Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bài 2: Dặc điểm và chức năng của trạng ngư- Viết ngắn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Lê Thị Lan Anh
Ngày gửi: 20h:24' 13-05-2025
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP ĐỒNG XOÀI
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN ĐỒNG

HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP
TRƯỜNG NĂM HỌC 2024-2025

Giáo viên: Lê Thị Lan Anh

BÀI 2 TIẾT 21

TRI THỨC TIẾNG VIỆT-THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
( Đặc điểm và chức năng liên kết của trạng ngữ- Viết ngắn) t1

LỚP 6.4

KHỞI
ĐỘNG

KHÁM
PHÁ
KIẾN
THỨC

LUYỆN
TẬP

VẬN
DỤNG

KHỞI ĐỘNG
Mời các em xem hình ảnh
sau:

Hãy đặt câu diễn tả nội dung của bức ảnh?

KHÁM PHÁ KIẾN THỨC

TRI THỨC TIẾNG VIỆT-THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
( Đặc điểm và chức năng của trạng ngữ)
I. Tri thức Tiếng Việt:
1. Đặc điểm:

PHT
Nối cột A với cột B

TN-> là thành phần phụ

Chủ ngữ, vị ngữ-> TP chính nêu sự việc trong câu

Trên cành cây

em và gia đình đi thăm vườn bách thú

Hôm qua

chúng ta cần tuân thủ nguyên tắc “5K”

Vì lũ lụt

nên đồng bào miền Trung bị thiệt hại
nặng nề

Để phòng chống covid

những chú chim đang hót ríu rít

A

B

PHT
Kết quả nối cột A với cột B
Hôm qua, em và gia đình đi thăm vườn bách thú.
TN

Trạng ngữ
trong mỗi câu
trên xác định ý
nghĩa gì ?

Xác định về thời gian

Để phòng chống covid, chúng ta cần tuân thủ nguyên tắc “5K”.
TN

Xác định về mục đích

Vì lũ lụt, nên đồng bào miền Trung bị thiệt hại nặng nề.
TN

Xác định về nguyên nhân

Trên cành cây, những chú chim đang hót ríu rít.
TN

Xác định về địa điểm

Thế nào là
trạng ngữ?

TRI THỨC TIẾNG VIỆT-THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
( Đặc điểm và chức năng liên kết của trạng ngữ)
I. Tri thức tiếng việt:
1. Đặc điểm:
- Ý nghĩa: Trạng ngữ là thành phần
phụ của câu, giúp xác định thời gian,
nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,…
của sự việc nêu trong câu.
- Hình thức: TN đứng đầu câu, giữa
câu hoặc cuối câu. Giữa TN với thành
phần chính của câu thường có quãng
nghĩ khi nói và một dấu phẩy khi
viết.

2. Chức năng:

Ví dụ 2: Tìm và cho biết chức năng của trạng ngữ
trong đoạn văn sau:
(1)

Thế nước rất nguy, người người hoảng hốt. Vừa lúc đó, sứ giả
(2)
đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến.

Chức năng của trạng ngữ trong đoạn văn là:
- Trạng ngữ: Vừa lúc đó
- Chức năng: + Bổ sung về ý nghĩa về thời gian
+ Liên kết câu (2) với câu (1)

TRI THỨC TIẾNG VIỆT-THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
( Đặc điểm và chức năng liên kết của trạng ngữ)
I. Tri thức tiếng việt:
1. Đặc điểm:
- Ý nghĩa: Trạng ngữ là thành phần
phụ của câu, giúp xác định thời gian,
nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,…
của sự việc nêu trong câu.
- Hình thức: TN đứng đầu câu, giữa
câu hoặc cuối câu. Giữa TN với thành
phần chính của câu thường có quãng
nghĩ khi nói và một dấu phẩy khi
viết.

2. Chức năng:
- Bổ sung ý nghĩa cho sự việc nêu
trong câu
- Liên kết câu với câu trong đoạn
văn, giúp đoạn văn trở nên liền
mạch.
II. Thực hành Tiếng việt:

Bài tập 1:
Ngày cưới: Trạng ngữ chỉ thời gian:
Trong nhà Sọ Dừa: Trạng ngữ chỉ nơi chốn
Đúng lúc rước dâu:Trạng ngữ chỉ thời gian
Lập tức: Trạng ngữ chỉ thời gian
Sau khi nghe sứ thần trình bày mục đích cuộc đi
sứ: Trạng ngữ chỉ thời gian

Bài tập 2:
CÂU

Trạng
ngữ

Tác
dụng

THẢO LUẬN
NHÓM

a. Năm ấy, Sọ Dừa đỗ trạng nguyên. Chẳng
bao lâu, có chiếu nhà vua sai quan trạng đi
sứ. Khi chia tay, quan trạng đưa cho vợ một
hòn đá lửa, một con dao và hai quả trứng
gà, dặn phải giắt luôn trong người phòng
khi dùng đến.

Năm ấy, chẳng bao lâu, khi chia
tay
Liên kết các câu trong đoạn, giúp
người đọc hình dung ra các sự
việc diễn ra theo trình tự thời
gian, sự việc này nối tiếp sự việc
kia.

b. Từ ngày cô em út lấy được chồng trạng
nguyên, hai cô chị càng sinh lòng ghen ghét.
Định tâm hại em để thay em làm bà trạng. Nhân
quan trạng đi sứ vắng, hai cô chị sang chơi, rủ
em chèo thuyền ra biển, rồi đẩy em xuống nước.

Từ ngày cô em út lấy được chồng
trạng nguyên,
Nhân quan trạng đi sứ vắng,
Liên kết các câu trong đoạn văn,
ở mối liên hệ về thời gian, cách
thức diễn ra sự việc

Bài tập 3:
Từ
láy

Véo von, rón rén, lăn lóc

Giúp cho việc miêu tả âm thanh,
hình ảnh sinh động, ấn tượng hơn

Tác
dụng

Bài tập 4:

Thành
ngữ:
mừng như mở
cờ trong bụng

Tác dụng: thể
hiện trạng thái
mừng rỡ, phấn
khởi, hân hoan

VẬN DỤNG

03

Bài tập 4:

Viết một đoạn văn
(khoảng 150 – 200
chữ) trình bày cảm
nghĩ về 1 truyện cổ
tích mà em yêu
thích. Trong đó có
sử dụng ba trạng
ngữ.

Chúc các con
học tốt nhé

Bài tập 1: Hãy xác định các từ láy và chỉ ra tác dụng của chúng trong
câu văn sau: “Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi
tái nhợt, áo quần tả tơi”.
Bài tâp 2: Theo em, tại sao ở cuối truyện người ông lão lại nở nụ cười
và nói: “Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.” ?
Bài tập 3: Phân tích cấu tạo câu văn có một chủ ngữ và nhiều vị ngữ
sau và nêu tác dụng của nó?
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn
tay, chẳng có gì hết.

Bài tập 1:
- Hai từ láy: “giàn giụa, tả tơi”.
- Tác dụng: Nhấn mạnh hình dáng, trạng thái, cảm xúc của ông lão .
Bài tập 2:
- Ở cuối truyện, ông lão cười và nói: vì ông cảm nhận được sự chân
thành, quan tâm và tình cảm ấm áp mà cậu bé dành cho mình, với ông
điều đó còn quý giá hơn bất cứ món quà nào
Bài tâp 3:
- Chủ ngữ: “Tôi”; Các vị ngữ: “lục hết túi nọ đến túi kia”, “không có lấy
một xu”, “không có cả khăn tay”, “chẳng có gì hết”
- Tác dụng: Việc sử dụng câu nhiều vị ngữ giúp nhấn mạnh hình ảnh
bối rối của cậu bé khi không có gì để cho ông lão. Giúp người đọc hiểu
rõ hơn ý nghĩa của sự chia sẻ và yêu thương
 
Gửi ý kiến