Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

VĂN BẢN. NHÀ THƠ CỦA LÀNG CẢNH

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Cô Hoàng Thị Cúc
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 16h:03' 07-10-2024
Dung lượng: 46.3 MB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích: 0 người
Tiết ……….. Đọc hiểu văn bản:

(Trích)

- Xuân Diệu -

KHỞI ĐỘNG

Trong bài học 2, em đã học bài thơ
“Thu điếu” (Nguyễn Khuyến). Hãy
đọc thuộc bài thơ và nêu cảm nhận của
em về một câu thơ/ hình ảnh thơ mà
em ấn tượng nhất trong bài thơ.

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC

I. ĐỌC
KHÁM PHÁ CHUNG

1. Đọc văn bản
- GV hướng dẫn HS đọc VB:
+ Đọc với giọng trung tính, khách
quan.
+ Những đoạn tác giả hướng tới đối
thoại, tranh biện, khi đọc cần thể hiện
được tinh thần đối thoại của tác giả.
+ Với các bài thơ được trích dẫn, cần
đọc với giọng truyền cảm, nhẹ nhàng.

2. Tác giả Xuân Diệu
PHIẾU HỌC TẬP 01: Tìm hiểu về tác giả
Thời gian thảo luận cặp: 02 phút
Tác giả

(1916 - 1985)

Xuân Diệu

Năm sinh – năm mất

 

Quê quán

 

Vị trí văn học

 

Phong cách nghệ thuật

 

Các tác phẩm chính

 

2. Tác giả Xuân Diệu

(1916 - 1985)

- Xuân Diệu (1916 – 1985), có bút danh là Trảo
Nha, quê Hà Tĩnh.
- Vị trí văn học: Ông là nghệ sĩ lớn, nhà văn hóa
lớn có sức sáng tạo mãnh liệt, bền bỉ và sự nghiệp
văn học phong phú.
- Phong cách sáng tác:
+ Thơ Xuân Diệu nồng nàn, sôi nổi, thể hiện tấm
lòng yêu đời, ham sống tha thiết.
+ Các tác phẩm tiểu luận phê bình thể hiện sự
khám phá tinh tế, sâu sắc vẻ đẹp của kho tàng thơ
ca dân tộc.

2. Tác giả Xuân Diệu
- Các tác phẩm chính:
+ Thơ: Thơ thơ (1938), Gửi hương cho gió
(1945),...
+ Tiểu luận phê bình VH: Phê bình giới thiệu
thơ (1960), Các nhà thơ cổ điển Việt Nam (1981
– 1982),...

(1916 - 1985)

Một số tác phẩm

3. Văn bản “Nhà thơ
của quê hương làng
cảnh Việt Nam”

PHIẾU HỌC TẬP 02: Tìm hiểu về văn bản
Xuất xứ
Thể loại
Phương thức biểu đạt chính
Luận đề, cơ sở xác định
Bố cục

 
 
 
 
 

3. Văn bản “Nhà thơ của quê hương làng
cảnh Việt Nam”
3.1. Xuất xứ: Trích trong tập “Các nhà thơ
cổ điển Việt Nam” (Tập II), 1982.
3.2. Thể loại: Phê bình văn học (nghị luận
văn học)
3.3. Phương thức biểu đạt chính: Nghị
luận

3. Văn bản “Nhà thơ của quê hương
làng cảnh Việt Nam”
3.4. Luận đề: Vẻ đẹp của làng quê Việt
Nam trong ba bài thơ thu của Nguyễn
Khuyến.
Cơ sở xác định luận đề:
+ Nhan đề: viết vẽ những vần thơ làng
quê Việt Nam của Nguyễn Khuyến.
+ Nội dung văn bản: Khám phá những
nét đặc sắc vể nội dung và nghệ thuật
trong ba bài thơ thu của Nguyễn
Khuyến.

3. Văn bản “Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam”
3.5. Bố cục: Ba phần:
- Phần 1 (từ đầu...của các tác giả khác): Giới
thiệu ba bài thơ và nêu những nét chung của
ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến
- Phần 2 (tiếp... “sự đắc đạo” trong nghệ
thuật ngôn ngữ): Phân tích những vẻ đẹp
riêng của từng bài trong chùm thơ thu của
Nguyễn Khuyến.
- Phần 3: Còn lại (đoạn cuối): Đánh giá
chung về ba bài thơ thu.

II. KHÁM PHÁ
VĂN BẢN

1. Trình tự lập luận

GV chia lớp thành 6 nhóm, HS tìm hiểu trình tự lập luận của văn bản qua việc
hoàn thành các phiếu học tập
Câu hỏi chung: Chỉ ra đặc điểm chung ở ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.
- Câu hỏi riêng:
- Nhóm 1,2 : Tìm hiểu luận điểm về vẻ đẹp riêng của bài thơ Thu ẩm
- Nhóm 3,4: Tìm hiểu luận điểm về vẻ đẹp riêng của bài thơ Thu vịnh
- Nhóm 5,6: Tìm hiểu luận điểm về vẻ đẹp riêng của bài thơ Thu điếu

Phiếu học tập 3.1: Nhóm 1, 2
1. Chỉ ra đặc điểm chung ở ba bài thơ thu ...........................................
của Nguyễn Khuyến.
2. Tìm hiểu vẻ đẹp riêng của bài thơ Thu ẩm:
*Luận điểm thể hiện vẻ đẹp riêng của Thu ẩm ..........................................
*Lí lẽ
........................................
........................................
*Bằng chứng
........................................
........................................

Phiếu học tập 3.2: Nhóm 3, 4
1. Chỉ ra đặc điểm chung ở ba bài thơ thu ..........................................
của Nguyễn Khuyến.
.
2. Tìm hiểu vẻ đẹp riêng của bài thơ Thu vịnh:
*Luận điểm thể hiện vẻ đẹp riêng của Thu
..........................................
vịnh
*Lí lẽ
........................................
........................................
*Bằng chứng
........................................
........................................

Phiếu học tập 3.3: Nhóm 5,6
1. Chỉ ra đặc điểm chung ở ba bài thơ thu
...........................................
của Nguyễn Khuyến.
2. Tìm hiểu vẻ đẹp riêng của bài thơ Thu điếu:
*Luận điểm thể hiện vẻ đẹp riêng của Thu điếu ..........................................
*Lí lẽ
........................................
........................................
*Bằng chứng
........................................
........................................

GV chia lớp thành 6 nhóm, HS tìm hiểu trình tự lập luận của văn bản qua việc
hoàn thành các phiếu học tập
Câu hỏi chung: Chỉ ra đặc điểm chung ở ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.
- Câu hỏi riêng:
- Nhóm 1,2 : Tìm hiểu luận điểm về vẻ đẹp riêng của bài thơ Thu ẩm
- Nhóm 3,4: Tìm hiểu luận điểm về vẻ đẹp riêng của bài thơ Thu vịnh
- Nhóm 5,6: Tìm hiểu luận điểm về vẻ đẹp riêng của bài thơ Thu điếu

Thao tác 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.
Đại diện nhóm 1 báo cáo sản phẩm học tập.
Thao tác 2: Tìm luận điểm về vẻ đẹp riêng của bài thơ Thu ẩm
Đại diện nhóm 2 báo cáo sản phẩm học tập.
Thao tác 3: Tìm hiểu luận điểm về vẻ đẹp riêng của bài thơ Thu vịnh
Đại diện nhóm 3 báo cáo sản phẩm học tập.
Thao tác 4: Tìm hiểu luận điểm về vẻ đẹp riêng của bài thơ Thu điếu
Đại diện nhóm 5 báo cáo sản phẩm học tập.
Thao tác 5: Tìm hiểu phần đánh giá chung về ba bài thơ thu
? Em có suy nghĩ gì về nhận định của Xuân Diệu: “Ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến
là thành công tốt đẹp của quá trình “dân tộc hóa nội dung mùa thu” và “dân tộc hóa
hình thức lời thơ”?

BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM TRÌNH BÀY NỘI DUNG
THẢO LUẬN CỦA CÁC NHÓM
STT

Tiêu chí

1

Thể hiện nội dung sơ sài, nghèo nàn.

2

Thể hiện được đúng đủ nội dung.

3

Thể hiện được sâu sắc nội dung.

4

Thuyết trình đơn điệu, kém hấp dẫn.

5

Thuyết trình sinh động, hấp dẫn, thuyết phục.

6

Cách thức thể hiện và nội dung hài hòa để lại ấn tượng
sâu sắc với các bạn.

Xuất
hiện

Không xuất
hiện

 

 

 

 

 

 

1. Trình tự lập luận
 1.1. Giới thiệu và nêu đặc điểm chung của ba bài thơ
thu của Nguyễn Khuyến
- Giới thiệu ba bài thơ mùa thu (Thu điếu, Thu ẩm, Thu
vịnh) là ba bài thơ nức danh nhất của Nguyễn Khuyến.
- Đặc điểm chung của ba bài thơ thu;
+ Là ba bài thơ hay và điển hình cho mùa thu của Việt
Nam, chứ không ở nước nào khác.
+ Nguyễn Khuyến sử dụng các hình ảnh đặc trưng cho
mùa thu ở đồng bằng xứ Bắc, khiến mùa thu hiện lên “rất
là đất nước mình, có thật, rất sống, chứ không theo ước lệ

1. Trình tự lập luận
 1.2. Vẻ đẹp riêng của từng bài
- Luận điểm 1: Vẻ đẹp riêng của bài Thu ẩm:
Bài thơ tổng hợp nhiều thời điểm, khái niệm, khái
quát về cảnh thu.
- Luận điểm 2: : Vẻ đẹp riêng của bài Thu vịnh:
Bài thơ mang cái hồn, cái thần của cảnh vật mùa
thu hơn cả, cái thanh, cái trong, cái nhẹ, cái cao.
- Luận điểm 3: : Vẻ đẹp riêng của bài Thu điếu:
Bài thơ điển hình hơn cả cho mùa thu của làng
cảnh Việt Nam (ở Bắc Bộ).

Hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng làm sáng tỏ vẻ đẹp riêng của từng bài thơ thu
Bài thơ Luận điểm tương
ứng bài thơ

Lí lẽ và bằng chứng

Thu ẩm Bài thơ Thu ẩm Lí lẽ:
tổng hợp nhiều - Nếu chỉ nói cảnh một đêm thu có trăng, thì bài thơ tù túng
thời điểm, khái
và thiếu lô-gíc.
niệm, khái quát - Ngõ tối đêm sâu mâu thuẫn với Làn ao lóng lánh bóng
về cảnh thu
trăng loe.
- Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt thì không hợp, không
điển hình với một đêm có trăng.
- Khói bếp nhà ai đã nẩu cơm chiểu.
- Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt là trời của một buổi chiều.
Bằng chứng: các câu thơ, cụm từ được dẫn ra từ bài Thu ẩm
và hai câu thơ chữ Hán của Nguyễn Khuyến (SHS, trang 62).

Bài thơ
Thu
vịnh

Luận điểm

Lí lẽ và bằng chứng

Bài thơ Thu Lí lẽ:
vịnh mang cái - Cái hồn, cái thần của cảnh thu là nằm ở bầu trời.
hồn, cái thần
+ Trời thu rất cao toả xuống cả cảnh vật.
của cảnh vật
+ Cây tre như cần câu in lên trời biếc, gió đẩy đưa khe khẽ mang
mùa thu hơn vẻ đẹp thanh đạm, hợp với hồn thu.
cả, cái thanh,
+ Song thưa để mặc bóng trăng vào cũng thuộc về trời cao.
cái trong, cái
+ Một tiếng trên không ngỗng nước nào cũng nói về trời cao, gợi
nhẹ, cái cao. cái xa xăm, gợi cái bâng khuâng về không gian.
- Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái gợi cái bâng khuâng man
mác về thời gian.
- Nước biếc trông như tầng khói phủ bay bổng nhẹ nhàng, mơ hồ hư
thực.
Bằng chứng: các câu thơ, cụm từ được dẫn ra từ bài Thu vịnh.

Hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng làm sáng tỏ vẻ đẹp riêng của từng bài thơ thu
Bài thơ
Luận điểm
Thu điếu Bài thơ Thu điếu
điển hình hơn cả
cho mùa thu của
làng cảnh Việt
Nam (ở Bắc Bộ).
 

Lí lẽ và bằng chứng
Lí lẽ:
- Bình Lục là vùng đất nhiều ao.
- Ao nhỏ, thuyền theo đó cũng bé tẻo teo, sóng biếc gợn
rất nhẹ, lá vàng rụng theo gió, rơii xuống khẽ khàng.
- Không gian “nhìn lên: trời thu xanh cao đám mây đọng lơ
lửng; trông quanh: lối đi trong làng hai bên tre biếc mọc
sầm uất,.. .”
- Nhấn mạnh cái thú vị của Thu điếu là ở “các điệu xanh”,
ở “những cử động”, “ở các vần thơ”.
Bằng chứng: các hình ảnh, câu thơ được dẫn ra từ bài Thu
điếu.

1. Trình tự lập luận
Nhận xét chung:
- Vai trò của hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng:
+ Các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng về nét chung, vẻ đẹp
riêng của ba bài thơ thu là sự cụ thể hoá luận đề về vẻ
đẹp của làng cảnh Việt Nam trong thơ Nguyễn Khuyến.
+ Tác giả nêu những vẻ đẹp nổi bật của ba bài thơ thu,
vẻ đẹp của bức tranh làng cảnh Việt Nam trong thơ thu
của Nguyễn Khuyến. Qua đó, cho ta thấy được sự mẫn
cảm của tâm hồn đối với thiên nhiên cùng nỗi nặng
lòng với quê hương đất nước của cụ Tam nguyên Yên
Đổ.

1. Trình tự lập luận
Nhận xét chung:
- Tình cảm của người viết: Qua văn bản, Xuân
Diệu đã cho người đọc thấy sự am hiểu, nghiên
cứu kĩ của mình về vẻ đẹp nghệ thuật, nội dung tư
tưởng của chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến; thể
hiện niềm tự hào về di sản văn học dân tộc và sự
tài hoa của cây bút phê bình văn học.

 1.3. Đánh giá chung về ba bài thơ thu
- Người viết đánh giá tính dân tộc hóa trên cả phương diện nội dung và hình
thức của chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến.Ý kiến của Xuân Diệu có thể
hiểu như sau:
+ Về nội dung: chùm thơ thu đã thể hiện được vẻ đẹp của quê hương
làng cảnh Việt Nam, vẻ đẹp của đồng bằng Bắc Bộ trên đất nước ta, chứ
không phải ở một quốc gia nào khác.
+ Về hình thức thơ: Nguyễn Khuyến đã sử dụng “hình thức lời thơ, câu
thơ cho thật là Nôm, là Việt Nam”, nhiều hình ảnh giản dị, gần gũi, dễ hiểu.
=> Phần kết thúc bài viết ngắn gọn, khái quát, hàm súc; đánh giá
chính xác, nổi bật được giá trị của chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến.

 2. Nghệ thuật nghị luận

Phiếu học tập 4:
Những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết văn nghị luận của Xuân Diệu
1. Cách mở đầu, dẫn dắt vấn đề

...........................................

2. Cách tổ chức luận điểm, sử dụng lí lẽ

...........................................

3. Những cách nêu bằng chứng và phân tích bằng ...........................................
chứng
4. Ngôn ngữ viết

...........................................

5. Yếu tố bổ trợ

...........................................

6. Giọng văn

...........................................

 

 2. Nghệ thuật nghị luận
- Cách mở đầu, dẫn dắt vấn đề tự nhiên, hợp lí.
- Hệ thống luận điểm mạch lạc, chặt chẽ ; lí lẽ thuyết phục.
- Dẫn chứng:
+ Sử dụng linh hoạt nhiểu cách thức khác nhau đểu nêu bằng chứng: Trích

dẫn nguyên văn bài thơ, câu thơ, cụm từ, từ; dẫn gián tiếp ý thơ; dẫn các hình
ảnh thơ.
+ Cách phân tích bằng chứng trong VB rất thuyết phục, sắc bén: Phân tích
dẫn chứng cụ thể, chi tiết; chú trọng cắt nghĩa, lí giải; phân tích bám sát ngôn
ngữ VB, gắn với tưởng tượng, liên tưởng; phân tích gắn với so sánh, liên hệ,...

 

 2. Nghệ thuật nghị luận

- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, chọn lọc từ ngữ tinh tế, có nhiều cảm nhận thú vị.
- Sử dụng yếu tố biểu cảm (yếu tố bổ trợ) giúp VB giàu cảm xúc, không khô
khan.
- Giọng văn linh hoạt, khi thì giảng giải, cắt nghĩa tỉ mỉ, lúc lại tuởng tượng,
liên tưởng bay bổng, có khi mang tính đối thoại, tranh biện, có khi lại say
sưa, chân thành, tràn đầy tình cảm và niềm tự hào với di sản văn học của
dân tộc.

III. TỔNG KẾT

- Rút ra đặc sắc về nội
dung và hình thức của
văn bản.
- Từ đó, hãy rút ra cách
đọc hiểu một văn bản
nghị luận văn học.

III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
Bài viết làm nổi bật vẻ đẹp của làng quê Việt Nam trong ba bài thơ thu của
Nguyễn Khuyến.
2. Hình thức
- Cấu trúc chặt chẽ (giới thiệu – triển khai – kết luận)
- Hệ thống luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng tương ứng được thể hiện rõ ràng,
thuyết phục.
- Kết hợp các thao tác nghị luận một cách khéo léo: phân tích, so sánh, bình
luận,...
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu sắc thái biểu cảm.
- Giọng văn linh hoạt.

III. TỔNG KẾT
3. Cách đọc hiểu một văn bản nghị luận văn học
- Đọc nhan đề, suy đoán vấn đề văn học được người viết đưa ra bàn
luận (luận đề)
– Đọc kĩ văn bản, nhận diện hệ thống luận điểm của bài viết.
- Ở mỗi luận điểm, tìm hiểu lí lẽ, dẫn chứng và cách lập luận để hiểu
rõ quan điểm của người viết.
- Đánh giá vai trò của hệ thống luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng trong
việc thể hiện luận đề.
- Đánh giá chung về nghệ thuật nghị luận trong văn bản.

LUYỆN TẬP

Bài tập 1. HS vẽ sơ đồ tư duy về kiến thức bài học.
Bài tập 2.
Kĩ thuật Think – Pair – Share
Yêu cầu: Liên hệ với bài Thu điếu (Nguyễn Khuyến) đã
học ở Bài 2 (Vẻ đẹp cổ điển), em hãy đề xuất một luận
điểm (1 hoặc 2 câu) nêu rõ được tâm hồn và tài nghệ của
Nguyễn Khuyến qua chùm thơ thu.

GỢI Ý:
Bài tập 2: HS có thể nêu những luận điểm khác nhau, đáp ứng được
2 yêu cầu:
+ Thể hiện được vẻ đẹp tâm hồn và tài nghệ Nguyễn Khuyến.
+ Thể hiện được suy nghĩ, đánh giá riêng của bản thân.
Chẳng hạn:
- Chùm thơ thu, trong đó có Câu cá mùa thu, là bức họa đặc sắc
bằng ngôn từ về thần thái của mùa thu nông thôn đồng bằng Bắc Bộ.
- Chùm thơ thu phải chăng là tiếng lòng cô đơn và không yên ả của
thi nhân trước những biến động của thời cuộc?
- Chùm thơ thu thực sự là bức tranh tâm cảnh của một nhà nho khí
tiết.

VẬN DỤNG

Viết tích cực
Yêu cầu: HS chọn 01 trong 02 đề sau:
Đề 01: Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) nêu cảm nhận
của em về một hình ảnh đặc sắc trong một bài thơ thu của
Nguyễn Khuyến.
Đề 02: Qua bài viết của tác giả Chu Văn Sơn, hãy viết
đoạn văn ngắn (khoảng 7 – 9 câu) chia sẻ điều làm em
thấy thú vị, hấp dẫn khi đọc thơ.

Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn:
STT
1
2

3
4

Tiêu chí

Đạt

Chưa đạt

Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng 7 – 9  
câu.
Đoạn văn đúng chủ đề:
 
- Đề 01: cảm nhận về một hình ảnh đặc sắc trong một bài
thơ thu của Nguyễn Khuyến.
- Đề 02: chia sẻ cảm nhận, suy nghĩ,..về điều thấy thú vị,
hấp dẫn khi đọc thơ

 

Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn
 
văn.
Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ  
ngữ, ngữ pháp.

 

 

 

Đoạn văn tham khảo:
Đề 01:
Hình ảnh ao thu trong Thu ẩm (Nguyễn Khuyến) để lại ấn tượng đặc
biệt trong lòng người đọc sau khi đọc bài thơ: “Ao thu lạnh lẽo nước trong
veo”. Ao thu là một hình ảnh đặc trưng của làng quê vùng đồng bằng Bắc
Bộ. Mỗi khi nhìn thấy ao làng, lòng người lại bồi hồi nhớ về quê hương. Nhà
thơ đã đặc tả đặc điểm của ao thu đó là làn nước “trong veo”. Trong veo là
rất trong, rất tĩnh lặng và có thể nhìn đến cả tận đáy. Và có lẽ, đã vào cuối
thu nên không khí ao thu đã nhuốm hơi thở của tiết trời mùa đông và trở nên
“lạnh lẽo”. Từ láy “lạnh lẽo” vừa gợi ra tiết trời se lạnh lại vừa diễn tả tĩnh
lặng của không gian. Cảnh thu thật đẹp, thật trong trẻo, êm đềm. Câu thơ
không chỉ miêu tả không khí lạnh lẽo, không gian eo hẹp rất đặc trưng của
vùng chiêm trũng Bắc Bộ mà còn gợi ra cảm giác buồn bã, cô đơn trong lòng
người.

Đề 02:
Thơ trữ tình phản ánh cuộc sống qua những rung động của tình cảm. Thế giới
nội tâm của nhà thơ không chỉ biểu hiện bằng ý nghĩa của từ ngữ mà còn bằng
cả âm thanh, nhịp điệu của từ ngữ ấy. Nếu như trong văn xuôi, các đặc tính
thanh học của ngôn ngữ (như cao độ, cường độ, trường độ…) không được tổ
chức thì trong thơ, trái lại, những đặc tính ấy lại được tổ chức một cách chặt
chẽ, có dụng ý, nhằm tăng hàm nghĩa cho từ ngữ, gợi ra những điều mà từ
ngữ không nói hết. Tính nhạc có lẽ chính là đặc trưng chủ yếu nhất mang tính
loại biệt rõ nét cho ngôn ngữ thơ ca. Nhờ đó thơ ca như khúc hát của cảm xúc
cất lên từ sâu thẳm trái tim người nghệ sĩ, thơ ca làm cho những gì tốt đẹp
nhất trên đời trở nên bất tử. Có lẽ vậy mà Vôn-te mới cho rằng: Thơ là sự
hùng biện du dương. Những vần thơ đọc lên nghe như một bản dương cầm
ngân nga hay một điệu ghita huyền bí. Ai mà chẳng từng thiết tha yêu những
vần thơ giàu chất nhạc?

*GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo:
Thực hành tiếng Việt: Thành phần biệt lập.
468x90
 
Gửi ý kiến