Bài 3: Cội nguồn yêu thương - Thực hành tiếng Việt: Phó từ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 20h:55' 01-11-2024
Dung lượng: 512.8 KB
Số lượt tải: 583
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 20h:55' 01-11-2024
Dung lượng: 512.8 KB
Số lượt tải: 583
Số lượt thích:
0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
PHÓ TỪ
I. PHÓ TỪ
1. Phó từ là gì?
Ví dụ:
Những đoá hoa đang nở rất đẹp trong vườn.
Các từ in đậm “những”, “đang”, “rất” bổ sung ý
nghĩa cho từ ngữ nào trong câu? Từ ngữ được bổ
sung ý nghĩa thuộc loại từ gì?
- “những” bổ sung ý nghĩa cho từ “đoá hoa” (danh
từ).
- “đang” bổ sung ý nghĩa cho từ “nở” (động từ).
- “rất” bổ sung ý nghĩa cho từ “đẹp” (tính từ).
Những đoá hoa đang nở rất đẹp trong vườn.
Các từ in đậm “những”, “đang”, “rất” bổ sung ý nghĩa gì? Nêu vị trí của
chúng so với từ mà chúng bổ nghĩa
-Từ “những”:
+ Bổ sung ý nghĩa về số lượng của sự vật (đoá hoa).
+ Đứng trước danh từ “đoá hoa”.
- Từ “đang”:
+ Bổ sung ý nghĩa về quan hệ thời gian.
+ Đứng trước động từ “nở”.
- Từ “rất”:
+ Bổ sung ý nghĩa về mức độ.
+ Đứng trước tính từ “đẹp”.
Phó từ là những từ chuyên đi kèm danh từ,
động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ,
động từ, tính từ.
2. Phân loại phó từ
a.Phó từ đi kèm danh từ
Ví dụ:
Mỗi bông hoa là một món quà.
-Làm thành tố phụ trước cho danh từ.
-Bổ sung ý nghĩa về số lượng.
Đó là các từ : những, các, mọi, mỗi, từng, mấy, cả, tất cả…
b. Phó từ đi kèm động từ, tính từ
Ví dụ:
Tôi vẫn nhớ mái trường xưa.
Bông hoa này đẹp lắm.
- Làm thành tố phụ trước hoặc sau cho động từ, tính từ.
- Bổ sung ý nghĩa về:
+ Thời gian: đã, đang, vừa, mới, sắp, sẽ, từng…
+ Sự tiếp diễn tương tự: đều, cũng, vẫn, cứ, còn, lại, luôn, thường, nữa…
+ Sự khẳng định: có, hẳn, ắt, tất, nhất định…
+Sự phủ định: không, chưa, chẳng, chả..
+ Sự cầu khiến, mệnh lệnh: hãy, đừng, chớ…
+ Mức độ: rất, hơi, khá, quá, lắm, cực kì…
+ Tần số: hiếm, ít, năng.
+ Tình thái, đánh giá: vụt, bỗng, chợt, đột nhiên, thình lình, thoắt…
+Kết quả và hướng: ra, vào, mất, được, phải, xong, rồi…(Tuấn làm được
hai bài toán. ; Giữa đường, tôi gặp phải một con rắn.)
+ Chỉ ý cùng chung: với, cùng (Cho nó chơi với. ; Cho mình đi cùng.).
II. LUYỆN TẬP
1.
a. mọi
b. những, các
c. những
2.
a.
không nghĩ ra được
- không -> bổ sung ý nghĩa phủ định.
- ra, được -> bổ sung ý nghĩa kết quả
b.
- lắm -> Mức độ
- chả -> Phủ định
- sẽ -> Thời gian
c.
cũng -> Sự tiếp diễn tương tự
d.
- quá -> Mức độ
- lắm -> Mức độ
3. Lặp lại phó từ “hãy”
Phó từ “hãy” đứng trước động từ, có
ý nghĩa mệnh lệnh, cầu khiến, thuyết
phục, động viên làm việc gì đó.
- > Sự suy tư, trăn trở của người hoạ
sĩ: mong muốn được vẽ một bức
chân dung tuyệt đẹp về thầy Đuy-sen
để tỏ lòng biết ơn, yêu mến, kính
trọng.
4.
- Nhiệm vụ: viết một đoạn văn với dung lượng
khoảng 5-7 câu.
- Nội dung của đoạn văn: trình bày cảm nhận về
nhân vật thầy Đuy-sen hoặc An-tư-nai.
- Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất ba phó từ.
PHÓ TỪ
I. PHÓ TỪ
1. Phó từ là gì?
Ví dụ:
Những đoá hoa đang nở rất đẹp trong vườn.
Các từ in đậm “những”, “đang”, “rất” bổ sung ý
nghĩa cho từ ngữ nào trong câu? Từ ngữ được bổ
sung ý nghĩa thuộc loại từ gì?
- “những” bổ sung ý nghĩa cho từ “đoá hoa” (danh
từ).
- “đang” bổ sung ý nghĩa cho từ “nở” (động từ).
- “rất” bổ sung ý nghĩa cho từ “đẹp” (tính từ).
Những đoá hoa đang nở rất đẹp trong vườn.
Các từ in đậm “những”, “đang”, “rất” bổ sung ý nghĩa gì? Nêu vị trí của
chúng so với từ mà chúng bổ nghĩa
-Từ “những”:
+ Bổ sung ý nghĩa về số lượng của sự vật (đoá hoa).
+ Đứng trước danh từ “đoá hoa”.
- Từ “đang”:
+ Bổ sung ý nghĩa về quan hệ thời gian.
+ Đứng trước động từ “nở”.
- Từ “rất”:
+ Bổ sung ý nghĩa về mức độ.
+ Đứng trước tính từ “đẹp”.
Phó từ là những từ chuyên đi kèm danh từ,
động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ,
động từ, tính từ.
2. Phân loại phó từ
a.Phó từ đi kèm danh từ
Ví dụ:
Mỗi bông hoa là một món quà.
-Làm thành tố phụ trước cho danh từ.
-Bổ sung ý nghĩa về số lượng.
Đó là các từ : những, các, mọi, mỗi, từng, mấy, cả, tất cả…
b. Phó từ đi kèm động từ, tính từ
Ví dụ:
Tôi vẫn nhớ mái trường xưa.
Bông hoa này đẹp lắm.
- Làm thành tố phụ trước hoặc sau cho động từ, tính từ.
- Bổ sung ý nghĩa về:
+ Thời gian: đã, đang, vừa, mới, sắp, sẽ, từng…
+ Sự tiếp diễn tương tự: đều, cũng, vẫn, cứ, còn, lại, luôn, thường, nữa…
+ Sự khẳng định: có, hẳn, ắt, tất, nhất định…
+Sự phủ định: không, chưa, chẳng, chả..
+ Sự cầu khiến, mệnh lệnh: hãy, đừng, chớ…
+ Mức độ: rất, hơi, khá, quá, lắm, cực kì…
+ Tần số: hiếm, ít, năng.
+ Tình thái, đánh giá: vụt, bỗng, chợt, đột nhiên, thình lình, thoắt…
+Kết quả và hướng: ra, vào, mất, được, phải, xong, rồi…(Tuấn làm được
hai bài toán. ; Giữa đường, tôi gặp phải một con rắn.)
+ Chỉ ý cùng chung: với, cùng (Cho nó chơi với. ; Cho mình đi cùng.).
II. LUYỆN TẬP
1.
a. mọi
b. những, các
c. những
2.
a.
không nghĩ ra được
- không -> bổ sung ý nghĩa phủ định.
- ra, được -> bổ sung ý nghĩa kết quả
b.
- lắm -> Mức độ
- chả -> Phủ định
- sẽ -> Thời gian
c.
cũng -> Sự tiếp diễn tương tự
d.
- quá -> Mức độ
- lắm -> Mức độ
3. Lặp lại phó từ “hãy”
Phó từ “hãy” đứng trước động từ, có
ý nghĩa mệnh lệnh, cầu khiến, thuyết
phục, động viên làm việc gì đó.
- > Sự suy tư, trăn trở của người hoạ
sĩ: mong muốn được vẽ một bức
chân dung tuyệt đẹp về thầy Đuy-sen
để tỏ lòng biết ơn, yêu mến, kính
trọng.
4.
- Nhiệm vụ: viết một đoạn văn với dung lượng
khoảng 5-7 câu.
- Nội dung của đoạn văn: trình bày cảm nhận về
nhân vật thầy Đuy-sen hoặc An-tư-nai.
- Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất ba phó từ.
 







Các ý kiến mới nhất