Bài 4- Tiết 45: Vắt cổ chày ra nước, May không đi giày

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết
Ngày gửi: 19h:04' 14-01-2025
Dung lượng: 32.9 MB
Số lượt tải: 78
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết
Ngày gửi: 19h:04' 14-01-2025
Dung lượng: 32.9 MB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
MÔN: NGỮ VĂN 8
BÀI 4: SẮC THÁI TIẾNG CƯỜI
Tiết: 45: Đọc
Vắt cổ chày ra nước
May không đi giày
KHỞI ĐỘNG
THAM GIA TRÒ CHƠI
THÁCH THỨC DANH HÀI
HẾT THỜI GIAN
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
A.1 Đọc văn bản 1, 2:
Vắt cổ chày ra nước và May không đi giày
I/ Chuẩn bị đọc:
HÌNH
THÀNH
KIẾN
THỨC
II/ Trải nghiệm cùng văn bản
Văn bản 1: Vắt cổ chày ra nước
Chủ nhà sai đầy tớ về quê ngoại lo công chuyện, người đầy tớ xin chủ mấy đồng tiền để
uống nước dọc đường. Ngẫm nghĩ một lúc chủ nói:
- Thằng này đến là ngớ ngẩn, hai bên đường đi thiếu gì là ruộng ao, có khát thì xuống
ruộng mà uống tha hồ, vào quán xá làm quái gì cho phiền phức.
Đầy tớ thành thật bẩm:
- Thưa ông, độ này trời hạn, cạn khô cả.
- Thế thì tao cho mượn cái này!
- Nói rồi, hắn đưa cho người đầy tớ cái khố tải.
Người này chưa hiểu ý ra sao, thì chủ nhà đã bảo:
- Vận vào người khi khát vặn ra mà uống.
Người đầy tớ liền nói:
- Trời nóng vận khố tải ngốt lắm, hay ông cho tôi mượn cái chày giã cua vậy!
- Để làm gì?
Chủ nhà ngạc nhiên hỏi.
- Dạ, vắt cổ chày cũng ra nước đấy ạ!
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
II/ Trải nghiệm cùng văn bản:
Văn bản 2: May không đi giày
Có ông tính hà tiện, một hôm đi chân không ra chợ. Giữa đường vấp
phải hòn đá, ngón chân chảy máu ròng ròng, thế mà ông ta không
phàn nàn gì lại còn nói:
– May cho mình thật!
Có người qua đường lấy làm lạ, hỏi:
– Ông vấp toạc chân máu chảy ra như thế, mà còn bảo may là thế
nào?
– Anh không rõ, may là vì tôi không đi giày, chớ mà đi giày thì
rách mất mũi giày rồi còn gì!
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
III/ Suy ngẫn và phản hồi:
1. Tìm hiểu cốt truyện, bối cảnh, nhân vật trong truyện cười.
VB 1: Vắt cổ chày ra nước
Các yếu tố
truyện
Chi tiết
Nhận xét
Nhân vật
Bối cảnh
Sự việc
chính
Ngôn ngữ
Văn bản 1: Vắt cổ chày ra nước
Chủ nhà sai đầy tớ về quê ngoại lo công chuyện, người đầy tớ
xin chủ mấy đồng tiền để uống nước dọc đường. Ngẫm nghĩ một
lúc chủ nói:
- Thằng này đến là ngớ ngẩn, hai bên đường đi thiếu gì là
ruộng ao, có khát thì xuống ruộng mà uống tha hồ, vào quán xá
làm quái gì cho phiền phức.
Đầy tớ thành thật bẩm:
- Thưa ông, độ này trời hạn, cạn khô cả.
Suy nghĩ một lúc, chủ nhà nói:
- Để tao cho mượn cái khố vải vận vào người mặc thấm mồ
hôi khi khát vắt ra uống.
Người đầy tớ hóm hỉnh nói:
- Trời nóng vận khố tải nóng lắm, hay ông cho tôi mượn cái
chày giã cua vậy.
- Để làm gì?
- Dạ , vắt cổ chày cũng ra nước đấy ạ!
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
III/ Suy ngẫn và phản hồi:
1. Tìm hiểu cốt truyện, bối
cảnh,
nhân
vật
truyện
cười.
VB 1: Vắt cổ chày ra nước
Các yếu tố truyện
Nhân vật
Bối cảnh
Sự việc chính
Ngôn ngữ
Chi tiết
Nhận xét
Nhân vật keo kiệt
- Chủ nhà
- Đầy tớ
Một hôm
Không xác định
- Chủ nhà sai đầy tớ về quê.
Cốt truyện
- Đầy tớ xin tiền uống nước.
Câu chuyện phê phán
- Chủ nhà bảo: uống nước ao hồ, vặn khố tải
tính keo kiệt bủn xỉn của
- Đầy tớ phản bác: trời hạn,vận khố tải ngốt và cuối người chủ nhà, tận dụng
cùng là mượn cái chày.
tối đa để không phải mất
- Để vắt cổ chày ra nước.
tiền. Cuối cùng chỉ bằng
1 câu nói ngắn gọn anh
đầy tớ vạch trần, mỉa
mai vào thói xấu đó.
Khô hạn,vận vào người,vận khố tải ngốt,vặn
uống,vắt cổ chày ra nước
ra Ngắn gọn, súc tích, hàm
ẩn
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
III/ Suy ngẫn và phản hồi:
1. Tìm hiểu cốt truyện, bối cảnh, nhân vật truyện cười.
VB 2: May không đi giày
Văn bản 2: May không đi giày
Các yếu tố
truyện
Chi tiết
Nhận xét
Nhân vật
Bối cảnh
Sự việc
chính
Ngôn ngữ
Có ông tính hà tiện, một hôm đi chân không ra
chợ. Giữa đường vấp phải hòn đá, ngón chân
chảy máu ròng ròng, thế mà ông ta không phàn
nàn gì lại còn nói:
– May cho mình thật!
Có người qua đường lấy làm lạ, hỏi:
– Ông vấp toạc chân máu chảy ra thế, mà còn
bảo may là thế nào?
– Anh không rõ. May là vì tôi không đi giày,
chớ mà đi giày thì rách mất mũi giày rồi còn gì!
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
III/ Suy ngẫn và phản hồi:
1. Tìm hiểu cốt truyện, bối cảnh, nhân vật truyện cười.
VB 2: May không đi giày
Chi tiết
Các yếu tố truyện
Nhận xét
Nhân vật
- Ông hà tiện
- Nhân vật hà tiện
- Người qua đường
Bối cảnh
Ngoài chợ
- Không xác định
Sự việc chính
- Ông hà tiện đi ra chợ bằng chân không.
Cốt truyện
- Bị vấp cục đá chảy máu ròng ròng và ông cho Một người keo kiệt đi chợ và vấp
điều đó là may.
phải hòn đá đẫm máu. Anh ta cảm
- Người đi đường thấy lạ và hỏi
thấy may mắn vì rách chân chứ
- Ông hà tiện : May là tôi không đi giày nếu mà đi không rách giày
thì rách mũi giày còn gì?
Ngôn ngữ
Ông hà tiện đi ra chợ bằng chân không.
Ngắn gọn, súc tích,
- Vấp đá , máu chảy, không phàn nàn lại cho là
may
- May vì không bị mất mũi giày
III/ Suy ngẫn và phản hồi:
1. Tìm
hiểu
cốt
truyện,
bối
cảnh,
nhân
vật
truyện
cười.
a. Đề tài
- Đề tài: Thói keo kiệt, hà tiện.
b. Bối cảnh
Không được miêu tả cụ thể, tỉ mỉ.
c. Cốt truyện
- VB: Vắt cổ chày ra nước :
Câu chuyện phê phán tính keo kiệt, bủn xỉn của người chủ nhà. Ông ta muốn
tận dụng tối đa những thứ có sẵn để không phải mất tiền. Cuối cùng chỉ bằng 1 câu
nói ngắn gọn anh đầy tớ vạch trần ,mỉa mai vào thói xấu xa đó.
-Tình huống gây cười, đẩy mâu thuẫn đỉnh điểm, kết thúc bất ngờ, hài
hước, thú vị.
-VB: May không đi giày
Một người keo kiệt đi chợ và vấp phải hòn đá đẫm máu. Anh ta cảm thấy may
mắn vì rách chân chứ không rách giày.
- Hành động có tác dụng gây cười, lật tẩy sự thật, tạo tiếng cười hài hước
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
III/ Suy ngẫn và phản hồi:
1. Tìm hiểu cốt truyện, bối cảnh, nhân vật truyện cười.
d. Nhân vật:
- Nhân vât: mang thói hư tật xấu phổ biến trong xã hội – thói hà
tiện, keo kiệt.
e. Ngôn ngữ
- Ngắn gọn, súc tích, hài hước và mang nhiều nét nghĩa hàm ẩn.
=> Những câu nói ngắn gọn này giúp khắc họa rõ nét các bức chân
dung lạ đời của các nhân vật, khắc họa bản chất hà tiện, keo kiệt của
các nhân vật và tạo ra tiếng cười hài hước, thú vị.
g. Thủ pháp gây cười
- Kết hợp khéo léo lời người kể chuyện và lời nhân vật hoặc lời của
các nhân vật với nhau tạo nên những liên tưởng, đối sánh bất ngờ, hài
hước, thú vị,...
TRÒ CHƠI
Ai nhanh hơn
NỘI DUNG TRÒ CHƠI
Trò chơi này gồm có 6 câu hỏi tương
ứng với 6 chiếc bánh hình tròn. Mỗi
chiếc bánh là 1 câu hỏi ngẫu nhiên, trả
lời đúng bạn sẽ được một phần quà.
Trả lời sai không được quà.
Chúc bạn may mắn!
BẠN CHỌN 1 CHIẾC BÁNH
Câu 1: Xác định đề tài của hai truyện cười
Vắt cổ chày ra nước và May không đi giày.
Thói keo kiệt, hà tiện.
Hết thời gian
Câu 2: Xác định bối cảnh của hai truyện cười
Vắt cổ chày ra nước và may không đi giày.
Bối cảnh không xác định.
Hết thời gian
Câu 3: Đối tượng mà tiếng cười hướng đến
trong VB Vắt cổ chày ra nước là nhân vật nào?
Ông chủ nhà
Hết thời gian
Câu 6: Câu nói nào thể hiện đỉnh điểm gây cười
trong truyện May không đi giày?
“...may là vì tôi không đi giày!
Chớ mà đi giày thì rách mất
mũi giày rồi còn gì!”
Hết thời gian
Câu 7: Nhân vật trong hai truyện cười
vừa học thuộc loại nhân vật nào của
truyện cười?
Loại nhân vật thứ nhất – những con
người mang thói xấu phổ biến trong
xã hội là thói hà tiện, keo kiệt.
Hết thời gian
Câu 9: Tác giả của hai truyện cười vừa học
là ai?
Tác giả dân gian
Hết thời gian
CHÚC MỪNG BẠN NHẬN
MỘT PHẦN QUÀ
CHÚC MỪNG BẠN NHẬN
MỘT PHẦN QUÀ
CHÚC MỪNG BẠN NHẬN
MỘT PHẦN QUÀ
CHÚC MỪNG BẠN NHẬN
MỘT PHẦN QUÀ
CHÚC MỪNG BẠN NHẬN
MỘT PHẦN QUÀ
CÁM ƠN CÁC BẠN
ĐÃ THAM GIA TRÒ CHƠI
Kĩ thuật viết tích cực, kĩ thuật động não.
Đề bài: Viết một đoạn văn (khoảng năm đến bảy
câu) trình bày sự khác nhau giữa keo kiệt và tiết
kiệm
Nội dung đoạn văn: Phân biệt tiết kiệm và keo kiệt.
Tiết kiệm là sử dụng một cách hợp lí, đúng mức tiền bạc, của cải, thời gian, sức lực của mình
và của người khác. Tiết kiệm giúp chúng ta có một cuộc sống đầy đủ, chất lượng và góp phần
làm giàu cho xã hội.
Keo kiệt là hình thức tiết kiệm, tính toán chi li quá mức. Người keo kiệt thường không muốn
bỏ ra chi tiêu bất cứ một thứ gì dù thứ đó phục vụ cho nhu cầu cuộc sống của họ. Keo kiệt
khiến cho chất lượng cuộc sống và chất lượng cuộc sống của chính họ không được đảm bảo.
Keo kiệt gây nên tính ích kỉ, kìm hãm sự phát triển, gây ảnh hưởng xấu đến mối quan hệ giữa
con người với con người trong xã hội
Dẫn chứng: Trong bữa ăn hàng ngày, người tiết kiệm sẽ tính toán, mua những loại thực phẩm
đầy đủ chất dinh dưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm với số lượng vừa đủ, phù hợp cho các
thành viên trong gia đình, không hoang phí. Người keo kiệt sẽ không mua những đồ ăn có chi
phí cao hơn một chút như thịt, cá,...mà chỉ mua những loại thức ăn rẻ, không đủ chất dinh
dưỡng, không đảm bảo an toàn thực phầm. Từ đó gây hại cho sức khỏe con người.
Rubric đánh giá viết đoạn văn theo chủ đề
Tiêu chí
Mức độ
Đoạn văn có chủ đề:
phân biệt tiết kiệm
và keo kiệt (10 điểm)
Mức 1
Nội dung đoạn văn
còn sơ sài; mắc một
số lỗi chính tả, ngữ
pháp.
( 5 – 6 điểm)
Mức 2
Mức 3
Nội dung đoạn văn
Nội dung đoạn văn
tương đối chi tiết;
chi tiết; trình bày
trình bày thuyết phục được suy nghĩ riêng
về vấn đề cần bàn có sức thuyết phục về
luận.
chủ đề, có dẫn chứng
(7- 8 điểm)
thuyết phục, diễn đạt
sáng tạo, có cảm xúc,
không mắc lỗi chính
tả, ngữ pháp.
(9- 10 điểm)
PHIẾU CHỈNH SỬA BÀI VIẾT
Nhiệm vụ: Hãy đọc lại đoạn văn của mình và hoàn chỉnh đoạn văn bằng cách
trả lời các câu hỏi sau:
1. Bài viết đảm bảo hình thức đoạn văn chưa?
..............................................................................................................................
2. Nội dung đã đảm bảo các ý chưa? Nếu chưa cần bổ sung những ý nào?
..............................................................................................................................
3. Bài viết có sai chính tả không? Nếu có em sửa chữa như thế nào?
.............................................................................................................................
4. Bài viết đã thể hiện rõ thái độ, quan điểm của mình chưa? Các lí lẽ, dẫn chứng
có thuyết phục người đọc theo quan điểm đó không?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Vẽ sơ đồ tư duy về các đơn vị kiến thức của bài học.
Tìm đọc các văn bản truyện cười khác.
Chuẩn bị đọc hiểu VB2: Khoe của; Con rắn vuông
Cảm ơn các em
đã lắng nghe!
BÀI 4: SẮC THÁI TIẾNG CƯỜI
Tiết: 45: Đọc
Vắt cổ chày ra nước
May không đi giày
KHỞI ĐỘNG
THAM GIA TRÒ CHƠI
THÁCH THỨC DANH HÀI
HẾT THỜI GIAN
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
A.1 Đọc văn bản 1, 2:
Vắt cổ chày ra nước và May không đi giày
I/ Chuẩn bị đọc:
HÌNH
THÀNH
KIẾN
THỨC
II/ Trải nghiệm cùng văn bản
Văn bản 1: Vắt cổ chày ra nước
Chủ nhà sai đầy tớ về quê ngoại lo công chuyện, người đầy tớ xin chủ mấy đồng tiền để
uống nước dọc đường. Ngẫm nghĩ một lúc chủ nói:
- Thằng này đến là ngớ ngẩn, hai bên đường đi thiếu gì là ruộng ao, có khát thì xuống
ruộng mà uống tha hồ, vào quán xá làm quái gì cho phiền phức.
Đầy tớ thành thật bẩm:
- Thưa ông, độ này trời hạn, cạn khô cả.
- Thế thì tao cho mượn cái này!
- Nói rồi, hắn đưa cho người đầy tớ cái khố tải.
Người này chưa hiểu ý ra sao, thì chủ nhà đã bảo:
- Vận vào người khi khát vặn ra mà uống.
Người đầy tớ liền nói:
- Trời nóng vận khố tải ngốt lắm, hay ông cho tôi mượn cái chày giã cua vậy!
- Để làm gì?
Chủ nhà ngạc nhiên hỏi.
- Dạ, vắt cổ chày cũng ra nước đấy ạ!
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
II/ Trải nghiệm cùng văn bản:
Văn bản 2: May không đi giày
Có ông tính hà tiện, một hôm đi chân không ra chợ. Giữa đường vấp
phải hòn đá, ngón chân chảy máu ròng ròng, thế mà ông ta không
phàn nàn gì lại còn nói:
– May cho mình thật!
Có người qua đường lấy làm lạ, hỏi:
– Ông vấp toạc chân máu chảy ra như thế, mà còn bảo may là thế
nào?
– Anh không rõ, may là vì tôi không đi giày, chớ mà đi giày thì
rách mất mũi giày rồi còn gì!
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
III/ Suy ngẫn và phản hồi:
1. Tìm hiểu cốt truyện, bối cảnh, nhân vật trong truyện cười.
VB 1: Vắt cổ chày ra nước
Các yếu tố
truyện
Chi tiết
Nhận xét
Nhân vật
Bối cảnh
Sự việc
chính
Ngôn ngữ
Văn bản 1: Vắt cổ chày ra nước
Chủ nhà sai đầy tớ về quê ngoại lo công chuyện, người đầy tớ
xin chủ mấy đồng tiền để uống nước dọc đường. Ngẫm nghĩ một
lúc chủ nói:
- Thằng này đến là ngớ ngẩn, hai bên đường đi thiếu gì là
ruộng ao, có khát thì xuống ruộng mà uống tha hồ, vào quán xá
làm quái gì cho phiền phức.
Đầy tớ thành thật bẩm:
- Thưa ông, độ này trời hạn, cạn khô cả.
Suy nghĩ một lúc, chủ nhà nói:
- Để tao cho mượn cái khố vải vận vào người mặc thấm mồ
hôi khi khát vắt ra uống.
Người đầy tớ hóm hỉnh nói:
- Trời nóng vận khố tải nóng lắm, hay ông cho tôi mượn cái
chày giã cua vậy.
- Để làm gì?
- Dạ , vắt cổ chày cũng ra nước đấy ạ!
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
III/ Suy ngẫn và phản hồi:
1. Tìm hiểu cốt truyện, bối
cảnh,
nhân
vật
truyện
cười.
VB 1: Vắt cổ chày ra nước
Các yếu tố truyện
Nhân vật
Bối cảnh
Sự việc chính
Ngôn ngữ
Chi tiết
Nhận xét
Nhân vật keo kiệt
- Chủ nhà
- Đầy tớ
Một hôm
Không xác định
- Chủ nhà sai đầy tớ về quê.
Cốt truyện
- Đầy tớ xin tiền uống nước.
Câu chuyện phê phán
- Chủ nhà bảo: uống nước ao hồ, vặn khố tải
tính keo kiệt bủn xỉn của
- Đầy tớ phản bác: trời hạn,vận khố tải ngốt và cuối người chủ nhà, tận dụng
cùng là mượn cái chày.
tối đa để không phải mất
- Để vắt cổ chày ra nước.
tiền. Cuối cùng chỉ bằng
1 câu nói ngắn gọn anh
đầy tớ vạch trần, mỉa
mai vào thói xấu đó.
Khô hạn,vận vào người,vận khố tải ngốt,vặn
uống,vắt cổ chày ra nước
ra Ngắn gọn, súc tích, hàm
ẩn
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
III/ Suy ngẫn và phản hồi:
1. Tìm hiểu cốt truyện, bối cảnh, nhân vật truyện cười.
VB 2: May không đi giày
Văn bản 2: May không đi giày
Các yếu tố
truyện
Chi tiết
Nhận xét
Nhân vật
Bối cảnh
Sự việc
chính
Ngôn ngữ
Có ông tính hà tiện, một hôm đi chân không ra
chợ. Giữa đường vấp phải hòn đá, ngón chân
chảy máu ròng ròng, thế mà ông ta không phàn
nàn gì lại còn nói:
– May cho mình thật!
Có người qua đường lấy làm lạ, hỏi:
– Ông vấp toạc chân máu chảy ra thế, mà còn
bảo may là thế nào?
– Anh không rõ. May là vì tôi không đi giày,
chớ mà đi giày thì rách mất mũi giày rồi còn gì!
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
III/ Suy ngẫn và phản hồi:
1. Tìm hiểu cốt truyện, bối cảnh, nhân vật truyện cười.
VB 2: May không đi giày
Chi tiết
Các yếu tố truyện
Nhận xét
Nhân vật
- Ông hà tiện
- Nhân vật hà tiện
- Người qua đường
Bối cảnh
Ngoài chợ
- Không xác định
Sự việc chính
- Ông hà tiện đi ra chợ bằng chân không.
Cốt truyện
- Bị vấp cục đá chảy máu ròng ròng và ông cho Một người keo kiệt đi chợ và vấp
điều đó là may.
phải hòn đá đẫm máu. Anh ta cảm
- Người đi đường thấy lạ và hỏi
thấy may mắn vì rách chân chứ
- Ông hà tiện : May là tôi không đi giày nếu mà đi không rách giày
thì rách mũi giày còn gì?
Ngôn ngữ
Ông hà tiện đi ra chợ bằng chân không.
Ngắn gọn, súc tích,
- Vấp đá , máu chảy, không phàn nàn lại cho là
may
- May vì không bị mất mũi giày
III/ Suy ngẫn và phản hồi:
1. Tìm
hiểu
cốt
truyện,
bối
cảnh,
nhân
vật
truyện
cười.
a. Đề tài
- Đề tài: Thói keo kiệt, hà tiện.
b. Bối cảnh
Không được miêu tả cụ thể, tỉ mỉ.
c. Cốt truyện
- VB: Vắt cổ chày ra nước :
Câu chuyện phê phán tính keo kiệt, bủn xỉn của người chủ nhà. Ông ta muốn
tận dụng tối đa những thứ có sẵn để không phải mất tiền. Cuối cùng chỉ bằng 1 câu
nói ngắn gọn anh đầy tớ vạch trần ,mỉa mai vào thói xấu xa đó.
-Tình huống gây cười, đẩy mâu thuẫn đỉnh điểm, kết thúc bất ngờ, hài
hước, thú vị.
-VB: May không đi giày
Một người keo kiệt đi chợ và vấp phải hòn đá đẫm máu. Anh ta cảm thấy may
mắn vì rách chân chứ không rách giày.
- Hành động có tác dụng gây cười, lật tẩy sự thật, tạo tiếng cười hài hước
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
III/ Suy ngẫn và phản hồi:
1. Tìm hiểu cốt truyện, bối cảnh, nhân vật truyện cười.
d. Nhân vật:
- Nhân vât: mang thói hư tật xấu phổ biến trong xã hội – thói hà
tiện, keo kiệt.
e. Ngôn ngữ
- Ngắn gọn, súc tích, hài hước và mang nhiều nét nghĩa hàm ẩn.
=> Những câu nói ngắn gọn này giúp khắc họa rõ nét các bức chân
dung lạ đời của các nhân vật, khắc họa bản chất hà tiện, keo kiệt của
các nhân vật và tạo ra tiếng cười hài hước, thú vị.
g. Thủ pháp gây cười
- Kết hợp khéo léo lời người kể chuyện và lời nhân vật hoặc lời của
các nhân vật với nhau tạo nên những liên tưởng, đối sánh bất ngờ, hài
hước, thú vị,...
TRÒ CHƠI
Ai nhanh hơn
NỘI DUNG TRÒ CHƠI
Trò chơi này gồm có 6 câu hỏi tương
ứng với 6 chiếc bánh hình tròn. Mỗi
chiếc bánh là 1 câu hỏi ngẫu nhiên, trả
lời đúng bạn sẽ được một phần quà.
Trả lời sai không được quà.
Chúc bạn may mắn!
BẠN CHỌN 1 CHIẾC BÁNH
Câu 1: Xác định đề tài của hai truyện cười
Vắt cổ chày ra nước và May không đi giày.
Thói keo kiệt, hà tiện.
Hết thời gian
Câu 2: Xác định bối cảnh của hai truyện cười
Vắt cổ chày ra nước và may không đi giày.
Bối cảnh không xác định.
Hết thời gian
Câu 3: Đối tượng mà tiếng cười hướng đến
trong VB Vắt cổ chày ra nước là nhân vật nào?
Ông chủ nhà
Hết thời gian
Câu 6: Câu nói nào thể hiện đỉnh điểm gây cười
trong truyện May không đi giày?
“...may là vì tôi không đi giày!
Chớ mà đi giày thì rách mất
mũi giày rồi còn gì!”
Hết thời gian
Câu 7: Nhân vật trong hai truyện cười
vừa học thuộc loại nhân vật nào của
truyện cười?
Loại nhân vật thứ nhất – những con
người mang thói xấu phổ biến trong
xã hội là thói hà tiện, keo kiệt.
Hết thời gian
Câu 9: Tác giả của hai truyện cười vừa học
là ai?
Tác giả dân gian
Hết thời gian
CHÚC MỪNG BẠN NHẬN
MỘT PHẦN QUÀ
CHÚC MỪNG BẠN NHẬN
MỘT PHẦN QUÀ
CHÚC MỪNG BẠN NHẬN
MỘT PHẦN QUÀ
CHÚC MỪNG BẠN NHẬN
MỘT PHẦN QUÀ
CHÚC MỪNG BẠN NHẬN
MỘT PHẦN QUÀ
CÁM ƠN CÁC BẠN
ĐÃ THAM GIA TRÒ CHƠI
Kĩ thuật viết tích cực, kĩ thuật động não.
Đề bài: Viết một đoạn văn (khoảng năm đến bảy
câu) trình bày sự khác nhau giữa keo kiệt và tiết
kiệm
Nội dung đoạn văn: Phân biệt tiết kiệm và keo kiệt.
Tiết kiệm là sử dụng một cách hợp lí, đúng mức tiền bạc, của cải, thời gian, sức lực của mình
và của người khác. Tiết kiệm giúp chúng ta có một cuộc sống đầy đủ, chất lượng và góp phần
làm giàu cho xã hội.
Keo kiệt là hình thức tiết kiệm, tính toán chi li quá mức. Người keo kiệt thường không muốn
bỏ ra chi tiêu bất cứ một thứ gì dù thứ đó phục vụ cho nhu cầu cuộc sống của họ. Keo kiệt
khiến cho chất lượng cuộc sống và chất lượng cuộc sống của chính họ không được đảm bảo.
Keo kiệt gây nên tính ích kỉ, kìm hãm sự phát triển, gây ảnh hưởng xấu đến mối quan hệ giữa
con người với con người trong xã hội
Dẫn chứng: Trong bữa ăn hàng ngày, người tiết kiệm sẽ tính toán, mua những loại thực phẩm
đầy đủ chất dinh dưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm với số lượng vừa đủ, phù hợp cho các
thành viên trong gia đình, không hoang phí. Người keo kiệt sẽ không mua những đồ ăn có chi
phí cao hơn một chút như thịt, cá,...mà chỉ mua những loại thức ăn rẻ, không đủ chất dinh
dưỡng, không đảm bảo an toàn thực phầm. Từ đó gây hại cho sức khỏe con người.
Rubric đánh giá viết đoạn văn theo chủ đề
Tiêu chí
Mức độ
Đoạn văn có chủ đề:
phân biệt tiết kiệm
và keo kiệt (10 điểm)
Mức 1
Nội dung đoạn văn
còn sơ sài; mắc một
số lỗi chính tả, ngữ
pháp.
( 5 – 6 điểm)
Mức 2
Mức 3
Nội dung đoạn văn
Nội dung đoạn văn
tương đối chi tiết;
chi tiết; trình bày
trình bày thuyết phục được suy nghĩ riêng
về vấn đề cần bàn có sức thuyết phục về
luận.
chủ đề, có dẫn chứng
(7- 8 điểm)
thuyết phục, diễn đạt
sáng tạo, có cảm xúc,
không mắc lỗi chính
tả, ngữ pháp.
(9- 10 điểm)
PHIẾU CHỈNH SỬA BÀI VIẾT
Nhiệm vụ: Hãy đọc lại đoạn văn của mình và hoàn chỉnh đoạn văn bằng cách
trả lời các câu hỏi sau:
1. Bài viết đảm bảo hình thức đoạn văn chưa?
..............................................................................................................................
2. Nội dung đã đảm bảo các ý chưa? Nếu chưa cần bổ sung những ý nào?
..............................................................................................................................
3. Bài viết có sai chính tả không? Nếu có em sửa chữa như thế nào?
.............................................................................................................................
4. Bài viết đã thể hiện rõ thái độ, quan điểm của mình chưa? Các lí lẽ, dẫn chứng
có thuyết phục người đọc theo quan điểm đó không?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Vẽ sơ đồ tư duy về các đơn vị kiến thức của bài học.
Tìm đọc các văn bản truyện cười khác.
Chuẩn bị đọc hiểu VB2: Khoe của; Con rắn vuông
Cảm ơn các em
đã lắng nghe!
 







Các ý kiến mới nhất