Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

chơi chứ văn 9 kntt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị dương
Ngày gửi: 00h:03' 04-10-2024
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 656
Số lượt thích: 1 người (Võ Lý Tuơng)
BÀI 2.
NHỮNG CUNG BẬC TÂM TRẠNG

Tiết 16:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BIỆN PHÁP TU TỪ CHƠI CHỮ

KHỞI ĐỘNG

Nghe bài hát Con cua đá  
(https://www.youtube.com/watch?v=ALw6qDxq
WSk)
và trả lời câu hỏi:
? Em có nhận xét gì về từ ngữ trong bài hát? Câu
hát nào thể hiện rõ nhất?

PPT模板 http://www.1ppt.com/moban/

- Lối nói lái được thể hiện ở câu hát: Cồn Cỏ
ấy có con cá đua là con cua đá.

PPT模板 http://www.1ppt.com/moban/

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC

I. BIỆN PHÁP TU TỪ CHƠI CHỮ
1. Khái niệm

Chơi chữ -> biện pháp tu từ vận dụng các
đặc điểm ngữ âm, ngữ nghĩa hoặc quy tắc
kết hợp từ ngữ một cách khéo léo, sáng tạo.
Tác dụng: nhằm đem lại những liên tưởng
bất ngờ, thú vị cho người đọc (người nghe).

Ví dụ 1:

Bà già đi chợ cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng,
Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn. (Ca dao)
? Nghĩa của từ lợi trong hai câu thơ?
- Lợi (chăng): Bà già muốn lấy chồng có thuận lợi, có lợi lộc gì
không. (Tính từ: lợi lộc)
- Lợi (thì có lợi): đã mang ý nghĩa khác: lợi răng, nướu răng (danh từ
- phần thịt bao quanh chân răng)
? Tác dụng của chơi chữ trong bài ca dao? Có những lối chơi chữ
nào?

Dùng từ gần âm

• “Sánh với Na-Va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
- Danh tướng: người có tài năng nức tiếng.
- Ranh tướng: (ranh là ma mãnh; bé nhỏ oắt con): chế giễu tên tướng
giặc một cách sâu cay.

PPT模板 http://www.1ppt.com/moban/

Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
=> Điệp âm “M”

PPT模板 http://www.1ppt.com/moban/

Cô công Nói với cậu rùa,
Rồng ở dưới đất, còn cua trên trời
=> Dùng lối nói lái

PPT模板 http://www.1ppt.com/moban/

Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô, mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
=> Dùng từ trái nghĩa.

PPT模板 http://www.1ppt.com/moban/

Chàng cóc ơi! Chàng cóc ơi!
Thiếp bén duyên chàng có thế thôi.
Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé,
Ngàn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi.
=>Sử dụng tên các con vật lưỡng cư

PPT模板 http://www.1ppt.com/moban/

Một số cách chơi chữ thường gặp
01

Dùng từ đồng âm.

04

Dùng lối nói lái.

02

Dùng từ gần âm
(trại âm).

05

Dùng từ trái nghĩa.

06

Dùng từ đồng nghĩa, gần
nghĩa hoặc cùng trường
nghĩa

03

Dùng lối điệp âm.

CÁC LỐI CHƠI CHỮ

Dùng từ
đồng âm

Dùng
Dùng lối
nói trại âm cách
(gần âm) điệp âm

Dùng lối
nói lái

Dùng từ
trái nghĩa,

Dùng từ đồng
nghĩa,gần nghĩa
Hoặc cùng
trường nghĩa

LUYỆN TẬP

1. Bài tập 1

1. Bài tập 1
Câu a
Biện pháp dùng từ đồng âm: chín (1) là
tính từ chỉ khả năng nắm chắc, tinh thông,
kĩ lưỡng, đầy đủ mọi khía cạnh; chín (2)
là danh từ chỉ số lớn nhất có một chữ số
trong dãy số tự nhiên, tượng trưng cho ý
nghĩa là nhiều.

Tác dụng: làm phong phú cho tư
duy (cùng một âm đọc nhưng có
thể là những từ khác nhau, biểu
thị các ý nghĩa khác nhau).

1. Bài tập 1
Câu b
Biện pháp dùng từ đồng âm kết hợp
. một yếu tố
với đồng nghĩa: phụ là
Hán Việt có nghĩa là cha, đồng âm
với phụ trong từ đậu phụ; mẫu là
một yếu tố Hán Việt có nghĩa là mẹ,
đồng âm với mẫu trong từ ích mẫu

Tác dụng: vừa giúp làm phong
phú tư duy (kiến thức về các yếu
tố Hán Việt đồng âm), vừa tạo
nên sự ý vị, hấp dẫn cho lời nói
(tên các thức bồi bổ cho cơ thể
lại chứa yếu tố mang ý nghĩa gợi
nhớ tới cha mẹ).

1. Bài tập 1 C â u c
Biện pháp dùng từ cùng trường nghĩa kết
hợp từ đồng âm: cáo (con cáo) cùng trường
nghĩa với mèo (con mèo) để chỉ những loài
thú, đồng thời đồng âm với cáo trong từ mắt
cáo (chỉ các lỗ trống được tạo ra bởi các nan
đan lại với nhau của bờ giậu); tôm (con
tôm) cùng trường nghĩa với tép (con tép) để
chỉ những loài sống ở dưới nước, đồng thời
đồng âm với tôm trong cụm từ lòng tôm (chỉ
hình dáng lõm, võng xuống của lòng rổ).

Tác dụng: vừa giúp làm phong
phú tư duy (liên tưởng các từ
gần âm trong cùng một trường
nghĩa), vừa tạo nên sự hấp dẫn
cho lời nói (tên các sự vật có
âm gần với tên các con vật;

Câu d

Biện pháp dùng kết hợp từ trái nghĩa với từ đồng âm: bánh cả
thúng (ý nói là có nhiều bánh) nhưng tên sự vật là bánh ít, đồng
âm với từ ít (trái nghĩa với nhiều); trầu cả khay (ý nói là có nhiều
trầu) nhưng tên sự vật là trầu không, đồng âm với từ không (trái
nghĩa với có).
Tác dụng: vừa giúp làm phong phú tư duy (tương tự như trường
hợp câu c), vừa tạo nên sự hấp dẫn cho lời nói (lời nói tưởng như
vô lí mà thực ra là có lí).

1. Bài tập 1 C â u e
Sự vật đó được tạo ra để ngăn trở con vật
nhưng lại không phát huy được công năng
của nó: giậu rào mắt cáo (nan cài rất mau)
mà không ngăn được mèo chui qua; rổ nức
lòng tôm (lòng rổ nức rất sâu) mà vẫn
không ngăn được tép nhảy ra ngoài). d. Biện
pháp dùng kết hợp từ trái nghĩa với từ đồng
âm: bánh cả thúng (ý nói là có nhiều bánh)
nhưng tên sự vật là bánh ít, đồng âm với từ
ít (trái nghĩa với nhiều); trầu cả khay (ý nói
là có nhiều trầu) nhưng tên sự vật là trầu
không, đồng âm với từ không (trái nghĩa với
có).

Tác dụng: vừa giúp làm phong
phú tư duy (tương tự như
trường hợp câu c), vừa tạo nên
sự hấp dẫn cho lời nói (lời nói
tưởng như vô lí mà thực ra là
có lí).

1. Bài tập 1 C â u e

Biện pháp dùng từ cùng trường nghĩa:
các từ nếp, xôi, gạo, cơm đều là những
danh từ có liên quan đến cây lúa.

Tác dụng: giúp tạo nên sự ý vị, hấp
dẫn cho lời nói (những sản vật của
nền nông nghiệp lúa nước cùng được
nhắc đến trong câu ca dao một cách
thân thương).

1. Bài tập 1
Câu g

Biện pháp dùng từ đồng âm:
đá là động từ chỉ hành động
dùng chân tác động lên một
đối tượng nào đó, đồng âm với
đá là danh từ chỉ một loại chất
rắn tồn tại nhiều trong vỏ Trái
Đất.

Tác dụng: vừa giúp làm phong
phú tư duy (buộc người nghe
phải suy nghĩ để hiểu lời nói
đang diễn tả điều gì), vừa tạo nên
sự hấp dẫn cho lời nói (lời nói
thoạt nghe khó hiểu, như một câu
đố; nhưng khi nhận ra hiện tượng
đồng âm thì lại thấy ý nghĩa rất
giản dị).

1. Bài tập 1 C â u h
Biện pháp dùng từ đồng âm kết hợp
từ cùng trường nghĩa: các địa danh và
nhân danh là chợ Đồng Nai, Bến
Nghé, anh Hươu chứa các tiếng đồng
âm với hươu, nai, nghé là những từ
chỉ các loài động vật; các từ hươu,
nai, nghé, bò cùng trường nghĩa, đều
là những danh từ chỉ các loài động vật
bốn chân.

Tác dụng: giúp tạo nên sự ý vị, hấp
dẫn cho lời nói (các địa danh có âm
đọc gần với tên các loài vật). i.
Biện pháp dùng lối nói lái: cá đối/
cối đá; mèo cái/ mái kèo.
Tác dụng: vừa giúp làm phong phú
tư duy (lời nói khiến người nghe
phải suy ngẫm lí do vì sao các con
vật lại ở vị trí ấy), vừa tạo nên sự
hấp dẫn cho lời nói (mối liên hệ thú
vị giữa tên gọi các con vật với vị trí
chúng hiện diện).

1. Bài tập 1 C â u k
Biện pháp dùng từ đồng âm: từ dầu chỉ
một loại nhiên liệu, đồng âm với từ dầu
để chỉ một loại dược phẩm; từ bắp (còn
gọi là ngô) chỉ một loại lương thực,
đồng âm với từ bắp (trong bắp chuối)
để chỉ hoa chuối khi các cánh còn cuộn
tròn, chưa nở; từ than là danh từ chỉ một
loại nhiên liệu, thường có màu đen,
đồng âm với từ than là động từ chỉ hành
động thốt lên thành lời về nỗi khổ, nỗi
bất hạnh của mình.

Tác dụng: vừa giúp làm phong phú
tư duy (mở rộng liên tưởng về các
từ đồng âm), vừa tạo nên sự ý vị,
hấp dẫn cho lời nói (tạo sự bất
ngờ).

2. Bài tập 2
Nêu một trường hợp
(trong ngôn ngữ hằng
ngày hoặc trong tác phẩm
văn học) có sử dụng biện
pháp tu từ chơi chữ.

2. Bài tập 2

Câu a

- Mùa xuân em đi chợ Hạ/ Mua
cá thu về, chợ hãy còn đông. (Ca
dao)
Biện pháp dùng từ cùng trường
nghĩa (xuân, hạ, thu, đông chỉ 4
mùa) kết hợp từ đồng âm (Hạ
(địa danh), thu (loài cá), đông
(đông đúc, nhiều người).

Tác dụng: vừa giúp làm phong
phú tư duy (liên tưởng các từ
gần âm trong cùng một trường
nghĩa), vừa tạo nên sự bất ngờ
cho lời nói (tên các mùa đồng
âm với tên chợ, tên loài vật).

2. Bài tập 2
Câu b

- Rắn hổ đất leo cây thục địa/ Ngựa
nhà trời ăn cỏ chỉ thiên. (Ca dao)
Biện pháp dùng từ đồng nghĩa: địa
(trong tên cây thục địa) đồng nghĩa
với đất, thiên (trong tên loài cỏ chỉ
thiên) đồng nghĩa với trời.

Tác dụng: giúp làm phong
phú tư duy (liên tưởng ý nghĩa
của các thành tố trong tên các
loài sinh vật), vừa tạo nên sự
thú vị cho lời nói (sự tương
tác giữa con vật với loài cây
có danh xưng chứa thành tố
đồng nghĩa với từ/ cụm từ chỉ
con vật đó).

MẬT NGỮ TRÍ NHỚ

“MẬT NGỮ” NHÍ NHỐ
TRỜI CHO

TRÒ CHƠI

BIỆT THỰ

BỰ THIỆT

NHỎ MỌN

MỎ NHỌN

ĐẦU TIÊN

TIỀN ĐÂU

VẬN DỤNG

Nhiệm vụ
GV yêu cầu HS nhận
diện và phân tích tác
dụng của các trường hợp
sử dụng biện pháp tu từ
chơi chữ trong các tác
phẩm văn học cụ thể.

THANK
YOU!
www.jpppt.com
 
Gửi ý kiến