Tuần 32 - Bài đọc 2 Sáng tạo vì cuộc sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 09h:02' 16-04-2025
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 09h:02' 16-04-2025
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG VIỆT 4
Tập 2
Tuần 32
Bài đọc 2: Sáng tạo
vì cuộc sống
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Dựa vào bài kể chuyện “Thần lửa” em hãy nhắc lại lửa có vai trò
như thế nào đối với cuộc sống của con người?
1. Đọc thành tiếng
Em hãy luyện đọc thành tiếng theo nhóm bài
“Sáng tạo vì cuộc sống”
Giọng đọc: giọng rõ ràng, thong thả, tự hào.
Phát âm: đúng từ ngữ, ngắt giọng đúng các
câu.
Giải nghĩa từ khó
Điện thoại có thể kết nối với
mạng In-tơ-nét, được dùng để
gọi, nhắn tin, đọc sách báo,
nghe nhạc, xem phim,…
Điện thoại thông minh
Giải nghĩa từ khó
Sáng chế
Là tạo ra những cái chưa từng có
(thuốc men, đồ dùng, máy móc,...)
Giải nghĩa từ khó
Phát
minh
Là tìm ra các sự vật hoặc quy luật có tác dụng
thúc đẩy cuộc sống phát triển (lửa, các chất hoá
học, các hình và cách tính diện tích của hình,...).
2. ĐỌC HIỂU
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Các em đọc thầm bài đọc, thảo luận
nhóm 4 người và trả lời câu hỏi bằng
trò chơi Phỏng vấn:
⮚ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
• Đại diện nhóm 1: Đóng vai
phóng viên, phỏng vấn đại diện
nhóm 2.
• Nhóm 2: Trả lời, sau đó đổi vai.
Câu hỏi
Câu 1. Bài đọc trên gồm mấy phần? Mỗi phần có nhiệm vụ gì?
Câu 2. Những tiện nghi trong xã hội chúng ta đang sống do đâu mà
có?
Câu 3. Hãy nói những điều em biết về một sáng chế được nhắc tới
trong đoạn 2.
Câu 4. Vì sao có thể nói “Mỗi sáng chế lớn nhỏ đều góp phần viết nên lịch sử văn
minh của loài người”? Tìm các ý đúng:
A. Vì mỗi sáng chế lớn nhỏ đều góp phần làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn.
B. Vì mỗi sáng chế lớn nhỏ đều góp phần làm cho xã hội tiến bộ hơn.
C. Vì mỗi sáng chế lớn nhỏ đều là kết quả lao động sáng tạo của con người.
D. Vì mỗi sáng chế lớn nhỏ đều là công trình của các nhà khoa học danh tiếng.
Câu 5. Theo em, mỗi người có thể làm gì để đóng góp vào sự phát triển của xã
hội?
Câu 1. Bài đọc trên gồm mấy phần? Mỗi phần có nhiệm vụ gì?
Bố cục
Phần mở bài
Phần thân bài
(Từ đầu ... thế hệ trong
(Có những sáng chế ...
lịch sử)
rất hữu ích)
Giới thiệu chung về đề
Giới thiệu một số sáng
tài của bài viết.
chế tiêu biểu.
Phần kết bài
(câu cuối bài)
Nêu ý nghĩa của các
sáng chế đối với cuộc
sống.
Câu 2. Những tiện nghi trong xã hội chúng ta đang sống do đâu mà có?
Những tiện nghi nói trên
đều là kết quả lao động
sáng tạo của con người.
Câu 3. Hãy nói những điều em biết về một sáng chế được nhắc
tới trong đoạn 2.
Chữ viết
•
Chữ viết được sáng chế ra từ hàng nghìn
năm trước.
•
Nhờ có chữ viết, con người có thể ghi lại
và phổ biến được những điều mình biết
cho mọi người ở thế hệ của mình và
những thế hệ sau.
Điện thoại thông minh
• Điện thoại thông minh mới được
sáng chế ra gần đây.
• Điện thoại thông minh không chỉ
được dùng để gọi mà còn để
nhắn tin, đọc sách báo, nghe
nhạc, xem phim,...
Chuyến bay lên Mặt Trăng của phi công vũ trụ
Armstrong
•
Đây là lần đầu tiên con người đặt
chân lên Mặt Trăng vào năm 1969,
thực hiện mơ ước từ ngàn đời.
•
Sau đó, người ta còn phóng thêm
5 con tàu vũ trụ nữa lên Mặt
Trăng.
Cần gạt nước trên kính xe ô tô
• Là sáng chế của bà Ma-ri An-đéc-xơn.
• Trong một chuyến du lịch, bà thấy các
tài xế phải thường xuyên dừng xe để
lau nước và tuyết phủ trên mặt kính
trước buồng lái. Bà đã thiết kế ra chiếc
cần gạt nước này.
Bỉm trẻ em
• Chiếc bỉm dùng cho em bé rất tiện
lợi.
• Nó do một bà nội trợ tên là Ma-ri-ôn
Đô-nô-van (Marion Donovan) sáng
chế ra khi chăm sóc cô con gái bé
bỏng của mình.
Câu 4. Vì sao có thể nói “Mỗi sáng chế lớn nhỏ đều góp phần viết nên
lịch sử văn minh của loài người”? Tìm các ý đúng:
A. Vì mỗi sáng chế lớn nhỏ đều góp phần làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn.
B. Vì mỗi sáng chế lớn nhỏ đều góp phần làm cho xã hội tiến bộ hơn.
C. Vì mỗi sáng chế lớn nhỏ đều là kết quả lao động sáng tạo của con người.
D. Vì mỗi sáng chế lớn nhỏ đều là công trình của các nhà khoa học danh tiếng.
Câu 5. Theo em, mỗi người có thể làm gì để đóng góp vào
sự phát triển của xã hội?
Mỗi người tuỳ theo khả năng của mình có
thể tìm tòi, phát hiện:
•
Các sự vật mới.
•
Quy luật mới.
•
Cách làm mới.
•
Sáng chế ra những vật dụng mới.
→ Đóng góp vào sự phát triển của xã
hội.
• Lịch sử văn minh của nhân loại do hàng triệu lớp người tạo ra.
• Không phải chỉ có các vĩ nhân mà mỗi người lao động bình thường
đều có thể góp phần viết nên những trang sử vẻ vang trên Trái Đất
này.
• Luyện đọc trong nhóm và trước
lớp.
• Nghỉ hơi, nhấn giọng đúng và thể
hiện được tình cảm khi đọc.
Chú ý cách ngắt nhịp
Có những sáng chế ra đời từ hàng nghìn năm trước/ như chữ viết// Có
những sáng chế chỉ mới ra đời/ như chiếc điện thoại thông minh// Có
những sáng chế là công trình của các nhà khoa học danh tiếng// Nhưng
cũng nhiều sáng chế là của người dân bình thường// Ví dụ/ chiếc cần
gạt nước là sáng kiến/ nảy ra từ một chuyến du lịch của bà Ma-ri Anđéc-xơn// Trong chuyến đi này/ bà đã chứng kiến cảnh các tài xế/ phải
thường xuyên dừng xe để lau hơi nước/ và tuyết phủ trên kính nước
buồng lái// Về nhà/ bà đã thiết kế ra chiếc cần gạt nước rất hữu ích.
Ôn tập kiến thức đã học trong bài đọc
hôm nay
Chuẩn bị bài Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Sáng chế, phát
minh
Để kết nối cộng đồng giáo viên và nhận thêm nhiều tài liệu giảng dạy,
mời quý thầy cô tham gia Group Facebook
theo đường link:
Hoc10 – Đồng hành cùng giáo viên tiểu học
Hoặc truy cập qua QR code
Tập 2
Tuần 32
Bài đọc 2: Sáng tạo
vì cuộc sống
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Dựa vào bài kể chuyện “Thần lửa” em hãy nhắc lại lửa có vai trò
như thế nào đối với cuộc sống của con người?
1. Đọc thành tiếng
Em hãy luyện đọc thành tiếng theo nhóm bài
“Sáng tạo vì cuộc sống”
Giọng đọc: giọng rõ ràng, thong thả, tự hào.
Phát âm: đúng từ ngữ, ngắt giọng đúng các
câu.
Giải nghĩa từ khó
Điện thoại có thể kết nối với
mạng In-tơ-nét, được dùng để
gọi, nhắn tin, đọc sách báo,
nghe nhạc, xem phim,…
Điện thoại thông minh
Giải nghĩa từ khó
Sáng chế
Là tạo ra những cái chưa từng có
(thuốc men, đồ dùng, máy móc,...)
Giải nghĩa từ khó
Phát
minh
Là tìm ra các sự vật hoặc quy luật có tác dụng
thúc đẩy cuộc sống phát triển (lửa, các chất hoá
học, các hình và cách tính diện tích của hình,...).
2. ĐỌC HIỂU
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Các em đọc thầm bài đọc, thảo luận
nhóm 4 người và trả lời câu hỏi bằng
trò chơi Phỏng vấn:
⮚ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
• Đại diện nhóm 1: Đóng vai
phóng viên, phỏng vấn đại diện
nhóm 2.
• Nhóm 2: Trả lời, sau đó đổi vai.
Câu hỏi
Câu 1. Bài đọc trên gồm mấy phần? Mỗi phần có nhiệm vụ gì?
Câu 2. Những tiện nghi trong xã hội chúng ta đang sống do đâu mà
có?
Câu 3. Hãy nói những điều em biết về một sáng chế được nhắc tới
trong đoạn 2.
Câu 4. Vì sao có thể nói “Mỗi sáng chế lớn nhỏ đều góp phần viết nên lịch sử văn
minh của loài người”? Tìm các ý đúng:
A. Vì mỗi sáng chế lớn nhỏ đều góp phần làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn.
B. Vì mỗi sáng chế lớn nhỏ đều góp phần làm cho xã hội tiến bộ hơn.
C. Vì mỗi sáng chế lớn nhỏ đều là kết quả lao động sáng tạo của con người.
D. Vì mỗi sáng chế lớn nhỏ đều là công trình của các nhà khoa học danh tiếng.
Câu 5. Theo em, mỗi người có thể làm gì để đóng góp vào sự phát triển của xã
hội?
Câu 1. Bài đọc trên gồm mấy phần? Mỗi phần có nhiệm vụ gì?
Bố cục
Phần mở bài
Phần thân bài
(Từ đầu ... thế hệ trong
(Có những sáng chế ...
lịch sử)
rất hữu ích)
Giới thiệu chung về đề
Giới thiệu một số sáng
tài của bài viết.
chế tiêu biểu.
Phần kết bài
(câu cuối bài)
Nêu ý nghĩa của các
sáng chế đối với cuộc
sống.
Câu 2. Những tiện nghi trong xã hội chúng ta đang sống do đâu mà có?
Những tiện nghi nói trên
đều là kết quả lao động
sáng tạo của con người.
Câu 3. Hãy nói những điều em biết về một sáng chế được nhắc
tới trong đoạn 2.
Chữ viết
•
Chữ viết được sáng chế ra từ hàng nghìn
năm trước.
•
Nhờ có chữ viết, con người có thể ghi lại
và phổ biến được những điều mình biết
cho mọi người ở thế hệ của mình và
những thế hệ sau.
Điện thoại thông minh
• Điện thoại thông minh mới được
sáng chế ra gần đây.
• Điện thoại thông minh không chỉ
được dùng để gọi mà còn để
nhắn tin, đọc sách báo, nghe
nhạc, xem phim,...
Chuyến bay lên Mặt Trăng của phi công vũ trụ
Armstrong
•
Đây là lần đầu tiên con người đặt
chân lên Mặt Trăng vào năm 1969,
thực hiện mơ ước từ ngàn đời.
•
Sau đó, người ta còn phóng thêm
5 con tàu vũ trụ nữa lên Mặt
Trăng.
Cần gạt nước trên kính xe ô tô
• Là sáng chế của bà Ma-ri An-đéc-xơn.
• Trong một chuyến du lịch, bà thấy các
tài xế phải thường xuyên dừng xe để
lau nước và tuyết phủ trên mặt kính
trước buồng lái. Bà đã thiết kế ra chiếc
cần gạt nước này.
Bỉm trẻ em
• Chiếc bỉm dùng cho em bé rất tiện
lợi.
• Nó do một bà nội trợ tên là Ma-ri-ôn
Đô-nô-van (Marion Donovan) sáng
chế ra khi chăm sóc cô con gái bé
bỏng của mình.
Câu 4. Vì sao có thể nói “Mỗi sáng chế lớn nhỏ đều góp phần viết nên
lịch sử văn minh của loài người”? Tìm các ý đúng:
A. Vì mỗi sáng chế lớn nhỏ đều góp phần làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn.
B. Vì mỗi sáng chế lớn nhỏ đều góp phần làm cho xã hội tiến bộ hơn.
C. Vì mỗi sáng chế lớn nhỏ đều là kết quả lao động sáng tạo của con người.
D. Vì mỗi sáng chế lớn nhỏ đều là công trình của các nhà khoa học danh tiếng.
Câu 5. Theo em, mỗi người có thể làm gì để đóng góp vào
sự phát triển của xã hội?
Mỗi người tuỳ theo khả năng của mình có
thể tìm tòi, phát hiện:
•
Các sự vật mới.
•
Quy luật mới.
•
Cách làm mới.
•
Sáng chế ra những vật dụng mới.
→ Đóng góp vào sự phát triển của xã
hội.
• Lịch sử văn minh của nhân loại do hàng triệu lớp người tạo ra.
• Không phải chỉ có các vĩ nhân mà mỗi người lao động bình thường
đều có thể góp phần viết nên những trang sử vẻ vang trên Trái Đất
này.
• Luyện đọc trong nhóm và trước
lớp.
• Nghỉ hơi, nhấn giọng đúng và thể
hiện được tình cảm khi đọc.
Chú ý cách ngắt nhịp
Có những sáng chế ra đời từ hàng nghìn năm trước/ như chữ viết// Có
những sáng chế chỉ mới ra đời/ như chiếc điện thoại thông minh// Có
những sáng chế là công trình của các nhà khoa học danh tiếng// Nhưng
cũng nhiều sáng chế là của người dân bình thường// Ví dụ/ chiếc cần
gạt nước là sáng kiến/ nảy ra từ một chuyến du lịch của bà Ma-ri Anđéc-xơn// Trong chuyến đi này/ bà đã chứng kiến cảnh các tài xế/ phải
thường xuyên dừng xe để lau hơi nước/ và tuyết phủ trên kính nước
buồng lái// Về nhà/ bà đã thiết kế ra chiếc cần gạt nước rất hữu ích.
Ôn tập kiến thức đã học trong bài đọc
hôm nay
Chuẩn bị bài Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Sáng chế, phát
minh
Để kết nối cộng đồng giáo viên và nhận thêm nhiều tài liệu giảng dạy,
mời quý thầy cô tham gia Group Facebook
theo đường link:
Hoc10 – Đồng hành cùng giáo viên tiểu học
Hoặc truy cập qua QR code
 







Các ý kiến mới nhất