Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10 VB 1 Nho Rung

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trung Kiên
Ngày gửi: 21h:53' 11-04-2025
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 262
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Trung Kiên)
Bài 10: TIẾNG
VỌNG NHỮNG
NGÀY QUA

I. Tri thức Ngữ Văn
1. Nội dung và hình thức của văn bản văn học

- Nội dung: Đề tài, chủ đề, xung đột, hoàn cảnh, tính cách, tư tưởng, cảm hứng,
thông điệp,...
- Hình thức: Thể loại, bố cục, ngôn từ và các biện pháp nghệ thuật,...
- Nội dung và hình thức là hai phương diện không tách rời nhau của VB văn học; tạo
nên tính chỉnh thể của tác phẩm văn học. Sự thống nhất giữa hai phương diện này
tạo nên tính chỉnh thể của tác phẩm văn học. Các yếu tố thuộc nội dung trong VB
văn học đều phải được thể hiện qua các yếu tố hình thức của tác phẩm và ngược lại,
mọi yếu tố hình thức đều phải phù hợp, góp phần thể hiện nội dung.

Văn bản 1:
NHỚ RỪNG
(Thế Lữ)

II. Trải nghiệm cùng
1.
văn
bản
2. Tìm hiểu

Đọc
a. Tác
chung:
- Nhà
thơ Thế Lữ sinh năm 1907 mất năm 1989, tên khai
giả:

sinh là Nguyễn Thứ Lễ, sinh tại ấp Thái Hà, Hà Nội. Quê
quán: làng Phù Đổng, huyện Tiên Du (nay là Tiên Sơn), tỉnh
Bắc Ninh.

Ông đã xuất bản rất nhiều tác phẩm hay như: Mấy vần thơ
(thơ, 1935); Vàng và máu (truyện, 1934); Bên đường Thiên
lôi (truyện, 1936),... Ngoài ra Thế Lữ viết nhiều kịch bản: Cụ
Đạo sư ông (kịch, 1946); Đoàn biệt động (1947); Đợi chờ
(1949); Tin chiến thắng Nghĩa Lộ (1952); Thế Lữ cũng là

b. Tác
phẩm:
- Xuất xứ:
In trong Thi Nhân Việt Nam

- Thể loại: Thơ tự do

1932 -1941, Hoài Thanh - Hoài Chân, NXB
Văn học, 1988

- Bố cục: 3
phần
- Đoạn 1 + 4: Cảnh con hổ bị nhốt trong vườn
bách thú.
- Đoạn 2 + 3: Cảnh con hổ trong chốn giang
sơn hùng vĩ.
- Đoạn 5: Niềm khát khao tự do mãnh liệt.

II. Suy ngẫm và
phản hồi

1. Sự đối lập hoàn cảnh sống của
nhân vật con hổ
a. Những từ ngữ, hình ảnh gợi tả cuộc sống “xưa” và “nay”
Cuộc sống hiện tại: “nay”

Nhận xét:

Cuộc sống “những ngày xưa”

1. Sự đối lập hoàn cảnh sống của
nhân vật con hổ
a. Những từ ngữ, hình ảnh gợi tả cuộc sống “xưa” và “nay”
Cuộc sống hiện tại: “nay”

Cuộc sống “những ngày xưa”

- Cuộc sống hiện tại “nay”à là cuộc
sống tù túng, vô vị, nhục nhằn, đầy
nỗi căm hờn, buồn chán, tiếc nuối.

- Cuộc sống “những ngày xưa”à là một
cuộc sống tung hoành, oai phong, vẻ
vang, lẫm liệt.

Nhận xét: - Sự đối lập ấy được thể hiện bằng những hình thức nghệ
thuật như:
+ Cách kết hợp miêu tả với biểu cảm.
+ Nghệ thuật đối lập

b. Qua nỗi “nhớ rừng”, nhân vật con hổ đã bày tỏ niềm yêu
quý và khinh ghét:
Yêu quý

Khinh ghét

b. Qua nỗi “nhớ rừng”, nhân vật con hổ đã bày tỏ niềm yêu
quý và khinh ghét:
Yêu quý
+Sự tự do: Không gian lớn lao, khoáng
đạt, đại ngàn sơn lâm, bóng cả, cây
già, tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn
hét núi, chốn thảo hoa không tên,
không tuổi
+ Quá khứ: Dõng dạc, đường hoàng,
tung hoàng, hống hách, oanh liệt

Khinh ghét
+ Cảnh sống sa cơ, tù hãm, nhục nhằn
+ Hiện tại: Tù túng, căm hờn trong cũi
sắt, buồn chán “trông ngày tháng dần
qua”…

2. Nỗi nhớ rừng của nhân vật Hổ
a. Hoàn cảnh nhớ rừng
- Hoàn cảnh sống hiện tại của nhân vật con hổ chẳng khác nào tù ngục (bị bắt nhốt
trong vườn bách thú, tách biệt với thế giới tự do ở chốn đại ngàn), do vậy nỗi nhớ
càng tha thiết, mãnh liệt, thấm thí
.--> Lí do nhớ rừng: Chán ghét cảnh sống tù túng, giả tạo; tiếc nuối một thời sống
tự do, “oanh liệt”, từng là chúa tể rừng xanh.

b.Nỗi nhớ của hổ
- Hình tượng con hổ là sự hóa thân của thi sĩ.
- Nhớ rừng thực chất là tâm trạng của người dân Việt Nam mất nước đang sống
trong cảnh nộ lệ và tiếc nhớ khôn nguôi thời oanh liệt với những chiến công chống
giặc ngoại xâm vẻ vang trong lịch sử dân tộc.

3. Thủ pháp nghệ thuật đặc sắc trong xây
dựng hình tượng hổ
a. Nghệ thuật miêu tả bức tranh đại ngàn:
+ Đêm vàng bên bờ suối: Cảnh đêm trăng đẹp, diễm lệ khi con hổ đứng uống ánh
trăng thật lãng mạn
+ Mưa chuyển bốn phương ngàn: Cảnh mưa rung chuyển đại ngàn hùng vĩ, hổ lãng
mạn ngắm giang sơn đổi mới.
+ Bình minh cây xanh, tiếng chim ca: cảnh chan hòa ánh sáng, rộn rã tiếng chim ca
hát cho giấc ngủ của chúa sơn lâm.
→ Một bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy, cho thấy những cảnh thiên nhiên hoang vắng,
đẹp rợn ngợp và con hổ với tư thế và tầm vóc uy nghi, tráng lệ.ơn

3. Thủ pháp nghệ thuật đặc sắc trong xây
dựng hình tượng hổ
b. Nghệ thuật thể hiện cảm xúc:
+ Từ ngữ miêu tả, gợi hình: dõng dạc, đường hoàng, lượn tấm thân, vờn bóng,
mắt…quắc…: sự uy nghi, ngang tàn, lẫm liệt của chúa sơn lâm.
+ Điệp từ ta : ta say, ta lặng ngắm, ta đợi chết: Khí phách ngang tàn của vị chúa tể.
+ Điệp ngữ: Nào đâu, đâu những
+ Câu hỏi tu từ: Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
→ Tâm trạng đau đớn, tiếc nuối khôn nguôi của hổ với một thời huy hoàng trong quá
khứ.

3. Thủ pháp nghệ thuật đặc sắc trong xây
dựng hình tượng hổ
c. Hình tượng con hổ “nhớ rừng”
- Trong bài thơ hình tượng con hổ được sử dụng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, nhân
hoá.
+ Nhân vật con hổ có tâm sự, tính cách như con người (căm hờn, trông ngày tháng
dần qua, khinh, nhục nhằn, sống mãi trong tình thương nỗi nhớ,...);
+ Ẩn dụ: mượn nỗi “nhớ rừng” của con hổ để nói về niềm thương tiếc quá khứ tự do,
oanh liệt của con người.
-Tác dụng: Làm cho nhân vật con hổ cũng mang số phận, cảnh ngộ, tâm trạng như
con người, giúp tác giả thể hiện được những vấn đề sâu kín thuộc về đời sống của
con người.

4. Chủ đề, cảm hứng chủ đạo, mạch cảm xúc
và thông điệp của bài thơ
- Chủ đề: Sự chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do mãnh
liệt.
- Cảm hứng chủ đạo: Cảm hứng hoài
niệm
vềxúc:
quá khứ hoàng kim và niềm khao khát
-Mạch
cảm
tựbị
do.
+Khổ 1 + 4: Sự chán ghét của hổ khi
giam cầm tại nơi tầm thường giả dối.
+Khổ 2+3: Nỗi nhớ về thời oanh liệt trong quá khứ.
+Khổ 5: Tâm trạng nhớ tiếc quá khứ
- Thông điệp: Mất tự do và những gì tốt đẹp là bi kịch đau thương của con người;
hãy biết quý trọng, bảo vệ tự do và những gì tốt đẹp.
 
Gửi ý kiến