Bài 8: Thực hành Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mộng
Ngày gửi: 20h:24' 10-05-2025
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mộng
Ngày gửi: 20h:24' 10-05-2025
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
Tiết 106,107
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
SỐ TỪ
KHỞI ĐỘNG
Em hãy cho biết những từ sau đây là
loại từ gì?
Cả
mấy
Một
Hai
Ba
Những
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Sự khác nhau
giữa từ “hai” và
từ “vài “ là gì?
I. Tri thức tiếng việt
1. Đặc điểm và chức năng của
số từ
a. Ví dụ
Theo em những từ in
đậm trên bổ sung ý
nghĩa cho những từ
nào trong câu?
1. Hai cái răng đen
nhánh lúc nào cũng
nhai ngoàm ngoạp như
hai lưỡi liềm máy làm
việc.
2. Đã dậy chưa hả trầu?
Tao hái vài lá nhé
Cho bà và cho mẹ
Đừng lụi đi trầu ơi!
.
Từ Hai bổ sung ý
nghĩa cho danh từ
“cái răng”, “lưỡi
liềm”
Ta gọi “hai”,
“vài” là số từ
chỉ số lượng.
Từ “ vài” bổ
sung ý nghĩa cho
từ từ lá
- Hai là số từ chỉ số lượng chính xác.. Ví dụ: hai, ba, ….
- Vài là số từ chỉ số lượng ước chừng. Ví dụ: những, các, vài….
I. Tri thức tiếng việt
1. Đặc điểm và chức năng của số từ
b. Ví dụ
Bạn Lan ngồi bàn thứ ba từ trên bảng xuống.
.
Theo em từ in đậm trên bổ sung ý
nghĩa cho từ nào trong câu?
Từ “ thứ ba” bổ sung ý nghĩa cho
từ “bàn”
Ta gọi “thứ ba”
là số từ chỉ số
thứ tự.
I. Tri thức tiếng việt
1. Đặc điểm và chức năng của số từ
Vậy em có nhận xét gì về
vị trí của số từ trong hai
ví dụ trên?
- Ví dụ a: số từ chỉ số lượng,
đứng trước danh từ.
Ví dụ b: số từ chỉ số thứ tự
đứng sau danh từ.
I. Tri thức tiếng việt
1. Đặc điểm và chức năng của số từ.
Vậy số từ
là gì? Nó
có đặc
điểm gì?
- Số từ là những từ chỉ số lượng và số thứ
tự của sự vật.
- Khi biểu thị số lượng, số từ thường đứng
trước danh từ. Số từ chỉ số lượng có hai
loại: số từ chỉ số lượng chính xác và số từ
chỉ số lượng ước chừng. Khi biểu thị số thứ
tự, số từ đứng sau danh từ.
* Bài tập nhanh: Em hãy xác định số từ trong ví dụ trên và cho
biết chức năng của chúng?
Muốn thắng được Lợi, phải kiếm được một con dế lửa thứ hai,
chiến hơn, lì hơn, ngon hơn.
LUYỆN TẬP
II. Thực hành tiếng việt
Câu 1:
Tìm
và xác định chức năng của số từ trong các câu sau:
a. Vẽ một vòng tròn nhỏ giữa sân, ở giữa đặt một cây cờ hoặc chiếc khăn, cành lá,...
tượng trưng cho cờ.
(Theo Nguyễn Thị Thanh Thuỷ, Trò chơi cướp cờ)
b. Sau đó, cờ lại được đặt vào vị trí quy định để trọng tài gọi hai người chơi tiếp theo của hai đội tham
gia.
(Theo Nguyễn Thị Thanh Thuỷ, Trò chơi cướp cờ)
c. Sau hai ngày thì đặt ngửa củ lên, đưa vào dụng cụ dưỡng như bình thuỷ tinh, bình nhựa, bát đất nung.
(Theo Giang Nam, Cách gọt củ hoa thuỷ tiên)
d. Em quẹt que diêm thứ hai, diêm cháy và sáng rực lên.
(An-đéc-xen, Cô bé bán diêm)
đ. Mỗi khi dỡ những chiếc bánh khúc trong chõ ra, bà nội lại xếp dăm cái lên đĩa để thắp hương trên ban thờ.
(Nguyễn Quang Thiều, Tôi khóc những cánh đồng rau khúc)
từ
Câu Số
được
sử
dụng
Chức năng của số từ
A
một
Bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh từ
vòng tròn, cây cờ.
B
hai
C
hai
D
hai
Bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh từ
người, đội.
Bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh từ
ngày.
Bổ sung ý nghĩa về thứ tự cho danh từ thứ.
Đ
dăm
Bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh từ cái.
Câu 2.
Xác
định ý nghĩa của số từ được in đậm trong các ví dụ sau:
a. Tục truyền, đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ
chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức.
(Thánh Gióng)
Con
sắt đập ngã ông Đùng
Đắp mười chiếc chiếu không cùng bàn tay.
(Ca dao)
c. Lần thứ hai cất lưới lên cũng thấy nặng tay. Thận không ngờ
thanh sắt vừa rồi lại chui vào lưới mình. Chàng lại ném xuống
sông. Lần thứ ba, vẫn thanh sắt ấy mắc vào lưới.
(Sự tích Hồ Gươm)
d. Khoảng sau một giờ rưỡi, những nồi cơm lần lượt được đem trình
trước cửa đình.
(Minh Nhương, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân)
Câu 2.
Số từ được
sử dụng
Ý nghĩa của số từ
sáu
hai
Biểu thị số thứ tự của danh từ.
Biểu thị số lượng chính xác.
b
mười
Biểu thị số lượng chính xác.
c
hai, ba
Biểu thị số thứ tự của danh từ.
d
một, rưỡi
Biểu thị số lượng chính xác.
Câu 4:
Chỉ ra nghĩa thông thường và nghĩa theo dụng ý của tác giả đối
với các từ ngữ được đặt trong dấu ngoặc kép sau:
“Chuẩn vị” thuỷ tiên xưa, lá phải xoăn, thấp, những bông
hoa cao lêu đêu cũng là hỏng.
(Theo Giang Nam, Cách gọt củ hoa thuỷ tiên)
b. Theo nghệ nhân Nguyễn Phú Cường, đấy là lúc chiếc lá
“ngoan” nhất.
(Theo Giang Nam, Cách gọt củ hoa thuỷ tiên)
Từ ngữ
Nghĩa thông
được
đánh dấu thường
Nghĩa được hiểu theo dụng ý
của tác giả trong văn bản
Cách gọt củ hoa thuỷ tiên
Chuẩn vị Có vị đúng
chuẩn.
Có vẻ đẹp đúng chuẩn (nói
về vẻ đẹp hoa thuỷ tiên xưa).
Ngoan
(Chiếc lá) dễ uốn nắn, dễ tạo
Dễ bảo, biết
nghe lời (thường hình nhất.
nói về trẻ em).
Câu 5:
Trong tiếng Việt, cho, biếu, tặng đều có nghĩa giống nhau là chuyển
vật mình đang sở hữu cho người khác mà không đổi lấy gì cả. Trong
câu văn “Rồi bà tôi dỡ dăm chiếc bánh khúc nóng hổi cho vào một
chiếc đĩa để chị tôi mang vào cuối làng biếu bà ngoại tôi.” (Nguyễn
Quang Thiều, Tôi khóc những cánh đồng rau khúc), vì sao tác giả lại
dùng từ biếu mà không dùng cho hoặc tặng?
Về các từ cho, biếu, tặng:
– Điểm giống nhau về nghĩa: chuyển vật mình đang sở hữu cho người khác mà không đổi lấy gì cả.
– Điểm khác nhau: ba từ trên có sự khác nhau về sắc thái biểu cảm và đối tượng nói đến khi sử
dụng:
+ Cho: thường dùng trong trường hợp người trên/ lớn tuổi hơn trao cho người dưới/ nhỏ tuổi
hơn hoặc dùng giữa những người ngang hàng/ bằng tuổi nhau, biểu thị sắc thái bình thường, thân
mật.
+ Biếu: thường dùng trong trường hợp người dưới/ nhỏ tuổi hơn trao cho người trên/ lớn tuổi
hơn, biểu thị sự tôn trọng, thành kính.
+ Tặng: được dùng để chỉ ý “cho, trao cho nhằm khen ngợi, khuyến khích hay tỏ lòng yêu mến”,
có thể dùng trong nhiều trường hợp (giữa người trên/ lớn tuổi và người dưới/ nhỏ tuổi hơn hoặc giữa
những người ngang hàng/ bằng tuổi nhau). Tặng (ví dụ: tặng quà sinh nhật cho nó, tặng anh ấy một
món quà, tặng mẹ một bó hoa,…) thường được sử dụng trong các dịp đặc biệt như: sinh nhật, ngày
lễ,…
Trong trường hợp câu văn của Nguyễn Quang Thiều, từ biếu được chọn dùng là hoàn toàn phù
hợp vì đó là trường hợp “chị tôi” (người dưới) mang những chiếc bánh khúc nóng hổi đến để trao
cho “bà ngoại tôi” (người trên). Cách sử dụng từ biếu trong trường hợp đó thể hiện được sự kính
trọng của tác giả dành cho bà ngoại mình. Cách diễn đạt như vậy cho thấy những chiếc bánh khúc
ấy không chỉ là những hiện vật về mặt vật chất mà nó còn gói trọn tất cả những tình cảm yêu thương,
trân trọng mà người cho dành cho người nhận.
VẬN DỤNG
Em hãy viết một đoạn văn kể lại một kỉ
niệm của em với người thân, trong đó có
sử dụng số từ
- Yêu cầu nội dung: Kể lại một kỉ niệm của em với một người thân
trong gia đình:
+ Dạng bài: Kể lại kỉ niệm (trải nghiệm của bản thân)
+ Ngôi kể: Ngôi thứ nhất.
+ Người thân trong gia đình: Bố mẹ, ông bà, anh chị em,…
- Yêu cầu hình thức:
+ Đoạn văn 150-200 chữ
+ Ít nhất 1 câu có số từ
+ Ít nhất 1 câu có biện pháp nghệ thuật nhân hoá
+ Gạch chân (hoặc dùng bút đánh dấu) để xác định những câu chứa
yêu cầu của đề bài.
CHÀO TẠM BIỆT VÀ
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT!
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
SỐ TỪ
KHỞI ĐỘNG
Em hãy cho biết những từ sau đây là
loại từ gì?
Cả
mấy
Một
Hai
Ba
Những
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Sự khác nhau
giữa từ “hai” và
từ “vài “ là gì?
I. Tri thức tiếng việt
1. Đặc điểm và chức năng của
số từ
a. Ví dụ
Theo em những từ in
đậm trên bổ sung ý
nghĩa cho những từ
nào trong câu?
1. Hai cái răng đen
nhánh lúc nào cũng
nhai ngoàm ngoạp như
hai lưỡi liềm máy làm
việc.
2. Đã dậy chưa hả trầu?
Tao hái vài lá nhé
Cho bà và cho mẹ
Đừng lụi đi trầu ơi!
.
Từ Hai bổ sung ý
nghĩa cho danh từ
“cái răng”, “lưỡi
liềm”
Ta gọi “hai”,
“vài” là số từ
chỉ số lượng.
Từ “ vài” bổ
sung ý nghĩa cho
từ từ lá
- Hai là số từ chỉ số lượng chính xác.. Ví dụ: hai, ba, ….
- Vài là số từ chỉ số lượng ước chừng. Ví dụ: những, các, vài….
I. Tri thức tiếng việt
1. Đặc điểm và chức năng của số từ
b. Ví dụ
Bạn Lan ngồi bàn thứ ba từ trên bảng xuống.
.
Theo em từ in đậm trên bổ sung ý
nghĩa cho từ nào trong câu?
Từ “ thứ ba” bổ sung ý nghĩa cho
từ “bàn”
Ta gọi “thứ ba”
là số từ chỉ số
thứ tự.
I. Tri thức tiếng việt
1. Đặc điểm và chức năng của số từ
Vậy em có nhận xét gì về
vị trí của số từ trong hai
ví dụ trên?
- Ví dụ a: số từ chỉ số lượng,
đứng trước danh từ.
Ví dụ b: số từ chỉ số thứ tự
đứng sau danh từ.
I. Tri thức tiếng việt
1. Đặc điểm và chức năng của số từ.
Vậy số từ
là gì? Nó
có đặc
điểm gì?
- Số từ là những từ chỉ số lượng và số thứ
tự của sự vật.
- Khi biểu thị số lượng, số từ thường đứng
trước danh từ. Số từ chỉ số lượng có hai
loại: số từ chỉ số lượng chính xác và số từ
chỉ số lượng ước chừng. Khi biểu thị số thứ
tự, số từ đứng sau danh từ.
* Bài tập nhanh: Em hãy xác định số từ trong ví dụ trên và cho
biết chức năng của chúng?
Muốn thắng được Lợi, phải kiếm được một con dế lửa thứ hai,
chiến hơn, lì hơn, ngon hơn.
LUYỆN TẬP
II. Thực hành tiếng việt
Câu 1:
Tìm
và xác định chức năng của số từ trong các câu sau:
a. Vẽ một vòng tròn nhỏ giữa sân, ở giữa đặt một cây cờ hoặc chiếc khăn, cành lá,...
tượng trưng cho cờ.
(Theo Nguyễn Thị Thanh Thuỷ, Trò chơi cướp cờ)
b. Sau đó, cờ lại được đặt vào vị trí quy định để trọng tài gọi hai người chơi tiếp theo của hai đội tham
gia.
(Theo Nguyễn Thị Thanh Thuỷ, Trò chơi cướp cờ)
c. Sau hai ngày thì đặt ngửa củ lên, đưa vào dụng cụ dưỡng như bình thuỷ tinh, bình nhựa, bát đất nung.
(Theo Giang Nam, Cách gọt củ hoa thuỷ tiên)
d. Em quẹt que diêm thứ hai, diêm cháy và sáng rực lên.
(An-đéc-xen, Cô bé bán diêm)
đ. Mỗi khi dỡ những chiếc bánh khúc trong chõ ra, bà nội lại xếp dăm cái lên đĩa để thắp hương trên ban thờ.
(Nguyễn Quang Thiều, Tôi khóc những cánh đồng rau khúc)
từ
Câu Số
được
sử
dụng
Chức năng của số từ
A
một
Bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh từ
vòng tròn, cây cờ.
B
hai
C
hai
D
hai
Bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh từ
người, đội.
Bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh từ
ngày.
Bổ sung ý nghĩa về thứ tự cho danh từ thứ.
Đ
dăm
Bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh từ cái.
Câu 2.
Xác
định ý nghĩa của số từ được in đậm trong các ví dụ sau:
a. Tục truyền, đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ
chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức.
(Thánh Gióng)
Con
sắt đập ngã ông Đùng
Đắp mười chiếc chiếu không cùng bàn tay.
(Ca dao)
c. Lần thứ hai cất lưới lên cũng thấy nặng tay. Thận không ngờ
thanh sắt vừa rồi lại chui vào lưới mình. Chàng lại ném xuống
sông. Lần thứ ba, vẫn thanh sắt ấy mắc vào lưới.
(Sự tích Hồ Gươm)
d. Khoảng sau một giờ rưỡi, những nồi cơm lần lượt được đem trình
trước cửa đình.
(Minh Nhương, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân)
Câu 2.
Số từ được
sử dụng
Ý nghĩa của số từ
sáu
hai
Biểu thị số thứ tự của danh từ.
Biểu thị số lượng chính xác.
b
mười
Biểu thị số lượng chính xác.
c
hai, ba
Biểu thị số thứ tự của danh từ.
d
một, rưỡi
Biểu thị số lượng chính xác.
Câu 4:
Chỉ ra nghĩa thông thường và nghĩa theo dụng ý của tác giả đối
với các từ ngữ được đặt trong dấu ngoặc kép sau:
“Chuẩn vị” thuỷ tiên xưa, lá phải xoăn, thấp, những bông
hoa cao lêu đêu cũng là hỏng.
(Theo Giang Nam, Cách gọt củ hoa thuỷ tiên)
b. Theo nghệ nhân Nguyễn Phú Cường, đấy là lúc chiếc lá
“ngoan” nhất.
(Theo Giang Nam, Cách gọt củ hoa thuỷ tiên)
Từ ngữ
Nghĩa thông
được
đánh dấu thường
Nghĩa được hiểu theo dụng ý
của tác giả trong văn bản
Cách gọt củ hoa thuỷ tiên
Chuẩn vị Có vị đúng
chuẩn.
Có vẻ đẹp đúng chuẩn (nói
về vẻ đẹp hoa thuỷ tiên xưa).
Ngoan
(Chiếc lá) dễ uốn nắn, dễ tạo
Dễ bảo, biết
nghe lời (thường hình nhất.
nói về trẻ em).
Câu 5:
Trong tiếng Việt, cho, biếu, tặng đều có nghĩa giống nhau là chuyển
vật mình đang sở hữu cho người khác mà không đổi lấy gì cả. Trong
câu văn “Rồi bà tôi dỡ dăm chiếc bánh khúc nóng hổi cho vào một
chiếc đĩa để chị tôi mang vào cuối làng biếu bà ngoại tôi.” (Nguyễn
Quang Thiều, Tôi khóc những cánh đồng rau khúc), vì sao tác giả lại
dùng từ biếu mà không dùng cho hoặc tặng?
Về các từ cho, biếu, tặng:
– Điểm giống nhau về nghĩa: chuyển vật mình đang sở hữu cho người khác mà không đổi lấy gì cả.
– Điểm khác nhau: ba từ trên có sự khác nhau về sắc thái biểu cảm và đối tượng nói đến khi sử
dụng:
+ Cho: thường dùng trong trường hợp người trên/ lớn tuổi hơn trao cho người dưới/ nhỏ tuổi
hơn hoặc dùng giữa những người ngang hàng/ bằng tuổi nhau, biểu thị sắc thái bình thường, thân
mật.
+ Biếu: thường dùng trong trường hợp người dưới/ nhỏ tuổi hơn trao cho người trên/ lớn tuổi
hơn, biểu thị sự tôn trọng, thành kính.
+ Tặng: được dùng để chỉ ý “cho, trao cho nhằm khen ngợi, khuyến khích hay tỏ lòng yêu mến”,
có thể dùng trong nhiều trường hợp (giữa người trên/ lớn tuổi và người dưới/ nhỏ tuổi hơn hoặc giữa
những người ngang hàng/ bằng tuổi nhau). Tặng (ví dụ: tặng quà sinh nhật cho nó, tặng anh ấy một
món quà, tặng mẹ một bó hoa,…) thường được sử dụng trong các dịp đặc biệt như: sinh nhật, ngày
lễ,…
Trong trường hợp câu văn của Nguyễn Quang Thiều, từ biếu được chọn dùng là hoàn toàn phù
hợp vì đó là trường hợp “chị tôi” (người dưới) mang những chiếc bánh khúc nóng hổi đến để trao
cho “bà ngoại tôi” (người trên). Cách sử dụng từ biếu trong trường hợp đó thể hiện được sự kính
trọng của tác giả dành cho bà ngoại mình. Cách diễn đạt như vậy cho thấy những chiếc bánh khúc
ấy không chỉ là những hiện vật về mặt vật chất mà nó còn gói trọn tất cả những tình cảm yêu thương,
trân trọng mà người cho dành cho người nhận.
VẬN DỤNG
Em hãy viết một đoạn văn kể lại một kỉ
niệm của em với người thân, trong đó có
sử dụng số từ
- Yêu cầu nội dung: Kể lại một kỉ niệm của em với một người thân
trong gia đình:
+ Dạng bài: Kể lại kỉ niệm (trải nghiệm của bản thân)
+ Ngôi kể: Ngôi thứ nhất.
+ Người thân trong gia đình: Bố mẹ, ông bà, anh chị em,…
- Yêu cầu hình thức:
+ Đoạn văn 150-200 chữ
+ Ít nhất 1 câu có số từ
+ Ít nhất 1 câu có biện pháp nghệ thuật nhân hoá
+ Gạch chân (hoặc dùng bút đánh dấu) để xác định những câu chứa
yêu cầu của đề bài.
CHÀO TẠM BIỆT VÀ
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT!
 







Các ý kiến mới nhất