Bài 1: Tôi và các bạn - Đọc: Bài học đường đời đầu tiên (trích Dến Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần thị hải
Ngày gửi: 10h:55' 19-08-2025
Dung lượng: 86.7 MB
Số lượt tải: 227
Nguồn:
Người gửi: Trần thị hải
Ngày gửi: 10h:55' 19-08-2025
Dung lượng: 86.7 MB
Số lượt tải: 227
Số lượt thích:
0 người
Trích “Dế Mèn phiêu lưu kí”- Tô Hoài
1. Đọc văn bản
Bảng kiểm kĩ năng đọc diễn cảm
Tiêu chí
Đọc trôi chảy, không bỏ từ, thêm từ
Ngắt giọng phù hợp
Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng
Có
Không
b. Tìm hiểu chú thích
- Mẫm: béo tròn, đầy đặn
- Hủn hoẳn: ngắn đến mức khó coi
- Vũ: múa, ở đây có nghĩa là vỗ cánh
- Hùng dũng: mạnh mẽ, hiên ngang, can đảm, mạnh bạo…
- Dún dẩy: chuyển động nhẹ, theo chiều lên xuống, nhịp nhàng.
- Tợn: bạo dạng đến mức liều lĩnh, không biết sợ hãi là gì.
- Cà khịa: cố tình gây sự để đánh nhau, cãi nhau
- Ho he: tỏ ý muốn chống lại
- Xốc nổi: hăng hái nhưng thiếu chin chắn
- Ngụ: ở, sinh sống
…………………..
c.Tác giả, tác phẩm
*Tác giả
- Tô Hoài (1920 – 2014), tên khai sinh là
Nguyễn Sen
- Quê: Hà Nội
- Ông viết văn từ trước CMT8 – 1945.
- Ông có nhiều tác phẩm viết cho thiếu
nhi.
- Các tác phẩm chính: “Võ sĩ bọ ngựa”,
“Dê và Lợn”, “Đôi ri đá”, “Dế mèn phiêu
lưu kí”, “Đảo hoang”, “Chuyện nỏ
thần”…
*. Tác phẩm
* Tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu ký”
- “Dế Mèn phiêu lưu ký” (1941)
là truyện đồng thoại dành cho lứa
tuổi thiếu nhi, tác phẩm đã được
dịch ra 40 thứ tiếng trên thế giới.
- Gồm 10 chương
Kể về lai lịch và
bài học đường đời
đầu tiên của Dế
Mèn
Kể chuyện Dế Mèn bị bọn trẻ con bắt đi chọi nhau với
các con dế khác. Mèn trốn thoát. Trên đường về gặp chị Nhà Trò bị sa
vào lưới của bọn nhện độc ác. Mèn đánh tan bọn Nhện và cứu chị Nhà
Trò yếu ớt
Kể về cuộc phiêu lưu của Mèn và Trũi- người anh em kết nghĩanguy hiểm, vất vả nhưng đầy ý nghĩa
*Tác phẩm
* Đoạn trích “Bài học đường
đời đầu tiên”
- “Dế mèn phiêu lưu kí” là truyện đồng
thoại nổi tiếng nhất của nhà văn Tô Hoài.
- Đoạn trích trích từ chương I.
- Phương thức biểu đạt chính: tự sự.
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất (xưng “tôi”).
+ P1: Từ đầu …sắp đứng đầu thiên hạ
rồi.
Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn.
+ P2: còn lại:
Bài học đường đời đầu tiên.
Bài học đường đời đầu tiên kể về chàng thanh niên khỏe mạnh,
cường tráng Dế Mèn. Còn trẻ, lại thông minh, đẹp mã, Dế Mèn rất tự
tin về bản thân. Dù vậy, cậu lại chẳng mấy được lòng hàng xóm, bạn bè
vì tính cách kiêu căng, khó chịu, hợm hĩnh và xóc nổi của mình. Những
trò chọc phá người khác của Dế Mèn luôn khiến người khác khó chịu.
Một lần, khi Mèn bày trò trêu chọc chị Cốc, đã dẫn đến cái chết thương
tâm cho cậu bé Dế Choắt nhỏ bé, tội nghiệp. Sự kiện đau lòng đó là bài
học đường đời đầu tiên của Dế Mèn. Hoàn toàn cảnh tỉnh, khiến cậu
nhận ra sai lầm của bản thân, và sửa chữa để không còn kiêu căng, xốc
nổi như trước nữa.
a. Người kể
chuyện
Dế Mèn, người kể chuyện xưng “tôi” và tự kể lại câu
chuyện của chính mình và những gì mình chứng kiến.
b. Nhân vật
Dế Mèn, Dế Choắt, chị Cốc, anh Gọng Vó, chị Cào
Cào Dế Mèn là nhân vật chính
c. Lời người
kể chuyện
Là phần thuật lại các sự việc trong câu chuyện
d. Lời nhân
vật
Lời nói trực tiếp của nhân vật trong câu chuyện
a. Đặc điểm
ngoại hình,
hành động,
tính cách của
nhân vật Dế
Mèn
b. Lời nói,
hành động
của Dế Mèn
đối với Dế
Choắt
c. Cảm xúc,
suy nghĩ của
Dế Mèn khi
trêu chị Cốc và
chứng kiến cái
chết của Dế
Choắt
d. Bài học
của Dế Mèn
a. Đặc điểm ngoại hình, hành động, tính cách của nhân vật Dế Mèn
Hoạt động nhóm
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu: tìm hiểu về đặc
điểm ngoại hình, hành động,
tính cách của nhân vật Dế Mèn
- Thời gian: 5 phút
Ngoại hình
Hành động
Tính cách
- càng: mẫm bóng
- vuốt: cứng, nhọn hoắt
- cánh: dài tận chấm đuôi
một màu nâu bóng mỡ
- đầu: to, rất bướng
- răng: đen nhánh
- râu: dài, cong
chàng dế thanh niên
cường tráng
- nhai ngoàm
ngoạp
- đạp phanh phách
- vũ lên giòn giã
- đi đứng oai vệ
- trịnh trọng vuốt
râu
- cà khịa, quát nạt,
đá ghẹo
- Tôi tợn lắm
- Tôi cho là tôi giỏi.
- Tôi tưởng: lầm cử chỉ ngông
cuồng là tài ba, càng tưởng tôi là
tay ghê ghớm, có thể sắp đứng
đầu thiên hạ rồi.
- Quan hệ với bà con hàng xóm:
cà khịa, quát chị Cào Cào, ghẹo
anh Gọng Vó
Dế Mèn khỏe mạnh, cường tráng, tự tin… (nét đẹp).
Dế Mèn kiêu căng tự phụ, xem thường mọi người, hung hăng hống hách, xốc
nổi (nét chưa đẹp).
Nghệ thuật: Miêu tả, nhân hoá, giọng kể kiêu ngạo
b. Lời nói, hành động của Dế Mèn đối với Dế Choắt
- Xưng hô: chú mày- ta
- Lời Dế Mèn miêu tả ngoại hình Dế Choắt
+ Như gã nghiện thuốc phiện
+ Cánh ngắn củn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ
+ Hôi như cú mèo
- Chê bai nhà cửa và lối sống của Dế Choắt: cẩu
thả, tuềnh toàng…
- Từ chối lời đề nghị cần giúp đỡ của Choắt: “Đào
tổ nông thì cho chết”…
NT: miêu tả, lời nói trực tiếp Thái độ coi thường, trịch thượng, chê bai
Dế Choắt Dế Mèn ích kỉ, ngạo mạn, có thói xấu bắt nạt kẻ yếu…
c. Cảm xúc, suy nghĩ của Dế Mèn khi trêu chị Cốc và chứng kiến cái
chết của Dế Choắt
Khi rủ Dế Choắt trêu
chị Cốc
Khi bày trò trêu chị
Cốc
Khi chị Cốc phát hiện
Khi chứng kiến cái chết
của Dế Choắt
Huênh hoang, không nghĩ gì
đến hậu quả
Ngênh ngang, thách thức
Sợ hãi
Ân hận, hối lỗi
Khi chứng kiến cái
chết của Dế Choắt
Dế Mèn thể hiện ân
hận, hối lỗi.
Nâng đầu Dế Choắt
vừa thương, vừa ăn
năn hối hận.
Chôn xác Dế Choắt
vào bụi cỏ um tùm.
d. Bài học của Dế Mèn
- Bài học về thói kiêu căng: Kẻ
kiêu căng, hống hách có thể làm
hại người khác, khiến mình phải ân
hận suốt đời.
- Bài học về tình thân ái: Nên biết
sống đoàn kết và giúp đỡ mọi
người.
Nhóm: ………..…... Lớp:……………….
- Chia lớp thành 2 nhóm
- Yêu cầu: hoàn thành phiếu
Hình dáng
Cách sinh hoạt
Ngôn ngữ
…………………………….
………………...............
...............................
…………………............
……………………………….
…………….....................
...................................
.............
………………........
……………………………
………………...............
...............................
…………………............
Nhận xét:…………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………...
học tập
- Thời gian: 5 phút
Cách sinh hoạt
Hình dáng
Ngôn ngữ
- Chạc tuổi: Dế Mèn
- Ăn xổi, ở thì
- Với Dế Mèn:
- Người: gầy gò, dài lêu ngêu như gã
+ Lúc đầu: gọi “anh” xưng “em”.
nghiện thuốc phiện.
+ Trước khi mất: gọi “anh” xưng
- Cánh: ngắn củn … như người cởi trần
“tôi” và nói: “ở đời….thân”.
mặc áo ghi nê.
- Với chị Cốc:
- Đôi càng: bè bè, nặng nề
+ Van lạy
- Râu: cụt có một mẩu
+ Xưng hô: chị - em.
- Mặt mũi: ngẩn ngẩn ngơ ngơ
NT: miêu tả, sử dụng thành ngữ
Gầy gò, ốm yếu nhưng rất khiêm tốn, nhã nhặn. Bao dung độ lượng trước tội lỗi của
Mèn.
*. Tổng kết
- Cách miêu tả loài vật sinh động, trí tưởng tượng
1. Nghệ thuật độc đáo.
- Sử dụng các biện pháp tu từ: nhân hóa, so sánh…
- Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất, tự nhiên, hấp dẫn.
- Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. Dế Mèn kiêu
2. Nội dung căng, nông nổi, gây ra cái chết của Dế Choắt. Dế
Mèn hối hận và rút ra bài học cho mình.
- Bài học về lối sống thân ái, chan hòa; yêu thương giúp đỡ bạn bè;
cách ứng xử lễ độ, khiêm nhường; sự tự chủ; ăn năn hối lỗi trước cử
chỉ sai lầm...
3. Cách đọc truyện đồng thoại
- Nhận biết các yếu tố của truyện kể nói chung: nhân vật, cốt truyện,
người kể chuyện, lời người kể chuyện, lời nhân vật
- Chỉ ra đặc trưng riêng của truyện đồng thoại, đi sâu vào tìm hiểu điệu
bộ, hình dáng, cử chỉ, ngôn ngữ, tính cách của nhân vật….
- Phát hiện bài học cuộc sống mà truyện muốn thể hiện
- Liên hệ bài học cuộc sống ấy với bản thân em
Hiện nay, trong cuộc sống, đặc biệt là trong lớp học vẫn còn hiện tượng
"Dế Mèn". Giả sử em gặp những hiện này, em sẽ nói với bạn như thế nào?
Em rút ra được bài học ứng xử như thế nào cho bản thân qua câu chuyện
Dế Mèn?
RUNG
CHUÔNG VÀNG
CÂU HỎI 1
10
123456789
BẮT
ĐẦU
Câu 1: Đoạn trích Bài học đường đời đầu
tiên được trích từ tác phẩm nào?
Đáp án:
Dế Mèn phiêu lưu kí
CÂU HỎI 2
10
123456789
BẮT
ĐẦU
Câu 2: Đoạn trích nằm ở phần nào của tác
phẩm?
Đáp án:
Chương I
CÂU HỎI 3
10
123456789
BẮT
ĐẦU
Câu 3: Hai nhân vật chính trong đoạn
trích trên là ai?
Đáp án:
Dế Mèn và Dế Choắt
CÂU HỎI 4
10
123456789
BẮT
ĐẦU
Câu 4: Phương thức biểu đạt chính của
đoạn trích là
Đáp án:
Tự sự
CÂU HỎI 5
10
123456789
BẮT
ĐẦU
Câu 5: Đoạn trích Bài học đường đời đầu
tiên được kể lại theo lời của nhân vật nào?
Đáp án:
Dế Mèn
CÂU HỎI 6
Câu 6: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của
Dế Mèn như thế nào?
Đáp án:
Khỏe mạnh, cường tráng và mạnh mẽ
10
123456789
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 7
10
123456789
BẮT
ĐẦU
Câu 7: Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích
Bài học đường đời đầu tiên như thế nào?
Đáp án:
Hung hăng, kiêu ngạo, coi thường
các con vật khác
1. Đọc văn bản
Bảng kiểm kĩ năng đọc diễn cảm
Tiêu chí
Đọc trôi chảy, không bỏ từ, thêm từ
Ngắt giọng phù hợp
Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng
Có
Không
b. Tìm hiểu chú thích
- Mẫm: béo tròn, đầy đặn
- Hủn hoẳn: ngắn đến mức khó coi
- Vũ: múa, ở đây có nghĩa là vỗ cánh
- Hùng dũng: mạnh mẽ, hiên ngang, can đảm, mạnh bạo…
- Dún dẩy: chuyển động nhẹ, theo chiều lên xuống, nhịp nhàng.
- Tợn: bạo dạng đến mức liều lĩnh, không biết sợ hãi là gì.
- Cà khịa: cố tình gây sự để đánh nhau, cãi nhau
- Ho he: tỏ ý muốn chống lại
- Xốc nổi: hăng hái nhưng thiếu chin chắn
- Ngụ: ở, sinh sống
…………………..
c.Tác giả, tác phẩm
*Tác giả
- Tô Hoài (1920 – 2014), tên khai sinh là
Nguyễn Sen
- Quê: Hà Nội
- Ông viết văn từ trước CMT8 – 1945.
- Ông có nhiều tác phẩm viết cho thiếu
nhi.
- Các tác phẩm chính: “Võ sĩ bọ ngựa”,
“Dê và Lợn”, “Đôi ri đá”, “Dế mèn phiêu
lưu kí”, “Đảo hoang”, “Chuyện nỏ
thần”…
*. Tác phẩm
* Tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu ký”
- “Dế Mèn phiêu lưu ký” (1941)
là truyện đồng thoại dành cho lứa
tuổi thiếu nhi, tác phẩm đã được
dịch ra 40 thứ tiếng trên thế giới.
- Gồm 10 chương
Kể về lai lịch và
bài học đường đời
đầu tiên của Dế
Mèn
Kể chuyện Dế Mèn bị bọn trẻ con bắt đi chọi nhau với
các con dế khác. Mèn trốn thoát. Trên đường về gặp chị Nhà Trò bị sa
vào lưới của bọn nhện độc ác. Mèn đánh tan bọn Nhện và cứu chị Nhà
Trò yếu ớt
Kể về cuộc phiêu lưu của Mèn và Trũi- người anh em kết nghĩanguy hiểm, vất vả nhưng đầy ý nghĩa
*Tác phẩm
* Đoạn trích “Bài học đường
đời đầu tiên”
- “Dế mèn phiêu lưu kí” là truyện đồng
thoại nổi tiếng nhất của nhà văn Tô Hoài.
- Đoạn trích trích từ chương I.
- Phương thức biểu đạt chính: tự sự.
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất (xưng “tôi”).
+ P1: Từ đầu …sắp đứng đầu thiên hạ
rồi.
Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn.
+ P2: còn lại:
Bài học đường đời đầu tiên.
Bài học đường đời đầu tiên kể về chàng thanh niên khỏe mạnh,
cường tráng Dế Mèn. Còn trẻ, lại thông minh, đẹp mã, Dế Mèn rất tự
tin về bản thân. Dù vậy, cậu lại chẳng mấy được lòng hàng xóm, bạn bè
vì tính cách kiêu căng, khó chịu, hợm hĩnh và xóc nổi của mình. Những
trò chọc phá người khác của Dế Mèn luôn khiến người khác khó chịu.
Một lần, khi Mèn bày trò trêu chọc chị Cốc, đã dẫn đến cái chết thương
tâm cho cậu bé Dế Choắt nhỏ bé, tội nghiệp. Sự kiện đau lòng đó là bài
học đường đời đầu tiên của Dế Mèn. Hoàn toàn cảnh tỉnh, khiến cậu
nhận ra sai lầm của bản thân, và sửa chữa để không còn kiêu căng, xốc
nổi như trước nữa.
a. Người kể
chuyện
Dế Mèn, người kể chuyện xưng “tôi” và tự kể lại câu
chuyện của chính mình và những gì mình chứng kiến.
b. Nhân vật
Dế Mèn, Dế Choắt, chị Cốc, anh Gọng Vó, chị Cào
Cào Dế Mèn là nhân vật chính
c. Lời người
kể chuyện
Là phần thuật lại các sự việc trong câu chuyện
d. Lời nhân
vật
Lời nói trực tiếp của nhân vật trong câu chuyện
a. Đặc điểm
ngoại hình,
hành động,
tính cách của
nhân vật Dế
Mèn
b. Lời nói,
hành động
của Dế Mèn
đối với Dế
Choắt
c. Cảm xúc,
suy nghĩ của
Dế Mèn khi
trêu chị Cốc và
chứng kiến cái
chết của Dế
Choắt
d. Bài học
của Dế Mèn
a. Đặc điểm ngoại hình, hành động, tính cách của nhân vật Dế Mèn
Hoạt động nhóm
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu: tìm hiểu về đặc
điểm ngoại hình, hành động,
tính cách của nhân vật Dế Mèn
- Thời gian: 5 phút
Ngoại hình
Hành động
Tính cách
- càng: mẫm bóng
- vuốt: cứng, nhọn hoắt
- cánh: dài tận chấm đuôi
một màu nâu bóng mỡ
- đầu: to, rất bướng
- răng: đen nhánh
- râu: dài, cong
chàng dế thanh niên
cường tráng
- nhai ngoàm
ngoạp
- đạp phanh phách
- vũ lên giòn giã
- đi đứng oai vệ
- trịnh trọng vuốt
râu
- cà khịa, quát nạt,
đá ghẹo
- Tôi tợn lắm
- Tôi cho là tôi giỏi.
- Tôi tưởng: lầm cử chỉ ngông
cuồng là tài ba, càng tưởng tôi là
tay ghê ghớm, có thể sắp đứng
đầu thiên hạ rồi.
- Quan hệ với bà con hàng xóm:
cà khịa, quát chị Cào Cào, ghẹo
anh Gọng Vó
Dế Mèn khỏe mạnh, cường tráng, tự tin… (nét đẹp).
Dế Mèn kiêu căng tự phụ, xem thường mọi người, hung hăng hống hách, xốc
nổi (nét chưa đẹp).
Nghệ thuật: Miêu tả, nhân hoá, giọng kể kiêu ngạo
b. Lời nói, hành động của Dế Mèn đối với Dế Choắt
- Xưng hô: chú mày- ta
- Lời Dế Mèn miêu tả ngoại hình Dế Choắt
+ Như gã nghiện thuốc phiện
+ Cánh ngắn củn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ
+ Hôi như cú mèo
- Chê bai nhà cửa và lối sống của Dế Choắt: cẩu
thả, tuềnh toàng…
- Từ chối lời đề nghị cần giúp đỡ của Choắt: “Đào
tổ nông thì cho chết”…
NT: miêu tả, lời nói trực tiếp Thái độ coi thường, trịch thượng, chê bai
Dế Choắt Dế Mèn ích kỉ, ngạo mạn, có thói xấu bắt nạt kẻ yếu…
c. Cảm xúc, suy nghĩ của Dế Mèn khi trêu chị Cốc và chứng kiến cái
chết của Dế Choắt
Khi rủ Dế Choắt trêu
chị Cốc
Khi bày trò trêu chị
Cốc
Khi chị Cốc phát hiện
Khi chứng kiến cái chết
của Dế Choắt
Huênh hoang, không nghĩ gì
đến hậu quả
Ngênh ngang, thách thức
Sợ hãi
Ân hận, hối lỗi
Khi chứng kiến cái
chết của Dế Choắt
Dế Mèn thể hiện ân
hận, hối lỗi.
Nâng đầu Dế Choắt
vừa thương, vừa ăn
năn hối hận.
Chôn xác Dế Choắt
vào bụi cỏ um tùm.
d. Bài học của Dế Mèn
- Bài học về thói kiêu căng: Kẻ
kiêu căng, hống hách có thể làm
hại người khác, khiến mình phải ân
hận suốt đời.
- Bài học về tình thân ái: Nên biết
sống đoàn kết và giúp đỡ mọi
người.
Nhóm: ………..…... Lớp:……………….
- Chia lớp thành 2 nhóm
- Yêu cầu: hoàn thành phiếu
Hình dáng
Cách sinh hoạt
Ngôn ngữ
…………………………….
………………...............
...............................
…………………............
……………………………….
…………….....................
...................................
.............
………………........
……………………………
………………...............
...............................
…………………............
Nhận xét:…………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………...
học tập
- Thời gian: 5 phút
Cách sinh hoạt
Hình dáng
Ngôn ngữ
- Chạc tuổi: Dế Mèn
- Ăn xổi, ở thì
- Với Dế Mèn:
- Người: gầy gò, dài lêu ngêu như gã
+ Lúc đầu: gọi “anh” xưng “em”.
nghiện thuốc phiện.
+ Trước khi mất: gọi “anh” xưng
- Cánh: ngắn củn … như người cởi trần
“tôi” và nói: “ở đời….thân”.
mặc áo ghi nê.
- Với chị Cốc:
- Đôi càng: bè bè, nặng nề
+ Van lạy
- Râu: cụt có một mẩu
+ Xưng hô: chị - em.
- Mặt mũi: ngẩn ngẩn ngơ ngơ
NT: miêu tả, sử dụng thành ngữ
Gầy gò, ốm yếu nhưng rất khiêm tốn, nhã nhặn. Bao dung độ lượng trước tội lỗi của
Mèn.
*. Tổng kết
- Cách miêu tả loài vật sinh động, trí tưởng tượng
1. Nghệ thuật độc đáo.
- Sử dụng các biện pháp tu từ: nhân hóa, so sánh…
- Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất, tự nhiên, hấp dẫn.
- Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. Dế Mèn kiêu
2. Nội dung căng, nông nổi, gây ra cái chết của Dế Choắt. Dế
Mèn hối hận và rút ra bài học cho mình.
- Bài học về lối sống thân ái, chan hòa; yêu thương giúp đỡ bạn bè;
cách ứng xử lễ độ, khiêm nhường; sự tự chủ; ăn năn hối lỗi trước cử
chỉ sai lầm...
3. Cách đọc truyện đồng thoại
- Nhận biết các yếu tố của truyện kể nói chung: nhân vật, cốt truyện,
người kể chuyện, lời người kể chuyện, lời nhân vật
- Chỉ ra đặc trưng riêng của truyện đồng thoại, đi sâu vào tìm hiểu điệu
bộ, hình dáng, cử chỉ, ngôn ngữ, tính cách của nhân vật….
- Phát hiện bài học cuộc sống mà truyện muốn thể hiện
- Liên hệ bài học cuộc sống ấy với bản thân em
Hiện nay, trong cuộc sống, đặc biệt là trong lớp học vẫn còn hiện tượng
"Dế Mèn". Giả sử em gặp những hiện này, em sẽ nói với bạn như thế nào?
Em rút ra được bài học ứng xử như thế nào cho bản thân qua câu chuyện
Dế Mèn?
RUNG
CHUÔNG VÀNG
CÂU HỎI 1
10
123456789
BẮT
ĐẦU
Câu 1: Đoạn trích Bài học đường đời đầu
tiên được trích từ tác phẩm nào?
Đáp án:
Dế Mèn phiêu lưu kí
CÂU HỎI 2
10
123456789
BẮT
ĐẦU
Câu 2: Đoạn trích nằm ở phần nào của tác
phẩm?
Đáp án:
Chương I
CÂU HỎI 3
10
123456789
BẮT
ĐẦU
Câu 3: Hai nhân vật chính trong đoạn
trích trên là ai?
Đáp án:
Dế Mèn và Dế Choắt
CÂU HỎI 4
10
123456789
BẮT
ĐẦU
Câu 4: Phương thức biểu đạt chính của
đoạn trích là
Đáp án:
Tự sự
CÂU HỎI 5
10
123456789
BẮT
ĐẦU
Câu 5: Đoạn trích Bài học đường đời đầu
tiên được kể lại theo lời của nhân vật nào?
Đáp án:
Dế Mèn
CÂU HỎI 6
Câu 6: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của
Dế Mèn như thế nào?
Đáp án:
Khỏe mạnh, cường tráng và mạnh mẽ
10
123456789
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 7
10
123456789
BẮT
ĐẦU
Câu 7: Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích
Bài học đường đời đầu tiên như thế nào?
Đáp án:
Hung hăng, kiêu ngạo, coi thường
các con vật khác
 







Các ý kiến mới nhất