Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Câu nghi vấn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đỗ thị lê na
Ngày gửi: 23h:25' 19-05-2025
Dung lượng: 11.9 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: đỗ thị lê na
Ngày gửi: 23h:25' 19-05-2025
Dung lượng: 11.9 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
I. KHỞI
ĐỘNG
non
Ong
chăm
chỉ
Câu 1: Chức năng chính của câu kể là
gì?
A. Để hỏi.
B. Yêu cầu, đề nghị,
khuyên bảo.
C. Kể, thông báo,
nhận định, miêu tả.
D. Bộc lộ tình cảm,
cảm xúc.
Câu 2: Câu sau dùng để làm gì?
“Hùng Vương thứ mười tám có một người
con gái tên là Mị Nương.”
:
A. Kể
B. Miêu tả
C. Thông báo
D. Nhận định
Câu 3: Dấu hiệu nhận biết câu hỏi:
A. Có từ "hay" để nối các
vế có quan hệ lựa chọn.
C. Khi viết ở cuối câu có
dấu chấm hỏi.
B. Có các từ nghi vấn.
D. Một trong các dấu hiệu
trên đều đúng.
Câu 4: Câu nào là câu hỏi?
A. Bông hoa hồng
tuyệt đẹp!
B. Con có nhận ra
con không?
C. Không ai dám lên
tiếng khi đối diện
với hắn.
D. Nó bị điểm
không vì quay cóp
trong giờ kiểm tra.
Câu 5: Dòng nào dưới đây nói đúng nhất
dấu hiệu nhận biết câu cảm?
A. Sử dụng từ ngữ
nghi vấn và dấu
chấm hỏi ở cuối câu.
B. Sử dụng ngữ điệu
cầu khiến và dấu
chấm than ở cuối
câu.
C. Sử dụng từ ngữ
cảm thán và dấu
hiệu chấm than ở
cuối câu.
D. Không có dấu
hiệu hình thức đặc
trưng.
Câu 6: Trong các câu sau câu nào là câu
cảm?
A. Thương thay cũng một
kiếp người!
C. Tiến lên chiến sĩ, đồng
bào!
B. Sao anh không về chơi
thôn Vĩ?
D. Một người đã khóc vì
trót lừa một con chó.
Câu 7: Đâu là chức năng tiêu biểu của câu
câu khiến?
A. Dùng để bộ lộ cảm
xúc.
B. Dùng để yêu cầu,
đề nghị, ra lệnh
C. Dùng để hỏi.
D. Dùng để kể.
Câu 8: Trong những câu sau, câu nào là
câu khiến?
A. Trời ơi, sao nóng thế!
C. Hãy bỏ rác đúng nơi
quy định!
B. Hỡi cảnh rừng ghê gớm
của ta ơi!
D. Chao ôi, một ngày vắng
mẹ sao dài đằng đẵng!
Câu 9: Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu
nhận biết của câu phủ định?
A. Là câu có những từ
ngữ cảm thán như: biết
bao, ôi, thay…
C. Là câu có những từ ngữ
phủ định như: không, chẳng,
chưa…
B. Là câu có sử dụng dấu
chấm than khi viết.
D. Là câu có ngữ điệu phủ
định.
TIẾT 119-120: THỰC HÀNH
TIẾNG VIỆT
Câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến;
Câu khẳng định, câu phủ định
GIÁO VIÊN: ĐỖ THỊ LÊ NA
II. LUYỆN TẬP
Câu 3:
Cho câu sau: Nam đang đọc truyện lịch sử.
a. Dựa vào câu trên, thêm/ bớt từ ngữ để tạo thành câu
hỏi, câu cảm, câu khiến.
b. Trao đổi kết quả với nhóm. Chỉ ra dấu hiệu nhận biết
các kiểu câu này.
ĐÁNH GIÁ
- Nội dung:
+ Đặt mỗi câu đúng cộng 2 điểm (Tổng 6 điểm)
+ Xác định đúng dấu hiệu nhận biết mỗi câu 1 điểm (Tổng 3 điểm)
- Hình thức trình bày (phông chữ/ ghi chép trong phiếu rõ ràng
Bài 3
Câu văn
Kiểu câu
Nam đang đọc Câu hỏi
truyện lịch sử đấy
à?
Ồ, Nam chăm đọc Câu cảm
truyện lịch sử quá!
Dấu hiệu
Từ nghi vấn (à), kết thúc dấu
chấm hỏi, nội dung hỏi.
Từ biểu cảm (ồ, quá), kết thúc
dấu chấm than, nội dng biểu
cảm.
Nam
hãy
đọc Câu cầu Từ cầu khiến (hãy, đi), kết
truyện lịch sử đi! khiến
thúc dấu chấm than, nội dung
cầu khiến.
Câu 4: Cho đoạn văn sau:
Khi quân ra đến sông Gián, nghĩa binh trấn thủ ở đó tan vỡ chạy
trước. Lúc đến sông Thanh Quyết, toán quân Thanh đi do thám từ
đằng xa trông thấy bóng cũng chạy nốt, liền thúc quân đuổi theo, tới
huyện Phú Xuyên thì bắt sống được hết, không để tên nào trốn thoát.
Bởi vậy, không hề có ai chạy về bảo tin, nên những đạo quân Thanh
đóng ở Hà Hồi và Ngọc Hồi đều không biết gì cả.
(Ngô gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí)
a. Xác định câu khẳng định, câu phủ định được dung trong đoạn văn
trên và hoàn thành theo yêu cầu trong bảng sgk.
b. Nêu tác dụng của câu khẳng định và câu phủ định trong đoạn văn
trên.
IV.VẬN DỤNG
Câu 5: Dùng cụm danh từ “vua Quang Trung” hoặc “quân
đội nhà Thanh” để đặt câu dưới hai hình thức câu khẳng
định và câu phủ định.
- Nhóm 1,2,3: Đặt câu dưới hình thức khẳng định.
- Nhóm 4,5: Đặt câu dưới hình thức phủ định.
THỂ LỆ CHƠI: AI NHANH HƠN!
Quan sát câu hỏi, cho phép suy
nghĩ 20 giây sau đó phất cờ. Nếu
không cần 20 giây mà phất cờ
nhanh sẽ dành quyền trả lời.Trả lời
đúng sẽ cộng 10 điểm cho đội. Trả
lời sai nhường quyền cho đội bạn.
Câu 1. Câu nào sau đây là câu kể?
A. Bạn luôn học tập chăm chỉ.
B. Ngoài trời mưa to lắm!
C. Bạn hãy cố gắng học chăm chỉ!
D. Hôm nay, bạn không đi học à?
Đáp án: A
1
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Câu 2: Câu văn: "Đi mà đuổi Toa Đô không nó
chạy mất.” – Trích bài “Lá cờ thêu sáu chữ
vàng” ( Trần Quốc Toản) thuộc kiểu câu:
A. Câu kể
B. Câu cảm
C. Câu khiến
D. Câu hỏi
Đáp án: C
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Câu 3: Câu nào sau đây không phải là câu khẳng
định?
A. Vua Quang Trung đại phá quân Thanh.
B. Quân nhà Thanh vô cùng hung hãn.
C. Quân Thanh đã thất bại thảm hại.
D. Quân đội nhà Thanh không thắng nổi quân ta.
Đáp án: D
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Câu 4. Từ nào trong câu : “Tôi
không làm vỡ lọ hoa này.” là từ ngữ
phủ định?
A. Tôi
B. không
C. lọ hoa
D. không làm
Đáp án: B
1
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Hướng dẫn tự học
- Bài cũ: Nắm được đặc điểm hình thức và chức
năng của các kiểu câu.
- Bài mới: Phần Viết
+ Tri thức về kiểu bài/ yêu cầu đối với kiểu văn bản
sgk.
+ HS chỉ ra được các đặc điểm của kiểu bài kể lại
một chuyến đi (Phân tích kiểu văn bản)
+ Lập dàn ý kể về một chuyến đi mà em ấn tượng
nhất.
CHÚC CÁC
EM HỌC
TỐT!
ĐỘNG
non
Ong
chăm
chỉ
Câu 1: Chức năng chính của câu kể là
gì?
A. Để hỏi.
B. Yêu cầu, đề nghị,
khuyên bảo.
C. Kể, thông báo,
nhận định, miêu tả.
D. Bộc lộ tình cảm,
cảm xúc.
Câu 2: Câu sau dùng để làm gì?
“Hùng Vương thứ mười tám có một người
con gái tên là Mị Nương.”
:
A. Kể
B. Miêu tả
C. Thông báo
D. Nhận định
Câu 3: Dấu hiệu nhận biết câu hỏi:
A. Có từ "hay" để nối các
vế có quan hệ lựa chọn.
C. Khi viết ở cuối câu có
dấu chấm hỏi.
B. Có các từ nghi vấn.
D. Một trong các dấu hiệu
trên đều đúng.
Câu 4: Câu nào là câu hỏi?
A. Bông hoa hồng
tuyệt đẹp!
B. Con có nhận ra
con không?
C. Không ai dám lên
tiếng khi đối diện
với hắn.
D. Nó bị điểm
không vì quay cóp
trong giờ kiểm tra.
Câu 5: Dòng nào dưới đây nói đúng nhất
dấu hiệu nhận biết câu cảm?
A. Sử dụng từ ngữ
nghi vấn và dấu
chấm hỏi ở cuối câu.
B. Sử dụng ngữ điệu
cầu khiến và dấu
chấm than ở cuối
câu.
C. Sử dụng từ ngữ
cảm thán và dấu
hiệu chấm than ở
cuối câu.
D. Không có dấu
hiệu hình thức đặc
trưng.
Câu 6: Trong các câu sau câu nào là câu
cảm?
A. Thương thay cũng một
kiếp người!
C. Tiến lên chiến sĩ, đồng
bào!
B. Sao anh không về chơi
thôn Vĩ?
D. Một người đã khóc vì
trót lừa một con chó.
Câu 7: Đâu là chức năng tiêu biểu của câu
câu khiến?
A. Dùng để bộ lộ cảm
xúc.
B. Dùng để yêu cầu,
đề nghị, ra lệnh
C. Dùng để hỏi.
D. Dùng để kể.
Câu 8: Trong những câu sau, câu nào là
câu khiến?
A. Trời ơi, sao nóng thế!
C. Hãy bỏ rác đúng nơi
quy định!
B. Hỡi cảnh rừng ghê gớm
của ta ơi!
D. Chao ôi, một ngày vắng
mẹ sao dài đằng đẵng!
Câu 9: Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu
nhận biết của câu phủ định?
A. Là câu có những từ
ngữ cảm thán như: biết
bao, ôi, thay…
C. Là câu có những từ ngữ
phủ định như: không, chẳng,
chưa…
B. Là câu có sử dụng dấu
chấm than khi viết.
D. Là câu có ngữ điệu phủ
định.
TIẾT 119-120: THỰC HÀNH
TIẾNG VIỆT
Câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến;
Câu khẳng định, câu phủ định
GIÁO VIÊN: ĐỖ THỊ LÊ NA
II. LUYỆN TẬP
Câu 3:
Cho câu sau: Nam đang đọc truyện lịch sử.
a. Dựa vào câu trên, thêm/ bớt từ ngữ để tạo thành câu
hỏi, câu cảm, câu khiến.
b. Trao đổi kết quả với nhóm. Chỉ ra dấu hiệu nhận biết
các kiểu câu này.
ĐÁNH GIÁ
- Nội dung:
+ Đặt mỗi câu đúng cộng 2 điểm (Tổng 6 điểm)
+ Xác định đúng dấu hiệu nhận biết mỗi câu 1 điểm (Tổng 3 điểm)
- Hình thức trình bày (phông chữ/ ghi chép trong phiếu rõ ràng
Bài 3
Câu văn
Kiểu câu
Nam đang đọc Câu hỏi
truyện lịch sử đấy
à?
Ồ, Nam chăm đọc Câu cảm
truyện lịch sử quá!
Dấu hiệu
Từ nghi vấn (à), kết thúc dấu
chấm hỏi, nội dung hỏi.
Từ biểu cảm (ồ, quá), kết thúc
dấu chấm than, nội dng biểu
cảm.
Nam
hãy
đọc Câu cầu Từ cầu khiến (hãy, đi), kết
truyện lịch sử đi! khiến
thúc dấu chấm than, nội dung
cầu khiến.
Câu 4: Cho đoạn văn sau:
Khi quân ra đến sông Gián, nghĩa binh trấn thủ ở đó tan vỡ chạy
trước. Lúc đến sông Thanh Quyết, toán quân Thanh đi do thám từ
đằng xa trông thấy bóng cũng chạy nốt, liền thúc quân đuổi theo, tới
huyện Phú Xuyên thì bắt sống được hết, không để tên nào trốn thoát.
Bởi vậy, không hề có ai chạy về bảo tin, nên những đạo quân Thanh
đóng ở Hà Hồi và Ngọc Hồi đều không biết gì cả.
(Ngô gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí)
a. Xác định câu khẳng định, câu phủ định được dung trong đoạn văn
trên và hoàn thành theo yêu cầu trong bảng sgk.
b. Nêu tác dụng của câu khẳng định và câu phủ định trong đoạn văn
trên.
IV.VẬN DỤNG
Câu 5: Dùng cụm danh từ “vua Quang Trung” hoặc “quân
đội nhà Thanh” để đặt câu dưới hai hình thức câu khẳng
định và câu phủ định.
- Nhóm 1,2,3: Đặt câu dưới hình thức khẳng định.
- Nhóm 4,5: Đặt câu dưới hình thức phủ định.
THỂ LỆ CHƠI: AI NHANH HƠN!
Quan sát câu hỏi, cho phép suy
nghĩ 20 giây sau đó phất cờ. Nếu
không cần 20 giây mà phất cờ
nhanh sẽ dành quyền trả lời.Trả lời
đúng sẽ cộng 10 điểm cho đội. Trả
lời sai nhường quyền cho đội bạn.
Câu 1. Câu nào sau đây là câu kể?
A. Bạn luôn học tập chăm chỉ.
B. Ngoài trời mưa to lắm!
C. Bạn hãy cố gắng học chăm chỉ!
D. Hôm nay, bạn không đi học à?
Đáp án: A
1
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Câu 2: Câu văn: "Đi mà đuổi Toa Đô không nó
chạy mất.” – Trích bài “Lá cờ thêu sáu chữ
vàng” ( Trần Quốc Toản) thuộc kiểu câu:
A. Câu kể
B. Câu cảm
C. Câu khiến
D. Câu hỏi
Đáp án: C
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Câu 3: Câu nào sau đây không phải là câu khẳng
định?
A. Vua Quang Trung đại phá quân Thanh.
B. Quân nhà Thanh vô cùng hung hãn.
C. Quân Thanh đã thất bại thảm hại.
D. Quân đội nhà Thanh không thắng nổi quân ta.
Đáp án: D
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Câu 4. Từ nào trong câu : “Tôi
không làm vỡ lọ hoa này.” là từ ngữ
phủ định?
A. Tôi
B. không
C. lọ hoa
D. không làm
Đáp án: B
1
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Hướng dẫn tự học
- Bài cũ: Nắm được đặc điểm hình thức và chức
năng của các kiểu câu.
- Bài mới: Phần Viết
+ Tri thức về kiểu bài/ yêu cầu đối với kiểu văn bản
sgk.
+ HS chỉ ra được các đặc điểm của kiểu bài kể lại
một chuyến đi (Phân tích kiểu văn bản)
+ Lập dàn ý kể về một chuyến đi mà em ấn tượng
nhất.
CHÚC CÁC
EM HỌC
TỐT!
 








Các ý kiến mới nhất