Chương 1. Bài 3. Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn - CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Hữu Đức
Ngày gửi: 18h:43' 29-08-2025
Dung lượng: 45.6 MB
Số lượt tải: 125
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Hữu Đức
Ngày gửi: 18h:43' 29-08-2025
Dung lượng: 45.6 MB
Số lượt tải: 125
Số lượt thích:
0 người
Bài 3. Giải hệ phương
trình bậc nhất hai ẩn
Chương I. Đại số 9
Mời các em
xem video sau
Nội dung bài học
1. Giải hệ phương trình bằng phương pháp
thế
2. Giải hệ phương trình bằng phương pháp
cộng đại số
3. Tìm nghiệm của hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm tay
4. Giải bài toán bằng cách lập hệ
phương trình
1. Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
x 2 y 1.
Cho hệ phương trình:
2 x 3 y 1.
1
2
Thực hiện giải hệ phương trình này theo hướng dẫn
sau:
- Từ phương trình (1), hãy biểu diễn x theo y.
- Thế x được biểu diễn ở trên vào phương trình (2), để
nhận được một phương trình ẩn y.
- Giải phương trình ẩn y đó, rồi suy ra nghiệm của hệ.
Các bước giải.
Bước 1
Từ một phương trình
của hệ, ta biểu diễn ẩn
này theo ẩn kia, rồi
thế vào phương trình
còn lại của hệ để nhận
được một phương
trình một ẩn.
Bước 2
Giải phương trình một
ẩn đó rồi suy ra nghiệm
của hệ.
Lời giải
Ví dụ 1. Giải hệ
phương trình
3 x y 3
2 x 3 y 5
3 x y 3
2 x 3 y 5
y 3 3 x
2 x 3 3 3 x 5
y 3 3x
7 x 14
x 2
y 3
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là
(2; -3) hay x 2
y 3
Lời giải
Ví dụ 2. Giải hệ
phương trình
2 x y 1
a)
4 x 2 y 2
2 x y 1
a)
4 x 2 y 2
y 1 2 x
4 x 2 1 2 x 2
y 1 2 x
0 x 0
Phương trình 0x = 0 có nghiệm đúng với mọi x
Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm x
Các nghiệm của hệ được viết như sau:
y 1 2 x
Lời giải
Ví dụ 2. Giải hệ
phương trình
x 2 y 4
b)
2 x 4 y 1
x 2 y 4
b)
2 x 4 y 1
x 2 y 4
2 2 y 4 4 y 1
x 2 y 4
0 y 7
Phương trình 0y = -7 vô nghiệm
Vậy hệ phương trình vô nghiệm
Thực hành 1. Giải các hệ phương trình
x 2 y 2
a)
5 x 4 y 11
2 x y 5
b)
2 x y 11
3x y 2
c)
6 x 2 y 4
x 2 y 2
a)
5 x 4 y 11
x 2 y 2
5 2 y 2 4 y 11
x 2 y 2
14 y 21
x 2 y 2
3
y
2
Vậy HPT có nghiệm
duy nhất là 1; 3
2
2 x y 5
b)
2 x y 11
y 2 x 5
2 x 2 x 5 11
y 2 x 5
0 x 6
Vậy hệ phương trình
vô nghiệm
3x y 2
c)
6 x 2 y 4
y 2 3x
6 x 2 2 3x 4
y 2 3x
0 x 0
Vậy hệ phương trình có
vô số nghiệm.
2. Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
Cho hai hệ phương trình:
3 x 6
I ;
x y 5
2 x y 1
II
x y 5
a) Giải hệ phương trình (I) và hệ phương trình (II) bằng phương
pháp thế. Có nhận xét gì về nghiệm của hai hệ này?
b) Bằng cách cộng từng vế hai phương trình của hệ (II), ta nhận
được một phương trình mới. Thay phương trình thứ nhất của
hệ (II) bằng phương trình mới đó. Có nhận xét gì về kết quả
nhận được?
Các bước giải
Bước1
Nhân hai vế của mỗi
phương trình với một số
thích hợp (nếu cần) sao
cho các hệ số của một
ẩn nào đó trong hai
phương trình của hệ
bằng nhau hoặc đối
nhau.
Bước 2
Cộng hay trừ từng vế
hai phương trình của
hệ để được một
phương trình một ẩn
và giải phương trình
đó.
Bước 3
Thế giá trị của ẩn tìm được
ở Bước 2 vào một trong hai
phương trình của hệ đã cho
để tìm giá trị của ẩn còn lại.
Kết luận nghiệm của hệ.
Lời giải
Ví dụ 3. Giải hệ
phương trình
2 x 3 y 5
a)
x 3 y 11
2 x 3 y 5
a)
x 3 y 11
3 x 6
x 3 y 11
x 2
2 3 y 11
x 2
y 3
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là
(2; 3)
Lời giải
Ví dụ 3. Giải hệ
phương trình
3x 2 y 7
b)
2 x 3 y 3
3x 2 y 7
b)
2 x 3 y 3
6 x 4 y 14
6 x 9 y 9
5 y 5
3x 2 y 7
y 1
3x 2. 1 7
x 3
y 1
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (3;-1)
Thực hành 2. Giải các hệ phương trình
2 x 5 y 14
a)
2 x 3 y 2
4 x 5 y 15
b)
6 x 4 y 11
2 x 5 y 14
a)
2 x 3 y 2
8 y 16
2 x 3 y 2
x 2
y 2
Vậy HPT có nghiệm
duy nhất là (-2;2)
4 x 5 y 15
b)
6 x 4 y 11
12 x 15 y 45
12 x 8 y 22
23 y 23
4 x 5 y 15
5
x
2
y 1
5
;1
Vậy HPT có nghiệm duy nhất là 2
What kind of
presentation do
you think this is?
Vận dụng 1
Xác định a, b để đồ thị hàm số y = ax + b
đi
qua hai điểm A(2;-2) và B(-1;3)
3. Tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm tay
Để tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm
tay ta thực hiện như sau:
• Ấn nút ON để khởi động máy
• Ấn nút MODE, màn hình máy sẽ hiện ra các dòng như hình
• Ấn nút 5, màn hình sẽ hiện ra các dòng:
• Ấn nút 1, rồi nhập các hệ số
Ví dụ 4. Tìm nghiệm của hệ phương trình sau
2 x 5 y 4
bằng máy
tính cầm tay:
3 x y 11
- Ấn nút ON để khởi động máy.
- Ấn nút MODE, ấn nút 5, ấn nút 1, rồi nhập các hệ số như sau:
Màn hình hiện ra kết quả như sau:
Ấn
, kết quả như hình sau
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (3;-2)
Thực hành 3. Tìm nghiệm của các hệ phương
trình sau bằng máy tính cầm tay:
2 x y 4
a)
3 x 5 y 19
3x 5 y 12
b)
2 x y 5
2 x 5 y 14
a)
2 x 3 y 2
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy
nhất là 1 ; 50
13
13
4 x 5 y 15
b)
6 x 4 y 11
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy
nhất là (1;3)
What kind of
presentation do
you think this is?
4. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Hai lớp 9A và 9B có tổng số 82 học sinh. Trong dịp tết
trồng cây năm 2022, mỗi học sinh lớp 9A trồng được 3
cây, mỗi học sinh lớp 9B trồng được 4 cây nên cả hai
lớp trồng được tổng số 288 cây.
Gọi x, y lần lượt là số học sinh lớp 9A và lớp 9B x *; y *
a) Từ dữ liệu đã cho, lập hai phương trình bậc nhất hai
ẩn biểu thị số học sinh của hai lớp và số cây trồng
được.
b) Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn và cho biết
mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?
Các bước giải
Bước 1
Lập hệ phương trình.
Chọn hai ẩn biểu thị hai đại
lượng chưa biết và đặt điều kiện
thích hợp cho các ẩn.
Biểu diễn các đại lượng liên quan
theo các ẩn và ca đại lượng đã
biết.
Lập hệ hai phương trình bậc nhất
hai ẩn biểu thị mối quan hệ giữa
các đại lượng
Bước 2
Giải hệ phương trình nhận
được.
Bước 3
Kiểm tra nghiệm tìm được
ở Bước 2 có thoã mãn điều
kiện của ẩn hay không rồi
trả lời bài toán
Ví dụ 5. Hai ngăn của
một kệ sách có tổng
cộng 400 cuốn sách.
Nếu chuyển 80 cuốn từ
ngăn thứ nhất sang
ngăn thứ 2 thì số sách
ở ngăn thứ hai gấp 3
lần số sách ở ngăn thứ
nhất. Tính số sách ở
mỗi ngăn lúc đầu.
Lời giải
Gọi x,y lần lượt là số sách ở ngăn thứ nhất, ngăn
thứ hai lúc đầu
Tổng số sách ở hai ngăn là 400 cuốn, nên ta có
phương trình: x + y = 400 (1)
Sau khi chuyển thì số sách ở ngăn thứ hai gấp 3
lần số sách ở ngăn thứ nhất, nên ta có phương
trình: y + 80 = 3(x - 80) (2)
x y 400
Từ (1) và (2), ta có HPT
y 80 3 x 80
x 180
Giải HPT ta được
(thoã mãn)
y 220
Vậy lúc đầu ngăn thứ nhất có 180 cuốn, ngăn thứ
hai có 220 cuốn.
Ví dụ 6. Cân bằng
phương trình hoá học
sau bằng phương pháp
đại số
P O2 P2O5
Lời giải
Gọi x,y lần lượt là hệ số của và thoã mãn cân
bằng phương trình hoá học xP yO2 P2O5
Cân bằng số nguyên tử P, số nguyên tử O ở hai
vế, ta được hệ x 2
2 y 5
x 2; y
5
2
Giải hệ phương trình này, ta được
Được các hệ số tìm được vào phương trình hoá
học, ta được 2 P 5 O P O
2
2
2
5
Do các hệ số của phương trình hoá học phải là số
nguyên nên nhân hai vế phương trình hoá học
trên với 2, ta được 4 P 5O 2 P O
2
2 5
Thực hành
mảnh vườn hình
4Một
chữ nhật có chu vi 64m.
Nếu tăng chiều dài thêm
2m và tăng chiều rộng
thêm 3m thì diện tích
tăng thêm 88m2. Tính
chiều dài và chiều rộng
của mảnh vườn đó.
Lời giải
Gọi x (m), y(m) lần lượt là chiều dài và chiều rộng của
mảnh vườn (x > 0;y > 0)
Chu vi mảnh vườn là 64m, nên ta có phương trình: x +y=32
Sau khi tăng chiều dài thêm 2m, tăng chiều rộng thêm 3m
thì diện tích tăng 88m2
Nên ta có phương trình (x + 2 )(y+3) = xy + 88
Khai triển và rút gọn ta được phương trình 3x + 2y = 82
Từ đó ta lập được hệ phương trình x y 32
3 x 2 y 82
Giải hệ phương trình ta được x = 18; y = 14
Vậy chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn đó lần lượt là
18m và 14m
Thực hành
5Cân bằng phương trình
hoá học sau bằng
phương pháp đại số
NO O2 NO2
Lời giải
Gọi x,y lần lượt là hệ số của NO và thoã mãn cân
xNO yO2 NO2
bằng phương trình hoá học
Cân bằng số nguyên tử P, số nguyên tử O ở hai
vế, ta được hệ x 1
x 2 y 2
1
Giải hệ phương trình này, ta được x 1; y
2
Được các hệ số tìm được vào phương trình hoá
học, ta được NO 1 O2 NO2
2
Do các hệ số của phương trình hoá học phải là số
nguyên nên nhân hai vế phương trình hoá học
trên với 2, ta được 2 NO O 2 NO
Vận dụng 2
Tại một cửa hàng, chị An mua 1,2 kg thịt lợn
và 0,7 kg thịt bò hết 362 000 đồng; chị Ba
mua 0,8kg thịt lợn và 0,5 kg thịt bò cùng loại
hết 250 000 đồng. Làm thế nào để tính được
giá tiền 1kg mỗi loại thịt lợn và thịt bò.
CUỘC PHIÊU LƯU KÌ THÚ
GIỚI THIỆU – LUẬT CHƠI
Một hôm nhóm bạn động vật tổ chức đi biển chơi
Nhưng để lên được thuyền thì mỗi con vật phải
vượt qua 1 câu hỏi. Trả lời đúng sẽ được lên
thuyền. Trả lời sai sẽ phải ở lại.
Em hãy giúp nhóm bạn vượt qua các câu hỏi bằng
cách chọn các câu hỏi và trả lời đúng các câu hỏi
tương ứng nhé!
1
2
3
4
5
6
7
8
00:02
00:00
00:01
00:03
00:06
00:10
00:04
00:07
00:09
00:05
00:08
1. Tìm nghiệm hệ phương trình sau:
3 x y 3
2 x y 7
HPT có nghiệm duy nhất (2;-3)
HPT có nghiệm duy nhất (-2;-3)
HPT có nghiệm duy nhất (2;3)
HPT có nghiệm duy nhất (-2;3)
00:02
00:00
00:01
00:03
00:06
00:10
00:04
00:07
00:09
00:05
00:08
2. Xác định a,b để đồ thị hàm số y = ax + b đi
qua hai điểm A(1;2) và B(3;8)
a = -3; b = -1
a = 3; b = 1
a = 3; b = -1
a = - 3; b = 1
00:02
00:00
00:01
00:03
00:06
00:10
00:04
00:07
00:09
00:05
00:08
3. Cân bằng phương trình hoá học sau:
Ag Cl2 AgCl
2 Ag Cl2 2 AgCl
2 Ag 2Cl2 2 AgCl
Ag 2Cl2 2 AgCl
2Ag Cl2 AgCl
00:02
00:00
00:01
00:03
00:06
00:10
00:04
00:07
00:09
00:05
00:08
4. Tìm nghiệm hệ phương trình sau
x y 3
3 x 4 y 2
HPT có nghiệm duy nhất (10;-7)
HPT có nghiệm duy nhất (10;7)
HPT có nghiệm duy nhất (-10;7)
HPT có nghiệm duy nhất (-10;7)
00:02
00:00
00:01
00:03
00:06
00:10
00:04
00:07
00:09
00:05
00:08
5. Tìm nghiệm hệ phương trình sau
4 x y 2
1
4
3 x 3 y 1
Hệ phương trình vô số nghiệm
HPT có nghiệm duy nhất (4;1)
Hệ phương trình vô nghiệm
HPT có nghiệm duy nhất (4;2)
00:02
00:00
00:01
00:03
00:06
00:10
00:04
00:07
00:09
00:05
00:08
6. Xác định a, b để đồ thị hàm số y = ax + b đi
qua hai điểm A(2;1) và B(4;-2)
3
a ; b 4
2
3
a ; b 4
2
3
a ; b 4
2
3
a ; b 4
2
00:02
00:00
00:01
00:03
00:06
00:10
00:04
00:07
00:09
00:05
00:08
7. Cân bằng phương trình hoá học sau bằng
phương pháp đại số
CO2 C CO
2CO2 C 2CO
CO2 C 2CO
2CO2 2C 2CO
2CO2 2C CO
00:02
00:00
00:01
00:03
00:06
00:10
00:04
00:07
00:09
00:05
00:08
8. Cặp số (-2;-3) là nghiệm của hệ phương trình
nào sau đây?
2 x y 1
x 3 y 7
2 x y 1
x 3 y 8
x 2 y 3
2 x y 4
4 x 2 y 0
x 3 y 5
HƯỚNG
DẪN VỀ
Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
trong bài
Hoàn thành bài tập SGK
NHÀ
Chuẩn bị bài mới
CHƯƠNG I. ĐẠI SỐ
Cảm ơn các em
Đã theo dõi bài học
GV: ……………………….
trình bậc nhất hai ẩn
Chương I. Đại số 9
Mời các em
xem video sau
Nội dung bài học
1. Giải hệ phương trình bằng phương pháp
thế
2. Giải hệ phương trình bằng phương pháp
cộng đại số
3. Tìm nghiệm của hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm tay
4. Giải bài toán bằng cách lập hệ
phương trình
1. Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
x 2 y 1.
Cho hệ phương trình:
2 x 3 y 1.
1
2
Thực hiện giải hệ phương trình này theo hướng dẫn
sau:
- Từ phương trình (1), hãy biểu diễn x theo y.
- Thế x được biểu diễn ở trên vào phương trình (2), để
nhận được một phương trình ẩn y.
- Giải phương trình ẩn y đó, rồi suy ra nghiệm của hệ.
Các bước giải.
Bước 1
Từ một phương trình
của hệ, ta biểu diễn ẩn
này theo ẩn kia, rồi
thế vào phương trình
còn lại của hệ để nhận
được một phương
trình một ẩn.
Bước 2
Giải phương trình một
ẩn đó rồi suy ra nghiệm
của hệ.
Lời giải
Ví dụ 1. Giải hệ
phương trình
3 x y 3
2 x 3 y 5
3 x y 3
2 x 3 y 5
y 3 3 x
2 x 3 3 3 x 5
y 3 3x
7 x 14
x 2
y 3
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là
(2; -3) hay x 2
y 3
Lời giải
Ví dụ 2. Giải hệ
phương trình
2 x y 1
a)
4 x 2 y 2
2 x y 1
a)
4 x 2 y 2
y 1 2 x
4 x 2 1 2 x 2
y 1 2 x
0 x 0
Phương trình 0x = 0 có nghiệm đúng với mọi x
Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm x
Các nghiệm của hệ được viết như sau:
y 1 2 x
Lời giải
Ví dụ 2. Giải hệ
phương trình
x 2 y 4
b)
2 x 4 y 1
x 2 y 4
b)
2 x 4 y 1
x 2 y 4
2 2 y 4 4 y 1
x 2 y 4
0 y 7
Phương trình 0y = -7 vô nghiệm
Vậy hệ phương trình vô nghiệm
Thực hành 1. Giải các hệ phương trình
x 2 y 2
a)
5 x 4 y 11
2 x y 5
b)
2 x y 11
3x y 2
c)
6 x 2 y 4
x 2 y 2
a)
5 x 4 y 11
x 2 y 2
5 2 y 2 4 y 11
x 2 y 2
14 y 21
x 2 y 2
3
y
2
Vậy HPT có nghiệm
duy nhất là 1; 3
2
2 x y 5
b)
2 x y 11
y 2 x 5
2 x 2 x 5 11
y 2 x 5
0 x 6
Vậy hệ phương trình
vô nghiệm
3x y 2
c)
6 x 2 y 4
y 2 3x
6 x 2 2 3x 4
y 2 3x
0 x 0
Vậy hệ phương trình có
vô số nghiệm.
2. Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
Cho hai hệ phương trình:
3 x 6
I ;
x y 5
2 x y 1
II
x y 5
a) Giải hệ phương trình (I) và hệ phương trình (II) bằng phương
pháp thế. Có nhận xét gì về nghiệm của hai hệ này?
b) Bằng cách cộng từng vế hai phương trình của hệ (II), ta nhận
được một phương trình mới. Thay phương trình thứ nhất của
hệ (II) bằng phương trình mới đó. Có nhận xét gì về kết quả
nhận được?
Các bước giải
Bước1
Nhân hai vế của mỗi
phương trình với một số
thích hợp (nếu cần) sao
cho các hệ số của một
ẩn nào đó trong hai
phương trình của hệ
bằng nhau hoặc đối
nhau.
Bước 2
Cộng hay trừ từng vế
hai phương trình của
hệ để được một
phương trình một ẩn
và giải phương trình
đó.
Bước 3
Thế giá trị của ẩn tìm được
ở Bước 2 vào một trong hai
phương trình của hệ đã cho
để tìm giá trị của ẩn còn lại.
Kết luận nghiệm của hệ.
Lời giải
Ví dụ 3. Giải hệ
phương trình
2 x 3 y 5
a)
x 3 y 11
2 x 3 y 5
a)
x 3 y 11
3 x 6
x 3 y 11
x 2
2 3 y 11
x 2
y 3
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là
(2; 3)
Lời giải
Ví dụ 3. Giải hệ
phương trình
3x 2 y 7
b)
2 x 3 y 3
3x 2 y 7
b)
2 x 3 y 3
6 x 4 y 14
6 x 9 y 9
5 y 5
3x 2 y 7
y 1
3x 2. 1 7
x 3
y 1
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (3;-1)
Thực hành 2. Giải các hệ phương trình
2 x 5 y 14
a)
2 x 3 y 2
4 x 5 y 15
b)
6 x 4 y 11
2 x 5 y 14
a)
2 x 3 y 2
8 y 16
2 x 3 y 2
x 2
y 2
Vậy HPT có nghiệm
duy nhất là (-2;2)
4 x 5 y 15
b)
6 x 4 y 11
12 x 15 y 45
12 x 8 y 22
23 y 23
4 x 5 y 15
5
x
2
y 1
5
;1
Vậy HPT có nghiệm duy nhất là 2
What kind of
presentation do
you think this is?
Vận dụng 1
Xác định a, b để đồ thị hàm số y = ax + b
đi
qua hai điểm A(2;-2) và B(-1;3)
3. Tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm tay
Để tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm
tay ta thực hiện như sau:
• Ấn nút ON để khởi động máy
• Ấn nút MODE, màn hình máy sẽ hiện ra các dòng như hình
• Ấn nút 5, màn hình sẽ hiện ra các dòng:
• Ấn nút 1, rồi nhập các hệ số
Ví dụ 4. Tìm nghiệm của hệ phương trình sau
2 x 5 y 4
bằng máy
tính cầm tay:
3 x y 11
- Ấn nút ON để khởi động máy.
- Ấn nút MODE, ấn nút 5, ấn nút 1, rồi nhập các hệ số như sau:
Màn hình hiện ra kết quả như sau:
Ấn
, kết quả như hình sau
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (3;-2)
Thực hành 3. Tìm nghiệm của các hệ phương
trình sau bằng máy tính cầm tay:
2 x y 4
a)
3 x 5 y 19
3x 5 y 12
b)
2 x y 5
2 x 5 y 14
a)
2 x 3 y 2
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy
nhất là 1 ; 50
13
13
4 x 5 y 15
b)
6 x 4 y 11
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy
nhất là (1;3)
What kind of
presentation do
you think this is?
4. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Hai lớp 9A và 9B có tổng số 82 học sinh. Trong dịp tết
trồng cây năm 2022, mỗi học sinh lớp 9A trồng được 3
cây, mỗi học sinh lớp 9B trồng được 4 cây nên cả hai
lớp trồng được tổng số 288 cây.
Gọi x, y lần lượt là số học sinh lớp 9A và lớp 9B x *; y *
a) Từ dữ liệu đã cho, lập hai phương trình bậc nhất hai
ẩn biểu thị số học sinh của hai lớp và số cây trồng
được.
b) Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn và cho biết
mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?
Các bước giải
Bước 1
Lập hệ phương trình.
Chọn hai ẩn biểu thị hai đại
lượng chưa biết và đặt điều kiện
thích hợp cho các ẩn.
Biểu diễn các đại lượng liên quan
theo các ẩn và ca đại lượng đã
biết.
Lập hệ hai phương trình bậc nhất
hai ẩn biểu thị mối quan hệ giữa
các đại lượng
Bước 2
Giải hệ phương trình nhận
được.
Bước 3
Kiểm tra nghiệm tìm được
ở Bước 2 có thoã mãn điều
kiện của ẩn hay không rồi
trả lời bài toán
Ví dụ 5. Hai ngăn của
một kệ sách có tổng
cộng 400 cuốn sách.
Nếu chuyển 80 cuốn từ
ngăn thứ nhất sang
ngăn thứ 2 thì số sách
ở ngăn thứ hai gấp 3
lần số sách ở ngăn thứ
nhất. Tính số sách ở
mỗi ngăn lúc đầu.
Lời giải
Gọi x,y lần lượt là số sách ở ngăn thứ nhất, ngăn
thứ hai lúc đầu
Tổng số sách ở hai ngăn là 400 cuốn, nên ta có
phương trình: x + y = 400 (1)
Sau khi chuyển thì số sách ở ngăn thứ hai gấp 3
lần số sách ở ngăn thứ nhất, nên ta có phương
trình: y + 80 = 3(x - 80) (2)
x y 400
Từ (1) và (2), ta có HPT
y 80 3 x 80
x 180
Giải HPT ta được
(thoã mãn)
y 220
Vậy lúc đầu ngăn thứ nhất có 180 cuốn, ngăn thứ
hai có 220 cuốn.
Ví dụ 6. Cân bằng
phương trình hoá học
sau bằng phương pháp
đại số
P O2 P2O5
Lời giải
Gọi x,y lần lượt là hệ số của và thoã mãn cân
bằng phương trình hoá học xP yO2 P2O5
Cân bằng số nguyên tử P, số nguyên tử O ở hai
vế, ta được hệ x 2
2 y 5
x 2; y
5
2
Giải hệ phương trình này, ta được
Được các hệ số tìm được vào phương trình hoá
học, ta được 2 P 5 O P O
2
2
2
5
Do các hệ số của phương trình hoá học phải là số
nguyên nên nhân hai vế phương trình hoá học
trên với 2, ta được 4 P 5O 2 P O
2
2 5
Thực hành
mảnh vườn hình
4Một
chữ nhật có chu vi 64m.
Nếu tăng chiều dài thêm
2m và tăng chiều rộng
thêm 3m thì diện tích
tăng thêm 88m2. Tính
chiều dài và chiều rộng
của mảnh vườn đó.
Lời giải
Gọi x (m), y(m) lần lượt là chiều dài và chiều rộng của
mảnh vườn (x > 0;y > 0)
Chu vi mảnh vườn là 64m, nên ta có phương trình: x +y=32
Sau khi tăng chiều dài thêm 2m, tăng chiều rộng thêm 3m
thì diện tích tăng 88m2
Nên ta có phương trình (x + 2 )(y+3) = xy + 88
Khai triển và rút gọn ta được phương trình 3x + 2y = 82
Từ đó ta lập được hệ phương trình x y 32
3 x 2 y 82
Giải hệ phương trình ta được x = 18; y = 14
Vậy chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn đó lần lượt là
18m và 14m
Thực hành
5Cân bằng phương trình
hoá học sau bằng
phương pháp đại số
NO O2 NO2
Lời giải
Gọi x,y lần lượt là hệ số của NO và thoã mãn cân
xNO yO2 NO2
bằng phương trình hoá học
Cân bằng số nguyên tử P, số nguyên tử O ở hai
vế, ta được hệ x 1
x 2 y 2
1
Giải hệ phương trình này, ta được x 1; y
2
Được các hệ số tìm được vào phương trình hoá
học, ta được NO 1 O2 NO2
2
Do các hệ số của phương trình hoá học phải là số
nguyên nên nhân hai vế phương trình hoá học
trên với 2, ta được 2 NO O 2 NO
Vận dụng 2
Tại một cửa hàng, chị An mua 1,2 kg thịt lợn
và 0,7 kg thịt bò hết 362 000 đồng; chị Ba
mua 0,8kg thịt lợn và 0,5 kg thịt bò cùng loại
hết 250 000 đồng. Làm thế nào để tính được
giá tiền 1kg mỗi loại thịt lợn và thịt bò.
CUỘC PHIÊU LƯU KÌ THÚ
GIỚI THIỆU – LUẬT CHƠI
Một hôm nhóm bạn động vật tổ chức đi biển chơi
Nhưng để lên được thuyền thì mỗi con vật phải
vượt qua 1 câu hỏi. Trả lời đúng sẽ được lên
thuyền. Trả lời sai sẽ phải ở lại.
Em hãy giúp nhóm bạn vượt qua các câu hỏi bằng
cách chọn các câu hỏi và trả lời đúng các câu hỏi
tương ứng nhé!
1
2
3
4
5
6
7
8
00:02
00:00
00:01
00:03
00:06
00:10
00:04
00:07
00:09
00:05
00:08
1. Tìm nghiệm hệ phương trình sau:
3 x y 3
2 x y 7
HPT có nghiệm duy nhất (2;-3)
HPT có nghiệm duy nhất (-2;-3)
HPT có nghiệm duy nhất (2;3)
HPT có nghiệm duy nhất (-2;3)
00:02
00:00
00:01
00:03
00:06
00:10
00:04
00:07
00:09
00:05
00:08
2. Xác định a,b để đồ thị hàm số y = ax + b đi
qua hai điểm A(1;2) và B(3;8)
a = -3; b = -1
a = 3; b = 1
a = 3; b = -1
a = - 3; b = 1
00:02
00:00
00:01
00:03
00:06
00:10
00:04
00:07
00:09
00:05
00:08
3. Cân bằng phương trình hoá học sau:
Ag Cl2 AgCl
2 Ag Cl2 2 AgCl
2 Ag 2Cl2 2 AgCl
Ag 2Cl2 2 AgCl
2Ag Cl2 AgCl
00:02
00:00
00:01
00:03
00:06
00:10
00:04
00:07
00:09
00:05
00:08
4. Tìm nghiệm hệ phương trình sau
x y 3
3 x 4 y 2
HPT có nghiệm duy nhất (10;-7)
HPT có nghiệm duy nhất (10;7)
HPT có nghiệm duy nhất (-10;7)
HPT có nghiệm duy nhất (-10;7)
00:02
00:00
00:01
00:03
00:06
00:10
00:04
00:07
00:09
00:05
00:08
5. Tìm nghiệm hệ phương trình sau
4 x y 2
1
4
3 x 3 y 1
Hệ phương trình vô số nghiệm
HPT có nghiệm duy nhất (4;1)
Hệ phương trình vô nghiệm
HPT có nghiệm duy nhất (4;2)
00:02
00:00
00:01
00:03
00:06
00:10
00:04
00:07
00:09
00:05
00:08
6. Xác định a, b để đồ thị hàm số y = ax + b đi
qua hai điểm A(2;1) và B(4;-2)
3
a ; b 4
2
3
a ; b 4
2
3
a ; b 4
2
3
a ; b 4
2
00:02
00:00
00:01
00:03
00:06
00:10
00:04
00:07
00:09
00:05
00:08
7. Cân bằng phương trình hoá học sau bằng
phương pháp đại số
CO2 C CO
2CO2 C 2CO
CO2 C 2CO
2CO2 2C 2CO
2CO2 2C CO
00:02
00:00
00:01
00:03
00:06
00:10
00:04
00:07
00:09
00:05
00:08
8. Cặp số (-2;-3) là nghiệm của hệ phương trình
nào sau đây?
2 x y 1
x 3 y 7
2 x y 1
x 3 y 8
x 2 y 3
2 x y 4
4 x 2 y 0
x 3 y 5
HƯỚNG
DẪN VỀ
Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
trong bài
Hoàn thành bài tập SGK
NHÀ
Chuẩn bị bài mới
CHƯƠNG I. ĐẠI SỐ
Cảm ơn các em
Đã theo dõi bài học
GV: ……………………….
 







Các ý kiến mới nhất