Thực hành tiếng Việt bài 8 lớp 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TrầnThị Thanh Thắng
Ngày gửi: 13h:58' 18-02-2025
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: TrầnThị Thanh Thắng
Ngày gửi: 13h:58' 18-02-2025
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
1 người
(Phan Minh Sang)
BÀI 8
ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Song thân của thằng bé ấy đều làm ở xí nghiệp
in
1. Hoạt động
KHỞI ĐỘNG
Kể tên các biện pháp tu
từ từ vựng và tu từ cú
pháp em đã học qua các
ngữ liệu sau:
“Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét
Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng
Như xuân đến chim rừng lông trở biếc
Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương”
[Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên]
Đáp án: so sánh
“Cô gái như chùm hoa lặng lẽ
Nhờ hương thơm nói hộ tình yêu.
( Anh vô tình anh chẳng biết điều
Tôi đã đến với anh rồi đấy…) ”
(Hương thầm- Phan Thị Thanh Nhàn)
Đáp án: so sánh,
nhân hóa,chêm xen
Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Một người chín nhớ mười mong một người
(Tương tư- Nguyễn Bính)
Đáp án: Hoán dụ
Thuyền ơi có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
( Ca dao)
Đáp án: Ẩn dụ
“Bác Dương thôi đã thôi rồi,
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
Nhớ từ thuở đăng khoa[1] ngày trước,
Vẫn sớm hôm tôi bác cùng nhau;”
(Khóc Dương Khuê - Nguyễn Khuyến)
Đáp án: Nói giảm nói tránh
"Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ
gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa,
chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan
uống máu quân thù. Dẫu cho thân này
phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói
trong da ngựa ta cũng vui lòng.".
(Hịch tướng sĩ - Trần Quốc Tuấn)
Đáp án: Nói quá
“Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn”.
Đáp án: Chơi chữ
“Xiên ngang mặt đất rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn”.
Đáp án: Đảo ngữ
“Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép
của quân thù.Tre xung phong vào xe
tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước,
giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre,
anh hùng lao động ! Tre, anh hùng
chiến đấu..”.
Đáp án: Điệp từ, điệp cấu
trúc, nhân hóa, liệt kê
BIỆP PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
SO SÁNH
NHÂN HÓA
ĐIỆP
NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH
ẨN DỤ
NÓI QUÁ
HOÁN DỤ
CHƠI CHỮ
BIỆP PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP
ĐẢO NGỮ
CÂU HỎI TU TỪ
ĐIỆP CẤU TRÚC
LIỆT KÊ
CHIÊM XEN
BIỆP PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP
Presentations are communication tools
2. Hoạt động
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
1. BIỆN PHÁP TỪ CHÊM XEN
Khái niệm
Là biện pháp chêm vào
câu một từ, một cụm từ,
một câu, thậm chí một
chuỗi câu để bổ sung
thông tin cần thiết hay bộc
lộ cảm xúc.
Dấu hiệu nhận biết
Thường đứng sau dấu
phẩy, dấu gạch ngang
hoặc đặt trong dấu
ngoặc đơn.
BIỆN PHÁP TU TỪ CHÊM XEN
Ví dụ:
Cô bé nhà bên (có ai ngờ)
Cũng vào du kích!
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi)
-> Tác giả sử dụng biện pháp tu từ chêm xen trong văn bản
trên: (có ai ngờ), (thương thương quá đi thôi)
- Dấu hiệu nhận biết: là hai cụm từ được đặt trong dấu
ngoặc đơn.
- Tác dụng:
(có ai ngờ) -> bổ sung thêm về thái độ bất ngờ của tác giả.
(thương thương quá đi thôi)-> thể hiện tình cảm của tác giả
dành cho cô bé nhà bên.
(Giang Nam)
2. BIỆN PHÁP TU TỪ LIỆT KÊ
Đọc nội dung Tri thức Ngữ văn (SGK/ tr. 61) và chọn từ thích hợp điền vào chỗ
trống:
Khái niệm
- Là biện pháp sắp xếp nối tiếp các
từ, các cụm từ …(1)……..để diễn tả
………(2)……………đồng thời tạo
ấn tượng mạnh về ……..(3)………
cho người đọc
Dấu hiệu nhận biết
- Xét về cấu tạo có nhiều kiểu liệt
kê ....(4)…….. và kiểu liệt kê …
(5)…….
- Xét về ý nghĩa, có thể phân biệt
… (6)… và …(7)…
2. BIỆN PHÁP TU TỪ LIỆT KÊ
Khái niệm
- Là biện pháp sắp xếp nối tiếp các
từ, các cụm từ cùng loại để diễn tả
những khía cạnh khác nhau của
thực tế, của tư tưởng, tình cảm
đồng thời tạo ấn tượng mạnh về
hình ảnh và cảm xúc cho người đọc
Dấu hiệu nhận biết
- Xét về cấu tạo có nhiều kiểu liệt
kê theo từng cặp và kiểu liệt kê
không theo từng cặp.
- Xét về ý nghĩa, có thể phân biệt
kiểu liệt kê tăng tiến và không
tăng tiến.
3. Hoạt động
LUYỆN TẬP
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài số 1/trang 77: Hãy chỉ ra biện pháp tu từ chêm
xen và nêu tác dụng của biện pháp ấy trong các
trường hợp dưới đây:
a. “- Có một nàng Bạch Tuyết các bạn ơi
Với lại bảy chú lùn rất quấy!”
“- Mười chú chứ, nhìn xem, trong lớp ấy”
(Ôi những trận cười trong sáng đó lao xao)
-> Biện pháp tu từ chêm xen:
(Ôi những trận cười trong sáng đó lao xao): bộc
lộ cảm xúc hồn nhiên, trong sáng trước trò đùa tuổi
học trò; lời thơ trở nên giàu ý nghĩa và có tính thẩm
mĩ.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài số 1/77: Hãy chỉ ra biện pháp tu từ chêm xen
và nêu tác dụng của biện pháp ấy trong các trường
hợp dưới đây:
b. Đoạn ông mở gói giấy, lấy ra cục a ngùy – cái
thứ thuốc dẻo quánh, màu vàng xỉn mà tôi đã thấy
dạo trước – véo một miếng gắn vào đầu một cọng
sậy. (Đoàn Giỏi)
-> Biện pháp tu từ chêm xen:
“Cái thứ thuốc dẻo quánh... đã thấy dạo trước”:
bổ sung thông tin về màu sắc, tính chất của cục a
ngùy.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài số 1/77: Hãy chỉ ra biện pháp tu từ chêm xen
và nêu tác dụng của biện pháp ấy trong các trường
hợp dưới đây:
c. Tôi thì không bao giờ quên cô ấy, mặc dù thực
ra là có gì đâu một tình cờ như thế, một gặp gỡ vẩn
vơ, lưu luyến mơ hồ gần như không có thật mà năm
tháng cuộc đời cứ mãi chồng chất lên muốn xóa
nhòa. (Bảo Ninh)
-> Biện pháp tu từ chêm xen:
“Một gặp gỡ vẩn vơ… xoá nhòa”: bổ sung thông
tin, bộc lộ cảm xúc thầm lặng, rung động thoáng
qua của nhân vật tôi.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài số 2/trang 77: Chỉ ra biện pháp tu từ liệt kê và
nêu tác dụng của biện pháp ấy trong các trường hợp
sau:
a. Cái lành lạnh của hơi nước sông ngòi, mương
rạch, của đất ẩm và dưỡng khí thảo mộc thở ra
từ bình minh. (Đoàn giỏi)
-> Biện pháp liệt kê:
(hơi nước … thảo mộc): miêu tả chi tiết cái lành
lạnh của bình minh, đồng thời cho người đọc cảm
nhận cái không khí trong lành đặc trưng của đất
rừng phương nam.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài số 2/trang 77: Chỉ ra biện pháp tu từ liệt kê và
nêu tác dụng của biện pháp ấy trong các trường hợp
sau:
b. Mấy con kì nhông nằm vươn mình phơi lưng tên
gốc cây mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ
xanh hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím
xanh... (Đoàn giỏi)
-> Biện pháp liệt kê:
(biến đổi từ xanh… tím xanh): diễn tả cụ thể
những sắc màu biến đổi đa dạng của con kì nhông.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài số 2/trang 77: Chỉ ra biện pháp tu từ liệt kê và
nêu tác dụng của biện pháp ấy trong các trường hợp
sau:
c. Bà con xem, Đăm Săn uống không biết say, ăn
không biết no, chuyện trò không biết chán. (Trích
sử thi Đăm Săn)
-> Biện pháp liệt kê:
(uống không biết say… không biết chán): diễn tả
những điểm đặc biệt ở người anh hùng Đăm Săn,
cho người đọc thấy được sự phi thường của nhân
vật này.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài số 2/trang 77: Chỉ ra biện pháp tu từ liệt kê và
nêu tác dụng của biện pháp ấy trong các trường hợp
sau:
d. Tôi đã cầm cây chà gạc phát rẫy mới này, tôi
rạch rừng, tôi giết tê giác trong thung, giết cọp beo
trên núi, giết kên kên, quạ dữ trên ngọn cây, chém
ma thiêng quỷ ác trên đường đi (Trích sử thi Đăm
Săm)
-> Biện pháp liệt kê:
(cầm cây chà gạc… trên đường đi): kể ra những
hành động dũng cảm, phi thường của người anh
hùng Đăm Săm.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài số 3/trang 77:
Một ngôn ngữ được đánh giá là phát triển khi nó
ngày càng có tính chất trí tuệ hóa và quốc tế hóa.
Điều này rất quan trọng khi ta đặt tiếng Việt trong
bối cảnh thời đại ngày nay: thời đại của thông tin,
của trí tuệ; thời đại của hội nhập khu vực, hội nhập
toàn cầu. (Phạm Văn Đồng)
Thử đảo thứ tự các bộ phận trong những phép liệt
kê trong đoạn văn trên rồi rút ra kết luận: xét về ý
nghĩa, các phép liệt kê ấy có gì khác nhau?
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài số 3/trang 77:
Một ngôn ngữ được đánh giá là phát triển khi nó ngày
càng có tính chất trí tuệ hóa và quốc tế hóa. Điều này rất
quan trọng khi ta đặt tiếng Việt trong bối cảnh thời đại
ngày nay: thời đại của hội nhập khu vực, hội nhập toàn
cầu; thời đại của thông tin, của trí tuệ; (Phạm Văn Đồng)
- Kết luận: Xét về ý nghĩa, các phép liệt kê có sự khác
biệt:
+ Phép liệt kê trong câu gốc: đảm bảo được tính lô-gíc, thứ
tự các bộ phận được sắp xếp theo cặp và theo trình tự tăng
tiến.
+ Phép liệt kê khi đã đảo thứ tự các bộ phận: thứ tự các
phần không đảm bảo được tính lô-gíc, cái trước bao trùm
cái sau.
4. Hoạt động
VẬN DỤNG
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BÀI TẬP VIẾT NGẮN
Viết đoạn văn (khoảng 150 đến 200 chữ) kể ấn tượng của bạn về một
vùng đất/ nhân vật trong tác phẩm văn học. Trong đoạn văn đó có sử
dụng biện pháp tu từ chêm xen, liệt kê.
5. Hoạt động
CỦNG CỐ
Câu 1:Thông hiểu
Phân tích tác dụng của biện pháp chêm xen trong đoạn thơ sau:
Cô bé
nhà bên (có ai ngờ)
Câu 1Thông hiểu
đoạn thơ sau:
g
on
r
t
xen
m
ê
ch
áp
ph
n
ệ
bi
Cũng
vào
du
kích.
Phân tích tác dụng của
i ngờ)
a
có
(
n
bê
Cô bé nhà
.
kíchkhúc
ào du
Hôm gặp
tôivvẫn
cười
khích
Cũng
khích
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc
!)
hôi
đi tđi
á
qu
Mắt
đen
tròn
(thương
thương
quá
thôi!)
ng
ươ
th
g
n
ươ
h
t
(
n
Mắt đen trò
(Giang Nam)
(Giang Nam)
iả trước sự việc.
g
c
tá
a
ủ
c
ờ
ng
t
ấ
b
độ
i
há bất ngờ của tác giả trước sự việc.
về tđộ
A.Bổ xung
xung th
vềêmthái
A.Bổthêm
mến của tác giả
u
rì
t
m
ả
c
nh
ì
t
n
ệ
i
h
ể
B.Th
ng của cô gái
yên dá
iện nét
B.Thể hiện tình cảm
trìu
củadutác
giả
ể hmến
C.Th
D.Cả A và B
C.Thể hiện nét duyên dáng của cô gái
D.Cả A và B
Câu 2:Thông hiểu
Dòng nào sau đây không sử dụng phép chêm xen?
A.Thị Nở xích lại. Đặt bànCâtay
lên ngực hắn (thị suy nghĩ đến bây giờ
u 1Thông hiểu
đoạn thơ sau:
g
on
r
t
xen
m
ê
ch
áp
ph
n
ệ
dụng của bi
mới xong),
táchắn:
íchhỏi
Phân tthị
ờ)
Cô bé nhà bên (có ai ng
- Vừa thổ hả?
Cũng vào du kích.
khích
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc
!) hắn, đói rét và
hôicủa
đi t
á
qu
B.Chí Phèo hình
như
đã
trông
thấy
trước
tuổi
già
ng
ươ
th
g
n
ươ
h
t
(
n
Mắt đen trò
(Giang Nam)
ốm đau, và cô độc, cái này còn đáng sợ hơn cả đói rét và ốm đau.
iả trước sự việc.
g
c
tá
a
ủ
c
ờ
ng
t
ấ
b
độ
i
m về thátôi, lâm thời Chính phủ gi
thêchúng
C.Bởi thế
nên,
của
ổ xung
A.Bcho
ả nước Việt Nam
ác
t
a
ủ
c
n
ế
m
u
rì
t
m
ả
c
B.Thể hiện tình
gái
g của cô
yên dán
nét du
hiện Việt
mới, đại biểu cho C.
toàn
Nam,
tuyên
bố
thoát
ly
hẳn
quan
hệ
Thể dân
B
à
D.Cả A v
với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí về nước Việt
Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.
D.Bán anh em xa, mua láng giềng gần
Câu 3: nhận biết
Bộ phận chêm xen thường được tách biệt bằng:
Câu 1Thông hiểu
đoạn thơ sau:
g
on
r
t
xen
m
ê
ch
áp
ph
n
ệ
bi
Phân tích tác dụng của
ờ)
Cô bé nhà bên (có ai ng
Cũng vào du kích.
khích
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc
đi thôi!)
á
qu
ng
ươ
th
g
n
ươ
h
t
(
n
Mắt đen trò
(Giang Nam)
A.Dấu phẩy
B.Dấu gạch ngang
C.Dấu ngoặc đơn
D.Cả ba đáp án trên
iả trước sự việc.
g
c
tá
a
ủ
c
ờ
ng
t
ấ
b
độ
i
A.Bổ xung thêm về thá
mến của tác giả
u
rì
t
m
ả
c
nh
ì
t
n
ệ
i
h
ể
B.Th
ng của cô gái
C.Thể hiện nét duyên dá
D.Cả A và B
Câu 4: Thông hiểu
Xác định bộ phận chêm xen trong đoạn văn sau
"Tố Hữu, lá cờ đầu trong dòng văn học cách mạng đã sáng tác bài thơ Việt Bắc.
1Thông hiểu
Câu dân
Bài thơ đã nói lên tình cảm quân
thắm
thiết
trong
những
u:
chiến
hơ sakháng
đoạn tnăm
g
on
r
t
xen
m
ê
ch
áp
ph
n
ệ
bi
Phân tích tác dụng của
ai ng
(cóđầu
bênđịa
chống Pháp. Việt Bắc – mảnh
đấtà nơi
Tổờ)quốc, đã nuôi dưỡng những
Cô bé nh
Cũng vào du kích.
người chiến sĩ cách mạng,
nơi có những người dân
hậu và chất phác. Bài
h
khíchồn
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc
!)
i thôicác
đngười
á
qu
ng
ươ
th
g
n
ươ
h
t
(
thơ đã để lại nhiều
tình
cảm
về
thiên
nhiên
và
con
tỉnh miền núi phía
n
Mắt đen trò
(Giang Nam)
Bắc trong lòng người đọc."
iả trước sự việc.
g
c
tá
a
ủ
c
ờ
ng
t
ấ
b
độ
i
há cách mạng đã sáng tác bài thơ Việt Bắc.
A.lá cờ đầu
về thọc
thêmvăn
ổ xung dòng
A.Btrong
mến của tác giả
u
rì
t
m
ả
c
nh
ì
t
n
ệ
i
h
ể
B.Th
gái người chiến sĩ cách
B.mảnh đất nơi địa
đầu Tổ quốc, đã nuôi ndưỡng
những
g của cô
C.Thể hiện nét duyên dá
D.Cả A và B
mạng
C.nơi có những người dân hồn hậu và chất phác.
D.tất cả các đáp án trên
Câu 5: Đoạn văn sau đây dùng phép liệt kê nhằm mục
đích gì?
hiểu đất nước ta đã sinh
ôngsông
1Th
Câu
" Dân tộc ta, nhân dân
ta,
non
ạn thơ sau:
o
đ
g
on
tr
xen
m
ê
ch
áp
ph
biện
Phân tích tác dụng của
ờ) vĩ đại và chính
n (có ai
ra Hồ Chủ Tịch, người
anh
dânngtộc
à bêhùng
Cô bé nh
Cũng vào du kích.
Người lại làm Hô
rạng
danh dân tộc ta, nhân
khíchdân ta và non
m gặp tôi vẫn cười khúc
ng quá đi thôi!)
ươ
h
t
g
n
ươ
h
(t
n
rò
t
en
đ
Mắt ta.”
song đất nước
(Giang Nam)
rước sự việc.
t
ả
i
g
c
tá
a
ủ
c
ờ
ng
t
ấ
b
A.Bổ xung thêm về thái độ
ủa tác giả
c
n
ế
m
u
rì
t
m
ả
c
h
ìn
t
n
ệ
B.Thể hi
g của cô gái
C.Thể hiện nét duyên dán
D.Cả A và B
Em rút ra được những lưu ý gì khi sử dụng hiểu biết về biện pháp tu từ chêm
xen, liệt kê trong khi đọc và viết VB?
Khi đọc, cần lưu ý dấu hiệu nhận biết
Biện pháp tu từ
Dấu hiệu nhận biết
Biện pháp tu từ chêm xen,
liệt
kê
hỗ
trợ
tốt
cho
quá
trình
đọc
suy
Đặt giữa câu, có khi được đặt cuối câu, được
luận, nắm
bắt
tin dấu
mộtbằng
cáchdấu
chính
hiểu
Chêm
xenđược thôngđánh
gạchxác,
ngang,
dấuđược
ngoặccảm
đơn
xúc được thể hiện trong VB.
hoặc dấu phẩy.
Liệt kê
Những từ ngữ chỉ chuỗi đối tượng được liệt kê có
thể đặt ở giữa hoặc cuối câu.
Em rút ra được những lưu ý gì khi sử dụng hiểu biết về biện pháp tu từ chêm
xen, liệt kê trong khi đọc và viết VB?
Khi viết
+ Muốn bổ sung thông tin cần thiết hoặc bộc lộ cảm xúc của cá nhân →
dùng biện pháp tu từ chêm xen.
+ Muốn diễn tả những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng, tình
cảm; tạo ấn tượng mạnh về hình ảnh và cảm xúc cho người đọc → dùng
biện pháp tu từ liệt kê.
ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Song thân của thằng bé ấy đều làm ở xí nghiệp
in
1. Hoạt động
KHỞI ĐỘNG
Kể tên các biện pháp tu
từ từ vựng và tu từ cú
pháp em đã học qua các
ngữ liệu sau:
“Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét
Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng
Như xuân đến chim rừng lông trở biếc
Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương”
[Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên]
Đáp án: so sánh
“Cô gái như chùm hoa lặng lẽ
Nhờ hương thơm nói hộ tình yêu.
( Anh vô tình anh chẳng biết điều
Tôi đã đến với anh rồi đấy…) ”
(Hương thầm- Phan Thị Thanh Nhàn)
Đáp án: so sánh,
nhân hóa,chêm xen
Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Một người chín nhớ mười mong một người
(Tương tư- Nguyễn Bính)
Đáp án: Hoán dụ
Thuyền ơi có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
( Ca dao)
Đáp án: Ẩn dụ
“Bác Dương thôi đã thôi rồi,
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
Nhớ từ thuở đăng khoa[1] ngày trước,
Vẫn sớm hôm tôi bác cùng nhau;”
(Khóc Dương Khuê - Nguyễn Khuyến)
Đáp án: Nói giảm nói tránh
"Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ
gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa,
chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan
uống máu quân thù. Dẫu cho thân này
phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói
trong da ngựa ta cũng vui lòng.".
(Hịch tướng sĩ - Trần Quốc Tuấn)
Đáp án: Nói quá
“Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn”.
Đáp án: Chơi chữ
“Xiên ngang mặt đất rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn”.
Đáp án: Đảo ngữ
“Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép
của quân thù.Tre xung phong vào xe
tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước,
giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre,
anh hùng lao động ! Tre, anh hùng
chiến đấu..”.
Đáp án: Điệp từ, điệp cấu
trúc, nhân hóa, liệt kê
BIỆP PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
SO SÁNH
NHÂN HÓA
ĐIỆP
NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH
ẨN DỤ
NÓI QUÁ
HOÁN DỤ
CHƠI CHỮ
BIỆP PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP
ĐẢO NGỮ
CÂU HỎI TU TỪ
ĐIỆP CẤU TRÚC
LIỆT KÊ
CHIÊM XEN
BIỆP PHÁP TU TỪ CÚ PHÁP
Presentations are communication tools
2. Hoạt động
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
1. BIỆN PHÁP TỪ CHÊM XEN
Khái niệm
Là biện pháp chêm vào
câu một từ, một cụm từ,
một câu, thậm chí một
chuỗi câu để bổ sung
thông tin cần thiết hay bộc
lộ cảm xúc.
Dấu hiệu nhận biết
Thường đứng sau dấu
phẩy, dấu gạch ngang
hoặc đặt trong dấu
ngoặc đơn.
BIỆN PHÁP TU TỪ CHÊM XEN
Ví dụ:
Cô bé nhà bên (có ai ngờ)
Cũng vào du kích!
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi)
-> Tác giả sử dụng biện pháp tu từ chêm xen trong văn bản
trên: (có ai ngờ), (thương thương quá đi thôi)
- Dấu hiệu nhận biết: là hai cụm từ được đặt trong dấu
ngoặc đơn.
- Tác dụng:
(có ai ngờ) -> bổ sung thêm về thái độ bất ngờ của tác giả.
(thương thương quá đi thôi)-> thể hiện tình cảm của tác giả
dành cho cô bé nhà bên.
(Giang Nam)
2. BIỆN PHÁP TU TỪ LIỆT KÊ
Đọc nội dung Tri thức Ngữ văn (SGK/ tr. 61) và chọn từ thích hợp điền vào chỗ
trống:
Khái niệm
- Là biện pháp sắp xếp nối tiếp các
từ, các cụm từ …(1)……..để diễn tả
………(2)……………đồng thời tạo
ấn tượng mạnh về ……..(3)………
cho người đọc
Dấu hiệu nhận biết
- Xét về cấu tạo có nhiều kiểu liệt
kê ....(4)…….. và kiểu liệt kê …
(5)…….
- Xét về ý nghĩa, có thể phân biệt
… (6)… và …(7)…
2. BIỆN PHÁP TU TỪ LIỆT KÊ
Khái niệm
- Là biện pháp sắp xếp nối tiếp các
từ, các cụm từ cùng loại để diễn tả
những khía cạnh khác nhau của
thực tế, của tư tưởng, tình cảm
đồng thời tạo ấn tượng mạnh về
hình ảnh và cảm xúc cho người đọc
Dấu hiệu nhận biết
- Xét về cấu tạo có nhiều kiểu liệt
kê theo từng cặp và kiểu liệt kê
không theo từng cặp.
- Xét về ý nghĩa, có thể phân biệt
kiểu liệt kê tăng tiến và không
tăng tiến.
3. Hoạt động
LUYỆN TẬP
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài số 1/trang 77: Hãy chỉ ra biện pháp tu từ chêm
xen và nêu tác dụng của biện pháp ấy trong các
trường hợp dưới đây:
a. “- Có một nàng Bạch Tuyết các bạn ơi
Với lại bảy chú lùn rất quấy!”
“- Mười chú chứ, nhìn xem, trong lớp ấy”
(Ôi những trận cười trong sáng đó lao xao)
-> Biện pháp tu từ chêm xen:
(Ôi những trận cười trong sáng đó lao xao): bộc
lộ cảm xúc hồn nhiên, trong sáng trước trò đùa tuổi
học trò; lời thơ trở nên giàu ý nghĩa và có tính thẩm
mĩ.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài số 1/77: Hãy chỉ ra biện pháp tu từ chêm xen
và nêu tác dụng của biện pháp ấy trong các trường
hợp dưới đây:
b. Đoạn ông mở gói giấy, lấy ra cục a ngùy – cái
thứ thuốc dẻo quánh, màu vàng xỉn mà tôi đã thấy
dạo trước – véo một miếng gắn vào đầu một cọng
sậy. (Đoàn Giỏi)
-> Biện pháp tu từ chêm xen:
“Cái thứ thuốc dẻo quánh... đã thấy dạo trước”:
bổ sung thông tin về màu sắc, tính chất của cục a
ngùy.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài số 1/77: Hãy chỉ ra biện pháp tu từ chêm xen
và nêu tác dụng của biện pháp ấy trong các trường
hợp dưới đây:
c. Tôi thì không bao giờ quên cô ấy, mặc dù thực
ra là có gì đâu một tình cờ như thế, một gặp gỡ vẩn
vơ, lưu luyến mơ hồ gần như không có thật mà năm
tháng cuộc đời cứ mãi chồng chất lên muốn xóa
nhòa. (Bảo Ninh)
-> Biện pháp tu từ chêm xen:
“Một gặp gỡ vẩn vơ… xoá nhòa”: bổ sung thông
tin, bộc lộ cảm xúc thầm lặng, rung động thoáng
qua của nhân vật tôi.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài số 2/trang 77: Chỉ ra biện pháp tu từ liệt kê và
nêu tác dụng của biện pháp ấy trong các trường hợp
sau:
a. Cái lành lạnh của hơi nước sông ngòi, mương
rạch, của đất ẩm và dưỡng khí thảo mộc thở ra
từ bình minh. (Đoàn giỏi)
-> Biện pháp liệt kê:
(hơi nước … thảo mộc): miêu tả chi tiết cái lành
lạnh của bình minh, đồng thời cho người đọc cảm
nhận cái không khí trong lành đặc trưng của đất
rừng phương nam.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài số 2/trang 77: Chỉ ra biện pháp tu từ liệt kê và
nêu tác dụng của biện pháp ấy trong các trường hợp
sau:
b. Mấy con kì nhông nằm vươn mình phơi lưng tên
gốc cây mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ
xanh hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím
xanh... (Đoàn giỏi)
-> Biện pháp liệt kê:
(biến đổi từ xanh… tím xanh): diễn tả cụ thể
những sắc màu biến đổi đa dạng của con kì nhông.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài số 2/trang 77: Chỉ ra biện pháp tu từ liệt kê và
nêu tác dụng của biện pháp ấy trong các trường hợp
sau:
c. Bà con xem, Đăm Săn uống không biết say, ăn
không biết no, chuyện trò không biết chán. (Trích
sử thi Đăm Săn)
-> Biện pháp liệt kê:
(uống không biết say… không biết chán): diễn tả
những điểm đặc biệt ở người anh hùng Đăm Săn,
cho người đọc thấy được sự phi thường của nhân
vật này.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài số 2/trang 77: Chỉ ra biện pháp tu từ liệt kê và
nêu tác dụng của biện pháp ấy trong các trường hợp
sau:
d. Tôi đã cầm cây chà gạc phát rẫy mới này, tôi
rạch rừng, tôi giết tê giác trong thung, giết cọp beo
trên núi, giết kên kên, quạ dữ trên ngọn cây, chém
ma thiêng quỷ ác trên đường đi (Trích sử thi Đăm
Săm)
-> Biện pháp liệt kê:
(cầm cây chà gạc… trên đường đi): kể ra những
hành động dũng cảm, phi thường của người anh
hùng Đăm Săm.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài số 3/trang 77:
Một ngôn ngữ được đánh giá là phát triển khi nó
ngày càng có tính chất trí tuệ hóa và quốc tế hóa.
Điều này rất quan trọng khi ta đặt tiếng Việt trong
bối cảnh thời đại ngày nay: thời đại của thông tin,
của trí tuệ; thời đại của hội nhập khu vực, hội nhập
toàn cầu. (Phạm Văn Đồng)
Thử đảo thứ tự các bộ phận trong những phép liệt
kê trong đoạn văn trên rồi rút ra kết luận: xét về ý
nghĩa, các phép liệt kê ấy có gì khác nhau?
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài số 3/trang 77:
Một ngôn ngữ được đánh giá là phát triển khi nó ngày
càng có tính chất trí tuệ hóa và quốc tế hóa. Điều này rất
quan trọng khi ta đặt tiếng Việt trong bối cảnh thời đại
ngày nay: thời đại của hội nhập khu vực, hội nhập toàn
cầu; thời đại của thông tin, của trí tuệ; (Phạm Văn Đồng)
- Kết luận: Xét về ý nghĩa, các phép liệt kê có sự khác
biệt:
+ Phép liệt kê trong câu gốc: đảm bảo được tính lô-gíc, thứ
tự các bộ phận được sắp xếp theo cặp và theo trình tự tăng
tiến.
+ Phép liệt kê khi đã đảo thứ tự các bộ phận: thứ tự các
phần không đảm bảo được tính lô-gíc, cái trước bao trùm
cái sau.
4. Hoạt động
VẬN DỤNG
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BÀI TẬP VIẾT NGẮN
Viết đoạn văn (khoảng 150 đến 200 chữ) kể ấn tượng của bạn về một
vùng đất/ nhân vật trong tác phẩm văn học. Trong đoạn văn đó có sử
dụng biện pháp tu từ chêm xen, liệt kê.
5. Hoạt động
CỦNG CỐ
Câu 1:Thông hiểu
Phân tích tác dụng của biện pháp chêm xen trong đoạn thơ sau:
Cô bé
nhà bên (có ai ngờ)
Câu 1Thông hiểu
đoạn thơ sau:
g
on
r
t
xen
m
ê
ch
áp
ph
n
ệ
bi
Cũng
vào
du
kích.
Phân tích tác dụng của
i ngờ)
a
có
(
n
bê
Cô bé nhà
.
kíchkhúc
ào du
Hôm gặp
tôivvẫn
cười
khích
Cũng
khích
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc
!)
hôi
đi tđi
á
qu
Mắt
đen
tròn
(thương
thương
quá
thôi!)
ng
ươ
th
g
n
ươ
h
t
(
n
Mắt đen trò
(Giang Nam)
(Giang Nam)
iả trước sự việc.
g
c
tá
a
ủ
c
ờ
ng
t
ấ
b
độ
i
há bất ngờ của tác giả trước sự việc.
về tđộ
A.Bổ xung
xung th
vềêmthái
A.Bổthêm
mến của tác giả
u
rì
t
m
ả
c
nh
ì
t
n
ệ
i
h
ể
B.Th
ng của cô gái
yên dá
iện nét
B.Thể hiện tình cảm
trìu
củadutác
giả
ể hmến
C.Th
D.Cả A và B
C.Thể hiện nét duyên dáng của cô gái
D.Cả A và B
Câu 2:Thông hiểu
Dòng nào sau đây không sử dụng phép chêm xen?
A.Thị Nở xích lại. Đặt bànCâtay
lên ngực hắn (thị suy nghĩ đến bây giờ
u 1Thông hiểu
đoạn thơ sau:
g
on
r
t
xen
m
ê
ch
áp
ph
n
ệ
dụng của bi
mới xong),
táchắn:
íchhỏi
Phân tthị
ờ)
Cô bé nhà bên (có ai ng
- Vừa thổ hả?
Cũng vào du kích.
khích
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc
!) hắn, đói rét và
hôicủa
đi t
á
qu
B.Chí Phèo hình
như
đã
trông
thấy
trước
tuổi
già
ng
ươ
th
g
n
ươ
h
t
(
n
Mắt đen trò
(Giang Nam)
ốm đau, và cô độc, cái này còn đáng sợ hơn cả đói rét và ốm đau.
iả trước sự việc.
g
c
tá
a
ủ
c
ờ
ng
t
ấ
b
độ
i
m về thátôi, lâm thời Chính phủ gi
thêchúng
C.Bởi thế
nên,
của
ổ xung
A.Bcho
ả nước Việt Nam
ác
t
a
ủ
c
n
ế
m
u
rì
t
m
ả
c
B.Thể hiện tình
gái
g của cô
yên dán
nét du
hiện Việt
mới, đại biểu cho C.
toàn
Nam,
tuyên
bố
thoát
ly
hẳn
quan
hệ
Thể dân
B
à
D.Cả A v
với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí về nước Việt
Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.
D.Bán anh em xa, mua láng giềng gần
Câu 3: nhận biết
Bộ phận chêm xen thường được tách biệt bằng:
Câu 1Thông hiểu
đoạn thơ sau:
g
on
r
t
xen
m
ê
ch
áp
ph
n
ệ
bi
Phân tích tác dụng của
ờ)
Cô bé nhà bên (có ai ng
Cũng vào du kích.
khích
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc
đi thôi!)
á
qu
ng
ươ
th
g
n
ươ
h
t
(
n
Mắt đen trò
(Giang Nam)
A.Dấu phẩy
B.Dấu gạch ngang
C.Dấu ngoặc đơn
D.Cả ba đáp án trên
iả trước sự việc.
g
c
tá
a
ủ
c
ờ
ng
t
ấ
b
độ
i
A.Bổ xung thêm về thá
mến của tác giả
u
rì
t
m
ả
c
nh
ì
t
n
ệ
i
h
ể
B.Th
ng của cô gái
C.Thể hiện nét duyên dá
D.Cả A và B
Câu 4: Thông hiểu
Xác định bộ phận chêm xen trong đoạn văn sau
"Tố Hữu, lá cờ đầu trong dòng văn học cách mạng đã sáng tác bài thơ Việt Bắc.
1Thông hiểu
Câu dân
Bài thơ đã nói lên tình cảm quân
thắm
thiết
trong
những
u:
chiến
hơ sakháng
đoạn tnăm
g
on
r
t
xen
m
ê
ch
áp
ph
n
ệ
bi
Phân tích tác dụng của
ai ng
(cóđầu
bênđịa
chống Pháp. Việt Bắc – mảnh
đấtà nơi
Tổờ)quốc, đã nuôi dưỡng những
Cô bé nh
Cũng vào du kích.
người chiến sĩ cách mạng,
nơi có những người dân
hậu và chất phác. Bài
h
khíchồn
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc
!)
i thôicác
đngười
á
qu
ng
ươ
th
g
n
ươ
h
t
(
thơ đã để lại nhiều
tình
cảm
về
thiên
nhiên
và
con
tỉnh miền núi phía
n
Mắt đen trò
(Giang Nam)
Bắc trong lòng người đọc."
iả trước sự việc.
g
c
tá
a
ủ
c
ờ
ng
t
ấ
b
độ
i
há cách mạng đã sáng tác bài thơ Việt Bắc.
A.lá cờ đầu
về thọc
thêmvăn
ổ xung dòng
A.Btrong
mến của tác giả
u
rì
t
m
ả
c
nh
ì
t
n
ệ
i
h
ể
B.Th
gái người chiến sĩ cách
B.mảnh đất nơi địa
đầu Tổ quốc, đã nuôi ndưỡng
những
g của cô
C.Thể hiện nét duyên dá
D.Cả A và B
mạng
C.nơi có những người dân hồn hậu và chất phác.
D.tất cả các đáp án trên
Câu 5: Đoạn văn sau đây dùng phép liệt kê nhằm mục
đích gì?
hiểu đất nước ta đã sinh
ôngsông
1Th
Câu
" Dân tộc ta, nhân dân
ta,
non
ạn thơ sau:
o
đ
g
on
tr
xen
m
ê
ch
áp
ph
biện
Phân tích tác dụng của
ờ) vĩ đại và chính
n (có ai
ra Hồ Chủ Tịch, người
anh
dânngtộc
à bêhùng
Cô bé nh
Cũng vào du kích.
Người lại làm Hô
rạng
danh dân tộc ta, nhân
khíchdân ta và non
m gặp tôi vẫn cười khúc
ng quá đi thôi!)
ươ
h
t
g
n
ươ
h
(t
n
rò
t
en
đ
Mắt ta.”
song đất nước
(Giang Nam)
rước sự việc.
t
ả
i
g
c
tá
a
ủ
c
ờ
ng
t
ấ
b
A.Bổ xung thêm về thái độ
ủa tác giả
c
n
ế
m
u
rì
t
m
ả
c
h
ìn
t
n
ệ
B.Thể hi
g của cô gái
C.Thể hiện nét duyên dán
D.Cả A và B
Em rút ra được những lưu ý gì khi sử dụng hiểu biết về biện pháp tu từ chêm
xen, liệt kê trong khi đọc và viết VB?
Khi đọc, cần lưu ý dấu hiệu nhận biết
Biện pháp tu từ
Dấu hiệu nhận biết
Biện pháp tu từ chêm xen,
liệt
kê
hỗ
trợ
tốt
cho
quá
trình
đọc
suy
Đặt giữa câu, có khi được đặt cuối câu, được
luận, nắm
bắt
tin dấu
mộtbằng
cáchdấu
chính
hiểu
Chêm
xenđược thôngđánh
gạchxác,
ngang,
dấuđược
ngoặccảm
đơn
xúc được thể hiện trong VB.
hoặc dấu phẩy.
Liệt kê
Những từ ngữ chỉ chuỗi đối tượng được liệt kê có
thể đặt ở giữa hoặc cuối câu.
Em rút ra được những lưu ý gì khi sử dụng hiểu biết về biện pháp tu từ chêm
xen, liệt kê trong khi đọc và viết VB?
Khi viết
+ Muốn bổ sung thông tin cần thiết hoặc bộc lộ cảm xúc của cá nhân →
dùng biện pháp tu từ chêm xen.
+ Muốn diễn tả những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng, tình
cảm; tạo ấn tượng mạnh về hình ảnh và cảm xúc cho người đọc → dùng
biện pháp tu từ liệt kê.
 







Các ý kiến mới nhất