bài 1-Thực hành Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:52' 15-09-2024
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 182
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Loan (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:52' 15-09-2024
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1 – TIẾT 9,10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ ĐƠN - TỪ PHỨC
TRÒ CHƠI
“THỬ TÀI GHI NHỚ”
Xem 1 đoạn
video
Ghi lại tên
những hình
ảnh xuất hiện
trong video
Ai ghi viết
được nhiều từ
nhất sẽ được
10 điểm.
CÁC TỪ PHỨC
CÁC TỪ ĐƠN
BÀI 1 – TIẾT 9,10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ ĐƠN - TỪ PHỨC
I. KIẾN THỨC VỀ TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Câu hỏi: Hãy ghi lên bảng những từ đơn, từ phức theo nhiệm vụ từng nhóm như
sau
NHÓM 1: TỪ CHỈ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
NHÓM 2: TỪ CHỈ ĐỒ DÙNG NHÀ BẾP
NHÓM 3: TỪ CHỈ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
NHÓM 4: TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM DÁNG NGƯỜI
BÀI 1 – TIẾT 9,10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ ĐƠN - TỪ PHỨC
I. KIẾN THỨC VỀ TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC
II. LUYỆN TẬP
Bài 1:Tìm và lập danh sách các từ đơn, từ ghép, từ láy trong hai câu sau:
a.Sứ
giả/ vừa/ kinh ngạc,/ vừa/ mừng rỡ,/ vội vàng/ về/ tâu/ vua.
(Thánh Gióng)
b) Từ/ ngày/ công chúa/ bị/ mất tích,/ nhà vua/vô cùng/ đau đớn.
(Thạch Sanh)
Từ đơn
- vừa,
về, tâu, vua
từ, ngày, bị
Từ phức
Từ ghép
Sứ già, kinh ngạc, mừng rỡ, công chúa, mất
tích, nhà vua, vô cùng, đau đớn.
Từ láy
Vội
vàng,
đau đớn
BÀI 1 – TIẾT 9,10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ ĐƠN - TỪ PHỨC
I. KIẾN THỨC VỀ TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC
II. LUYỆN TẬP
Bài 2: Mỗi từ ghép dưới đây được tạo ra bằng cách nào?
làng xóm, ngày đêm, trước sau, trên dưới, đầu đuôi, được thua, tìm
kiếm, phải trái, bờ cõi, tài giỏi, hiền lành, non yểu, trốn tránh, giẫm
đạp.
a.Ghép các yếu tố có nghĩa gần nhau hoặc giống nhau, ví dụ: núi non.
Ghép các yếu tố có nghĩa gần nhau hoặc giống nhau: núi non, làng xóm,
tìm kiếm, bờ cõi, tài giỏi, hiền lành, non yểu, trốn tránh, giẫm đạp.
b. Ghép các yếu tố có nghĩa trái ngược nhau, ví dụ: hơn kém.
Ghép các yếu tố có nghĩa trái ngược nhau: hơn kém, ngày đêm, trước
sau, trên dưới, đầu đuôi, được thua, phải trái.
BÀI 1 – TIẾT 9,10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ ĐƠN - TỪ PHỨC
I. KIẾN THỨC VỀ TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC
II. LUYỆN TẬP
Bài 3:Hãy hoàn thiện bảng sau
Chỉ chất liệu để
làm món ăn
Chỉ cách chế biến
món ăn
bánh tẻ, bánh rán, bánh
bánh nếp,
bánh khoai, bánh nướng, bánh hấp,…
khúc, bánh đậu
xanh, bánh cẩm,
bánh tôm, bánh bột
lọc, ...
Chỉ tính chất của Chỉ hình dáng cùa
món ăn
món ăn
bánh dẻo, bánh
bèo, bánh kem,
bánh chay…
bánh gối, bánh
tai voi, bánh gấu,
kem ốc quế,..
BÀI 1 – TIẾT 9,10
II. LUYỆN TẬP
Bài 4: ? Xếp
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ ĐƠN - TỪ PHỨC
từ láy trong các câu dưới đây vào nhóm thích hợp:
- Cậu sống lủi thủi trong túp lều cũ dựng dưới gốc đa. (Thạch Sanh)
- Suốt ngáy, nàng chẳng nói, chẳng cười, mặt buồn rười rượi. (Thạch
Sanh)
- Một hôm, cô út vừa mang cơm đến dưới chân đồi thì nghe tiếng sáo
véo von. Cô lấy làm lạ, rón rén bước lên, nấp sau bụi cây rình xem thì
thấy một chàng trai khôi ngô đang ngồi trên chiếc võng đào mắc vào hai
cành cây, thổi sáo cho đàn bò gặm cỏ. (Sọ Dừa)
a. Gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật, ví dụ: lom khom.
- lủi thủi, rười rượi, rón rén.
b. Gợi tả âm thanh, ví dụ: ríu rít.
- Véo von
BÀI 1 – TIẾT 9,10
II. LUYỆN TẬP
Bài 5: “Nhìn
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ ĐƠN - TỪ PHỨC
hình đoán nhân vật”:
Quan sát các hình ảnh sau, đoán nhân vật và dựa theo câu mở đầu
các truyền thuyết, cổ tích đã học, em hãy viết 1 câu văn có dùng từ phức
để giới thiệu về những nhân vật đó.
Đây là Thánh Gióng nhổ tre đánh giặc.
Thạch
Sanh
bắn
đại
bàng
cứu
công
chúa.
Quan trạng
–Sọ Dừa
gặp lại nàng
Út.
Vua
Lê
trả lại
gươm
thần
cho
rùa
vằng
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
1. Vận dụng từ đơn, từ phức vào giao tiếp có hiệu quả
2. Chuẩn bị bài Thực hành đọc hiểu: Sự tích hồ Gươm
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ ĐƠN - TỪ PHỨC
TRÒ CHƠI
“THỬ TÀI GHI NHỚ”
Xem 1 đoạn
video
Ghi lại tên
những hình
ảnh xuất hiện
trong video
Ai ghi viết
được nhiều từ
nhất sẽ được
10 điểm.
CÁC TỪ PHỨC
CÁC TỪ ĐƠN
BÀI 1 – TIẾT 9,10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ ĐƠN - TỪ PHỨC
I. KIẾN THỨC VỀ TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Câu hỏi: Hãy ghi lên bảng những từ đơn, từ phức theo nhiệm vụ từng nhóm như
sau
NHÓM 1: TỪ CHỈ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
NHÓM 2: TỪ CHỈ ĐỒ DÙNG NHÀ BẾP
NHÓM 3: TỪ CHỈ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
NHÓM 4: TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM DÁNG NGƯỜI
BÀI 1 – TIẾT 9,10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ ĐƠN - TỪ PHỨC
I. KIẾN THỨC VỀ TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC
II. LUYỆN TẬP
Bài 1:Tìm và lập danh sách các từ đơn, từ ghép, từ láy trong hai câu sau:
a.Sứ
giả/ vừa/ kinh ngạc,/ vừa/ mừng rỡ,/ vội vàng/ về/ tâu/ vua.
(Thánh Gióng)
b) Từ/ ngày/ công chúa/ bị/ mất tích,/ nhà vua/vô cùng/ đau đớn.
(Thạch Sanh)
Từ đơn
- vừa,
về, tâu, vua
từ, ngày, bị
Từ phức
Từ ghép
Sứ già, kinh ngạc, mừng rỡ, công chúa, mất
tích, nhà vua, vô cùng, đau đớn.
Từ láy
Vội
vàng,
đau đớn
BÀI 1 – TIẾT 9,10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ ĐƠN - TỪ PHỨC
I. KIẾN THỨC VỀ TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC
II. LUYỆN TẬP
Bài 2: Mỗi từ ghép dưới đây được tạo ra bằng cách nào?
làng xóm, ngày đêm, trước sau, trên dưới, đầu đuôi, được thua, tìm
kiếm, phải trái, bờ cõi, tài giỏi, hiền lành, non yểu, trốn tránh, giẫm
đạp.
a.Ghép các yếu tố có nghĩa gần nhau hoặc giống nhau, ví dụ: núi non.
Ghép các yếu tố có nghĩa gần nhau hoặc giống nhau: núi non, làng xóm,
tìm kiếm, bờ cõi, tài giỏi, hiền lành, non yểu, trốn tránh, giẫm đạp.
b. Ghép các yếu tố có nghĩa trái ngược nhau, ví dụ: hơn kém.
Ghép các yếu tố có nghĩa trái ngược nhau: hơn kém, ngày đêm, trước
sau, trên dưới, đầu đuôi, được thua, phải trái.
BÀI 1 – TIẾT 9,10
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ ĐƠN - TỪ PHỨC
I. KIẾN THỨC VỀ TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC
II. LUYỆN TẬP
Bài 3:Hãy hoàn thiện bảng sau
Chỉ chất liệu để
làm món ăn
Chỉ cách chế biến
món ăn
bánh tẻ, bánh rán, bánh
bánh nếp,
bánh khoai, bánh nướng, bánh hấp,…
khúc, bánh đậu
xanh, bánh cẩm,
bánh tôm, bánh bột
lọc, ...
Chỉ tính chất của Chỉ hình dáng cùa
món ăn
món ăn
bánh dẻo, bánh
bèo, bánh kem,
bánh chay…
bánh gối, bánh
tai voi, bánh gấu,
kem ốc quế,..
BÀI 1 – TIẾT 9,10
II. LUYỆN TẬP
Bài 4: ? Xếp
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ ĐƠN - TỪ PHỨC
từ láy trong các câu dưới đây vào nhóm thích hợp:
- Cậu sống lủi thủi trong túp lều cũ dựng dưới gốc đa. (Thạch Sanh)
- Suốt ngáy, nàng chẳng nói, chẳng cười, mặt buồn rười rượi. (Thạch
Sanh)
- Một hôm, cô út vừa mang cơm đến dưới chân đồi thì nghe tiếng sáo
véo von. Cô lấy làm lạ, rón rén bước lên, nấp sau bụi cây rình xem thì
thấy một chàng trai khôi ngô đang ngồi trên chiếc võng đào mắc vào hai
cành cây, thổi sáo cho đàn bò gặm cỏ. (Sọ Dừa)
a. Gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật, ví dụ: lom khom.
- lủi thủi, rười rượi, rón rén.
b. Gợi tả âm thanh, ví dụ: ríu rít.
- Véo von
BÀI 1 – TIẾT 9,10
II. LUYỆN TẬP
Bài 5: “Nhìn
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ ĐƠN - TỪ PHỨC
hình đoán nhân vật”:
Quan sát các hình ảnh sau, đoán nhân vật và dựa theo câu mở đầu
các truyền thuyết, cổ tích đã học, em hãy viết 1 câu văn có dùng từ phức
để giới thiệu về những nhân vật đó.
Đây là Thánh Gióng nhổ tre đánh giặc.
Thạch
Sanh
bắn
đại
bàng
cứu
công
chúa.
Quan trạng
–Sọ Dừa
gặp lại nàng
Út.
Vua
Lê
trả lại
gươm
thần
cho
rùa
vằng
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
1. Vận dụng từ đơn, từ phức vào giao tiếp có hiệu quả
2. Chuẩn bị bài Thực hành đọc hiểu: Sự tích hồ Gươm
 







Các ý kiến mới nhất