy
động
năng
lượng
Quan sát hình 2.1 và cho biết cây có biểu hiện như thế nào khi không được cấp đủ nước và chất khoáng
- Biểu hiện của cây khi không được cung cấp đủ nước: Lá cây héo rũ và rụng dần, thân và rễ suy yếu, cây sinh
trưởng và phát triển chậm, thậm chí là chết.
- Biểu hiện của cây khi không được cung cấp đủ dinh dưỡng khoáng: Lá thường có màu sắc bị thay đổi, sinh
trưởng và phát triển chậm, thậm chí là chết.
- Để tránh xảy ra các hiện tượng trên cần cung cấp nước và dinh dưỡng khoáng cho cây trồng một cách đầy đủ
và hợp lí.
Nội dung bài
I.
Vai trò của nước
và dinh dưỡng
khoáng ở thực vật
II.
Quá trình trao đổi
nước và khoáng ở
thực vật
III.
Dinh dưỡng
nitrogen ở thực vật
IV.
Các nhân tố ảnh
hưởng đến trao đổi
nước và dinh
dưỡng khoáng ở
thực vật
V.
Ứng dụng quá
trình trao đổi nước
và dinh dưỡng
khoáng ở thực vật
trong nông nghiệp.
I. Vai trò của nước và dinh dưỡng
khoáng ở thực vật
1. Vai trò của nước ở thực vật
TẠI SAO THỰC VẬT CẦN PHẢI HẤP THỤ NƯỚC?
Thành phần cấu tạo tế
bào
Tham gia vào các phản
ứng sinh hoá, trao đổi
chất trong tế bào
70 - 90%
Dung môi hoà tan các
muối khoáng và các
Khối
của thực
vật
chấtlượng
hữu tươi
cơ trong
cây
Điều hòa nhiệt độ cơ thể thực
vật
Câu 2. Nghiên cứu bảng 2.1 và Hình 2.2. và nội dung trình bày ở trang 10, 11 điền từ còn thiếu
hoặc gạch chân từ, cụm từ dùng sai và điền lại cho đúng trong nội dung phiếu hoạt động sau:
TT
Nội dung
1
Trong cơ thể thực vật có khoảng ………. trực tiếp tham gia quá trình chuyển hóa vật
chất, nếu thiếu các nguyên tố này cây có thể hoàn thành được chu trình sống.
Nguyên tố đa lượng là các nguyên tố mà lượng chứa trong khối lượng chất sống của
2
cơ thể lớn hơn (hay 0,01%). Các nguyên tố mà lượng chứa ít hơn được gọi là nguyên
tố vi lượng.
Nguyên tố vi lượng gồm các tố N; P, S, K, Ca… và nguyên tố đa lượng gồm các
nguyên tố Mn, Zn, Cu, Mo…
3
Dinh dưỡng ở thực vật là quá trình …………………………, Nước và chất khoáng là
những chất cần thiết cho đời sống của cây trồng.
4
Các nguyên tố khoáng có vai trò ……………..các quá trình sinh lí, trao đổi chất trong
cây. Mỗi nguyên tố khoáng đảm nhận một vai trò khác nhau. Khi bị thiếu hụt một
nguyên tố khoáng, ……………..dẫn đến bị suy giảm sinh trưởng và phát triển.
TT
1
2
3
4
Nội dung
Trong cơ thể thực vật có khoảng 17 nguyên tố thiết yếu trực tiếp tham gia quá trình
chuyển hóa vật chất, nếu thiếu các nguyên tố này cây không thể hoàn thành được chu
trình sống.
Nguyên tố đa lượng là các nguyên tố mà lượng chứa trong khối lượng chất sống của cơ
thể lớn hơn (hay 0,01%). Các nguyên tố mà lượng chứa ít hơn được gọi là nguyên tố vi
lượng.
Nguyên tố vi lượng gồm các tố Cl, Zn, Fe, Cu, Mo… và nguyên tố đa lượng gồm các
nguyên tố N; P, S, K, Ca…
Dinh dưỡng ở thực vật là quá trình hấp thu và sử dụng chất dinh dưỡng, Nước và chất
khoáng là những chất cần thiết cho đời sống của cây trồng.
Các nguyên tố khoáng có vai trò cấu trúc cơ thể và điều tiết các quá trình sinh lí, trao đổi
chất trong cây. Mỗi nguyên tố khoáng đảm nhận một vai trò khác nhau. Khi bị thiếu hụt
một nguyên tố khoáng, cây có các biểu hiện có thể quan sát được bằng mắt thường dẫn
đến bị suy giảm sinh trưởng và phát triển.
2. Vai trò của khoáng ở thực vật17
Cấu trúc cơ thể
NGUYÊN TỐ
THIẾT YẾU
Điều tiết các quá trình sinh lí, trao đổi chất trong cây
Vì sao lại gọi là nguyên tố đa lượng và vi lượng?
Ca Mg
N
S
P
Fe
K
Nguyên tố đa
Là nhóm nguyên tố dinh lượng
dưỡng chiếm hàm lượng cao ở
cây trồng.
Mn
Cl
Zn
Mo
Nguyên tố vi lượng
Là nhóm nguyên tố chiếm hàm lượng thấp hơn.
Xem Bảng 2.1, Hình 2.2 và liệt kê những biểu hiện của cây khi thiếu
các nguyên tố khoáng.
- Cây sinh trưởng kém, cây yếu,
dễ bị đổ ngã và nhiễm bệnh.
- Lá hóa vàng, lá nhỏ hơn bình
thường, từ màu lục đậm có thể
chuyển sang màu đỏ tía hoặc
xanh đen. Lá ngắn, khô, héo rũ
hoặc biến dạng. Lá xuất hiện các
mô bị hoại tử.
- Mô phân sinh bị ức chế, thân
rễ ngắn, lá mềm, chồi đỉnh
không phát triển hoặc bị chết
Nguyên tố khoáng
Biểu hiện của cây khi bị thiếu nguyên tố khoáng
Nitrogen (N)
Sulfur (S)
Phosphorus (P)
Các nguyên tố đa lượng
Cây sinh trưởng kém, lá hóa vàng.
Rễ chậm lớn, lá hóa vàng.
Lá nhỏ, màu lục đậm chuyển dần sang màu đỏ, tía. Thân, rễ chậm lớn.
Silicon (Si)
Potassium (K)
Cây yếu, dễ bị đổ ngã và nhiễm nấm bệnh.
Lá ngắn, hẹp, màu vàng nhạt; lá màu đỏ, vàng, khô, héo rũ.
Calcium (Ca)
Mô phân sinh bị ức chế, thân rễ ngắn, lá mềm, chồi đỉnh bị chết; quả bị héo khô.
Magnesium (Mg)
Phiến lá vàng và xuất hiện các mô bị hoại tử.
Boron (B)
Các nguyên tố vi lượng
Chồi bị thui chột. Lá non và đỉnh sinh trưởng có nhiều vết đốm đen. Ít hoa; quả rụng.
Chlorine (Cl)
Zinc (Zn)
Lá nhỏ, ngọn lá bị héo và hóa vàng.
Cây sinh trưởng chậm. Lá bị biến dạng, ngắn, nhỏ và xoăn. Thân có đốt ngắn.
Iron (Fe)
Manganese (Mn)
Phiến lá màu trắng, gân lá úa vàng.
Gân lá mất màu và xuất hiện các đốm hoại tử.
Copper (Cu)
Lá bị chuyển sang màu xanh đen và xuất hiện các đốm hoại tử ở lá non.
Molybdenum (Mo)
Cây còi cọc. Phiến lá màu lục nhạt và xuất hiện các đốm hoại tử.
Em có biết đây là triệu chứng khi cây thiếu những nguyên tố khoáng nào?
Thiếu Phospho
???
Thiếu Kẽm
Thiếu Kali
???
???
Thiếu Nitơ
???
Thiếu Magie
???
I. Vai trò nước và chất khoáng ở thực vật
1. Vai trò của nước:
- Là thành phần cấu tạo của tế bào
- Là dung môi hòa tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển vật chất
trong cây.
- Điều hòa nhiệt độ của cơ thể
- Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa.
2. Vai trò của các nguyên tố khoáng:
Các nguyên tố khoáng có vai trò cấu trúc cơ thể và điều tiết các quá trình
sinh lí, trao đổi chất trong cây.
II. QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT
Trao đổi nước gồm ba giai đoạn xảy ra đồng thời và có
quan hệ mật thiết với nhau:
1. Hấp thụ nước ở rễ
2. Vận chuyển nước ở thân
3. Thoát hơi nước ở lá
Do các chất khoáng tan trong nước và tồn tại ở trạng thái ion nên sự hấp thụ các
ion khoáng trong đất cũng như sự vận chuyển khoáng trong cây gắn liền với sự
hấp thụ và vận chuyển nước.
PHIẾU HỌC TẬP Ở TRẠM
Nhóm………………………………………lớp……………….
Câu hỏi
Nội dung
1. Tìm hiểu sự hấp thụ 1. Quan sát sơ đồ ở Hình 2.3, hãy mô tả sơ lược
nước và muối khoáng ở quá trình trao đổi nước trong cây.
2. Cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở rễ khác nhau
rễ
như thế nào?
3. Quan sát Hình 2.5, hãy mô tả con đường hấp
thụ, vận chuyển nước và muối khoáng từ môi
trường đất vào mạch gỗ của rễ
2. Tìm hiểu sự vận chuyển 1. Nước tham gia vào những hoạt động, quá trình
các chất trong cây
sinh lí nào trong đời sống của thực vật?
2. Quan sát Hình 2.6 và cho biết sự vận chuyển
các chất trong mạch gỗ và trong mạch rây xảy ra
như thế nào?
Trả lời
Bổ sung
chéo trạm
Đánh giá
chéo trạm
3. Tìm hiểu sự 1. Sự thoát hơi nước ở lá được thực hiện như thế nào?
thoát hơi nước ở Hãy giải thích nguyên nhân gây nên sự đóng, mở của
lá
khí khổng.
2. Sự thoát hơi nước có vai trò như thế nào đối với đời
sống của cây?
4. Luyện tập
1. Quan sát số liệu về số lượng khí khổng ở hai mặt lá của
một số loài thực vật dưới đây. Hãy rút ra nhận xét về sự
phân bố của khí khổng ở lá cây Một lá mầm và lá cây Hai lá
mầm.
2. Có ý kiến cho rằng: "Ở thời điểm buổi trưa mùa hè nắng
nóng, người nông dân nên tưới bổ sung nước để cây trồng
tăng cường quang hợp và đạt năng suất cao". Em có đồng ý
với ý kiến này không? Giải thích.
1. Hấp thụ nước và khoáng ở rễ
Thực vật trên cạn, nước và các chất khoáng từ đất được hấp thụ chủ yếu qua các lông hút
của rễ. Lông hút được hình thành từ tế bào biểu bì rễ, có thành tế bào mỏng, bề mặt
không phủ lớp cutin, có không bào lớn. Số lượng lông hút nhiều và bề mặt tiếp xúc lớn,
đảm bảo cho rễ hấp thụ nước và khoáng đạt hiệu quả tốt nhất. Ngoài ra, nước cũng có thể
xâm nhập vào cây qua lá, thân non với lượng ít khi gặp mưa hoặc tưới nước cho cây. Ở cây
Hấp thụ nước
khí
khổng
Nước được hấp thụ qua các lông hút ở rễ --> Nước di chuyển từ tế bào chất của tế bào lông
hút qua tế bào chất của các lớp tế bào kế tiếp
--> Nước vận chuyển trong thân, từ thân đến lá --> Thoát hơi nước ở lá.
- Nước được hấp thụ từ đất vào lông hút nhờ cơ chế thẩm thấu.
Hấp thụ khoáng
Cơ chế thụ động: các ion khoáng khuếch tán từ
môi trường đất vào rễ (từ môi trường có nồngđộ
cao di chuyển vào dịch bào có nồng độ thấp hơn),
theo cách hút bám trao đổi (giữa các ion khoáng
bám trên bề mặt keo đất và trên bề mặt lông hút)
hoặc di chuyển theo dòng nước (đốivới các ion
Cơ chế chủ động: các ion khoáng từ môi trường đất có
khoáng hoà tan trong nước).
nồng độ thấp di chuyển vào dịch bào có nồng độ cao hơn
nhờ các chất vận chuyển và cần cung cấp năng lượng.
Ngoài ra, các nguyên tố khoáng còn có thể được lá cây hấp thụ qua bề mặt lá. Đây là cơ sở
để thực hiện bón phân trên lá.
Vận chuyển nước và khoáng từ đất vào mạch
gỗ của rễ
+ Con đường TBC: Nước từ đất—> lông hút
tế bào rễ —>TBC của lông hút qua TBC của
các lớp tế bào kế tiếp của vỏ rễ thông qua cầu
sinh chất vào mạch gỗ.
+ Con đường gian bào: Nước và khoáng di
chuyển qua thành của các tế bào và các
khoảng gian bào để vào bên trong. Khi qua
lớp nội bì có đai Caspary không thấm nước,
giúp điều tiết khoáng và nước đi vào mạch gỗ
của rễ.
2. Sự vận chuyển các chất trong cây
a) Dòng mạch
gỗ
Động lực 3 - Lực liên kết
giữa các phân tử nước và
lực bám giữa phân tử nước
với thành mạch dẫn.
Động lực 2 - Lực kéo của lá
(do thoát hơi nước).
Động lực 1 - Lực đẩy
của rễ (do áp suất rễ)
khí
khổng
Dòng mạch rây: các chất vận chuyển theo 2 chiều là đi từ cơ
quan nguồn (lá) đến cơ quan chứa (rễ, củ, quả, hạt) hoặc
theo chiều ngược lại từ cơ quan dự trữ đến cơ quan sử dụng
(chồi non, lá non). Ngoài ra nước cũng có thể vận chuyển
ngang từ mạch gỗ sang mạch rây nhờ vách ngăn ngang có
thủng lỗ. Độc lực: sự chênh lệch gradient nồng độ của các
chất vận chuyển.
3. Sự thoát hơi nước ở lá
bề mặt lá
*Ở thực vật có hai con đường thoát hơi nước qua
bề mặt lá và qua khí khổng
+ Thoát hơi nước qua bề mặt lá: Hơi nước được
khuyêch tán tư khoảng gian bào của tế bào thịt lá
qua lớp cutin bao phủ các tế bào biểu bì mặt lá.
Lá non, lớp cutin mỏng, thoát hơi nước nhiều
Lá già lớp cutin dày, thoát nước giảm. Ở TV chịu
hạn lớp cutin dày giúp chống mất nước.
khí khổng
+ Thoát hơi nước qua khí khổng: Phụ thuộc vào số lượng khí khổng và sự đóng
mở khí khổng.
Thoát hơi nước qua khí khổng được điều tiết bởi cơ chế đóng mở khí khổng.
- Khi no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong
theo thành mỏng và khí khổng mở ra.
- Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng
lại.
Thoát hơi nước qua cutin trên biểu bì lá : lớp cutin càng dày, thoát hơi nước càng
diện tích lá
lớp
cutin
*Nguyên
nhân chủ yếu làm cho khí khổng đóng hay mở là do sự trương nước hay mất
trương nước của khí khổng.
Sự trương nước hay mất trương nước của khí khổng phụ thuộc vào yếu tố bên trong cũng
như bên ngoài, được điều tiết bởi ánh sáng và stress.
Lưu ý: Ánh sáng mạnh làm tăng nhiệt độ lá, tế bào khí khổng bị mất nước và khí khổng
đóng lại.
Khi cây bị stress (nóng, hạn, mặn…) cây sẽ tăng cường tổng hợp abscisic acid thúc đẩy
bơm ion vận chuyển K+ ra khỏi tế bào khí khổng —> mất sức trương, khí khổng đóng lại,
hạn chế mất nước
Vai trò của thoát hơi nước
- Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ giúp vận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ lên lá
và đến các bộ phận khác của cây, tạo môi trường liên kết các bộ phận của cây; tạo độ cứng cho thực vật thân
thảo.
- Thoát hơi nước có tác dụng hạ nhiệt độ của lá vào những ngày nắng nóng đảm bảo cho các quá trình sinh lý
xảy ra bình thường.
- Thoát hơi nước tạo điều kiện cho CO2 và O2 trao đổi giữa cơ thể với môi trường.
Tạo sức hút ở rễ
CO2 đi vào quang hợp
thải
nhiệt
Câu hỏi: Quan sát số liệu về số lượng khí
khổng ở hai mặt lá của một số loài thực vật
dưới đây. Hãy rút ra nhận xét về sự phân bố của
khí khổng ở lá cây Một lá mầm và lá cây Hai lá
mầm.
Nhận xét: Ở cây một lá mầm, số lượng khí khổng tương đối đồng đều giữa hai mặt lá. Ở
cây hai lá mầm, số lượng khí khổng ở mặt trên của lá thường ít hơn mặt dưới của lá.
=> Kết luận: Số lượng khí khổng ở mặt trên và mặt dưới của lá khác nhau tùy theo loài
thực vật.
Sự phân bố khí khổng có liên quan đến nhiệt độ ở môi trường sống. Mặt trên của lá tập
trung ít khí khổng hơn so với mặt dưới. Sở dĩ phải có cấu tạo như vậy là bởi vì mặt trên
của lá tiếp xúc với ánh sáng mặt trời nhiều hơn. Nếu mặt trên có nhiều khí khổng thì mặt
trên sẽ thoát hơi nước nhanh hơn rất nhiều so với mặt dưới. Khi đó, lá sẽ mất nhiều nước
hơn và nhanh khô héo rồi chết.
III. DINH DƯỠNG NITROGEN Ở THỰC VẬT
Câu 1. Quan sát hình ảnh và nhận xét sự khác
nhau về màu sắc lá, hình thái bên ngoài và kích
thích cây trong hình a và b. Từ đó, nêu vai trò của
nguyên tố nitrogen với thực vật.
Chậu a: xuất hiện vàng lá ở lá trưởng thành, lá nhỏ, cây thấp kém phát triển.
Chậu b: lá xanh, kích thước lá lớn, cây sinh trưởng và phát triển tốt
—>Nitrogen là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, là thành phần tham gia cấu tạo nhiều
hợp chất hữu cơ quan trọng (protein, nucleic acid, diệp lục, ATP…) và tham gia vào quá trình
điều tiết các quá trình TĐC của tế bào thực vật.
Thiếu nitrogen
Thừa nitrogen
2. Nguồn cung cấp nitrogen cho thực vật
Câu 2. Quan sát hình 2.19 và cho biết nguồn nitrogen cung cấp cho cây được tạo ra từ những hoạt động nào.
Cho biết thực vật có thể sử dụng trực tiếp nitrogen tự do có trong không khí hay không?
Nguồn nitrogen cung cấp cho cây được tạo ra từ:
- Phân bón
- Khử N2 trong không khí
- Chất thải, xác động, thực vật
- Vi sinh vật cố định đạm
- Thực vật không thể sử dụng trực tiếp nitrogen tự do có trong không khí, mà chỉ có thể hấp thụ được
nitrogen ở dạng vô cơ (để thực vật có thể hấp thụ được nitrogen tự do có trong không khí, cần phải trải qua
quá trình biến đổi: Nhờ các yếu tố vật lí (sấm sét) hoặc hoạt động của một số nhóm vi khuẩn mà nitrogen
trong khí quyển được chuyển thành dạng cây có thể hấp thụ được.
KHỬ NITRATE
Nitrite reductase
Nitrate reductase
𝑁𝑂 −3
𝑁𝑂 −2
+¿ ¿
𝑁𝐻 4
ĐỒNG HÓA AMMONIUM
+¿ ¿
𝑁𝐻 4
Pyruvic
acid
Alanine
ĐỒNG HÓA AMMONIUM
+¿ ¿
𝑁𝐻 4
Glutamid
acid
Glutamin
+¿ ¿
𝑁𝐻
Quá trình đồng hóa 4 để tạo thành các amino acid và các amide (theo con đường amin
hóa các keto acid và chuyển vị amin). Sự hình thành amide được xem là con đường khử độc
+¿ ¿
¿
𝑁𝐻 4 dư thừa, đồng thời tạo ra nguồn dự trữ 𝑁𝐻 +¿
cho quá trình tổng hợp amino acid khi
4
cần thiết. Từ các amini acid, thực vật tạo ra các protein và các hợp chất thứ cấp khác.
III. Dinh dưỡng nitrogen ở thực vật:
-Nitrogen là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, là thành phần tham
gia cấu tạo nhiều hợp chất hữu cơ quan trọng (protein, nucleic acid, diệp
lục, ATP…) và tham gia vào quá trình điều tiết các quá trình TĐC của tế
bào thực vật.
-Trong tự nhiên nitrogen có ở trong không khí và đất, để cây hấp thụ được
phải chuyển thành dạng và .Khi hấp thụ vào cây được chuyển thành ,
sau đó được đồng hóa thành các hợp chất hữu cơ trong cây.
IV.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ DINH DƯỠNG KHOÁNG Ở THỰC VẬT
1. Ánh sáng
Ánh sáng có liên quan chặt chẽ đến đến quá trình
quang hợp nên có ảnh hưởng đến quá trình trao đổi
nước và dinh dưỡng khoáng ở thực vật.
Ánh sáng thúc đẩy quang hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp + giải phóng năng lượng.
hơi nước
2. Độ ẩm
Khi độ ẩm trong đất tăng, sự hấp thụ nước của rễ càng mạnh. Hàm lượng nước tự
do trong đất cao giúp hoà tan nhiều ion khoáng, do đó, nó dễ dàng hấp thụ theo
dòng nước vào rễ; nhưngnếu lượng nước trong đất tăng quá mức sẽ gây ngập úng.
Ngược lại, khi độ ẩm của đất quá thấp sẽ gây khô hạn, rễ cây không hút đủ nước,
sự thoát hơi nước bị giảm đi, ảnh hưởng bất lợi cho đời sống của cây.
3. Nhiệt độ
Cây trồng bị khô hạn
Tốc độ hấp thu nước và khoáng tỉ lệ thuận với sự gia tăng nhiệt độ.
Nhiệt độ tăng quá cao (>45 độ C) —>>lông hút bị tổn thương, biến đổi
enzyme —>> giảm hấp thụ.
4. Tính chất của đất
- Tính chất của đất: Độ thoáng khí của đất làm làm tăng hàm lượng O2 trong đất giúp rễ
hô hấp mạnh, cung cấp đủ năng lượng cho cần thiết cho sự hút nước và ion khoáng.
Nồng độ dung dịch đất phù hợp sẽ tạo thuận lợi cho sự hút nước và khoáng ở rễ. Độ pH
thích hợp khoảng 6-6.5
Trong thực tiễn, cần làm cho đất tơi xốp để tăng độ thoáng khí, bón vôi để điều chỉnh pH
cho đất chua phèn.
Quan sát hình 3.1, cho
biết nhiệt độ không
khí, cường độ ánh sáng
tác động đến tốc độ
thoát hơi nước như thế
nào?
- Tác động của nhiệt độ không khí đến tốc độ thoát hơi nước: Nhiệt độ
không khí tăng trong ngưỡng nhất định sẽ làm tăng tốc độ thoát hơi nước.
- Tác động của cường độ ánh sáng đến tốc độ thoát hơi nước: Cường độ
ánh sáng tăng trong ngưỡng xác định làm tăng cường độ thoát hơi nước,
nếu cường độ ánh sáng tăng quá cao thì tốc độ thoát hơi nước giảm.
V. ỨNG DỤNG TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT
TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Câu hỏi 1. Để tưới nước hợp lí cho cây trồng cần dựa vào những yếu tố
nào?
Câu hỏi 2. Tại sao cây có biểu hiện héo (thân, lá mất sức trương)? .
Câu hỏi 3. Để bón phân hợp lí cho cây trồng cần dựa vào những yếu tố
nào?
Câu hỏi 4. Khi bón quá nhiều phân đạm cho một số loại cây ngũ cốc như
lúa, ngô thì hiện tượng gì sẽ xảy ra? Giải thích. Trong hoạt động tưới nước,
cần lưu ý gì để đảm bảo trạng thái cân bằng nước cho cây?
Câu hỏi 1. Để tưới nước hợp lí cho cây trồng cần dựa vào những yếu tố:
- Loài cây
- Thời kì sinh trưởng
- Loại đất trồng
- Điều kiện thời tiết.
Câu hỏi 2. Cây có biểu hiện héo (thân, lá mất sức trương) là do lượng nước cây hút vào nhỏ hơn lượng
nước thoát ra dẫn đến cây bị thiếu nước (các tế bào trong cây bị mất sức trương, không giữ được hình
dạng bình thường).
Câu hỏi 3. Để bón phân hợp lí cho cây trồng cần dựa vào những yếu tố:
- Loại phân bón
- Liều lượng
- Thành phần dinh dưỡng
- Nhu cầu của giống và loài cây
- Thời điểm cây cần và điều kiện đất đai, thời tiết, mùa vụ
Câu hỏi 4. Khi bón quá nhiều phân đạm cho một số loại cây ngũ cốc như lúa, ngô thì cây trồng sẽ bị thừa
đạm khiến cây sinh trưởng và phát triển quá mức, tán lá xum xuê, lá mỏng, cây yếu dễ đổ ngã, dễ bị sâu
bệnh tấn công, ức chế sự ra hoa.
V. ỨNG DỤNG TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT
TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
1. Tưới nước hợp lí cho cây trồng.
- Cân bằng nước là tương quan giữa lượng nước hấp thụ vào và lượng hơi
nước thoát ra
- Trong trồng trọt, cần thực hiện các biện pháp tưới tiêu, bón phân hợp lí
nhằm đạt được kết quả sản xuất (tưới đúng nhu cầu sinh lí, đúng thời điểm
và đúng phương pháp)
2. Phân bón và năng suất cây trồng:
Khi cây gặp các điều kiện bất lợi như hạn, mặn, ngập úng sẽ hình thành
phản ứng chống chịu; con người có thể tiến hành các biện pháp kĩ thuật để
tăng tích chống chịu cho cây trồng.
Bài tập
1. Chọn câu SAI về đặc điểm của nước ở thực vật
A. Nước chiếm phần lớn khối lượng tươi của cơ thể
thực vật
B. Dung môi hòa tan các chất
C. Được vận chuyển chủ yếu ở mạch
rây
D. Thoát hơi nước chủ yếu qua khí
khổng
2. Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá:
A. Lực đẩy, lực hút, lực liên kết
B. Chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa rễ
và lá
C. Lực đẩy, lực hút và chênh lệch áp suất thẩm thẩu
D. Lực hút của rễm lực liên kết giữua các phân tử
nước và chênh lệch áp suất thảm thấu
Trong trồng trọt, vì sao các loại phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh) thường dùng để bón
lót (bón trước khi gieo trồng), còn cái loại phân vô cơ (đạm, kali) dùng để bón thúc?
Phân hữu cơ khó hòa tan cung cấp chất dinh
dưỡng cho đất trong thời gian dài, làm cho đất
tơi xốp, tăng cường hoạt động cho hệ vi sinh vật
có ích trong đất.
Phân đạm, kali dễ hòa tan cây có thể hấp
thụ được ngay
 









Các ý kiến mới nhất