CTST Chương 4. HỆ THỨC GIỮA CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Hữu Đức
Ngày gửi: 19h:15' 29-08-2025
Dung lượng: 26.5 MB
Số lượt tải: 96
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Hữu Đức
Ngày gửi: 19h:15' 29-08-2025
Dung lượng: 26.5 MB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
Gv. NGUYỄN HỮU ĐỨC
KHỞI ĐỘNG
2
3
VÒNG QUAY
MAY MẮN
0
2
3
1
1
1
0
3
2
0
QUAY
Câu 1: Tam giác vuông là tam giác có góc …
A.
C.
90
∘
60
∘
B.
D.
QUAY VỀ
30
∘
45
∘
Câu 2: Cho hình vẽ sau, chọn đáp án đúng nhất
𝐴𝐶
𝑎
A.sin 𝛼 = 𝐵𝐶 = 𝑏
C.
𝐴𝐶 𝑎
cos 𝛼=
=
𝐵𝐶 𝑏
𝐴𝐶 𝑏
sin
𝛼=
=
B.
𝐵𝐶 𝑎
D.
QUAY VỀ
𝐴𝐶 𝑏
cos 𝛼=
=
𝐵𝐶 𝑎
Câu 3: Trong tam giác vuông …….……....?
∘
cos ( 60 ) =¿
A.
C.
1
2
1
4
B.
1
6
D.
1
QUAY VỀ
BÀI 2:HỆ THỨC GIỮA
CẠNH VÀ GÓC TRONG
TAM GIÁC VUÔNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Hệ thức giữa cạnh và góc trong tam
giác vuông
2
Giải tam giác vuông
Hệ thức giữa cạnh và góc
trong tam giác vuông
Trong một tam giác vuông:
*Mỗi cạnh góc vuông bằng cạnh
huyền nhân với sin góc đối hoặc nhân
với côsin góc kề.
*Mỗi cạnh góc vuông bằng cạnh góc
vuông còn lại nhân với tang góc đối
hoặc nhân với côtang góc kề.
Cụ thể đối với tam giác vuông
ABC ở hình 1 ta có
b a.sin B a.cos C
b c.tan B c.cot C
c a.sin C a.cos B
c b.tan C b.cot B
Ví dụ 1
Cho một tam giác vuông có
cạnh huyền bằng 30cm và
một góc nhọn bằng 22
(Hình 2). Tính ( kết quả
làm tròn đến hàng phần
trăm).
Giải
Tam giác vuông có cạnh
huyền đã cho là 30cm
Cạnh góc vuông x có góc
kề bằng 22 nên ta có:
x 30.cos 22 27,82 cm
Cạnh góc vuông y có góc
đối bằng 22 nên ta có:
y 30.sin 22 11, 24 cm
Ví dụ 2
Cho tam giác ABC vuông tại
A có cạnh góc vuông AC 10cm
Tính AB trong mỗi
trường hợp sau (kết quả làm
tròn đến hàng phần trăm).
B 25
a) C 34
b)
Bài giải
a)Xét tam giác ABC vuông
tại A, C 34 ta có:
AB AC.tan C 10.tan 34 6,75 cm
b)Xét tam giác ABC vuông tại A,
B 25
ta có:
AB AC.cot B 10.cot 22
21, 45 cm
Thực hành 1:
Cho tam giác ABC vuông tại A có
độ dài cạnh huyền bằng 20 cm. Tính
độ dài các cạnh góc vuông trong
mỗi trường hợp sau (kết quả làm
tròn đến hàng phần trăm):
a) B 36
b) C 41
Giải
a)Xét tam giác ABC vuông
tại A, B 36
ta có:
AB BC.cos B 20.cos36 16,18 cm
AC BC.sin B 20.sin 36 11,76 cm
Giải
b)Xét tam giác ABC vuông
tại A, C 41
ta có:
AB BC.sin C 20.sin 41
13, 21cm
AC BC.cos B 20.cos 41
15,09 cm
CÂU HỎI THỰC HÀNH
Thực hành 2: Tính độ dài
cạnh góc vuông x của mỗi
tam giác vuông trong hình
a,b(kết quả làm tròn đến hàng
phần trăm).
Giải
Cạnh góc vuông x có góc kề bằng
32
nên ta có:
x 9.cot 32 14, 40 (đvđ độ dài)
Giải
Cạnh góc vuông x có góc đói
bằng 48 nên ta có:
x 5.tan 48 5,55 (đvđ độ dài)
CÂU HỎI VẬN DỤNG
Vận dụng 1: Một cần cẩu đang
nâng một khối gỗ trên sông.
Biết tay cầu AB có chiều dài là
16m
và nghiêng một42góc
so với phương nằm
ngang (Hình 4). Tính chiều dài
BC của đoạn dây cáp (kết quả
làm tròn đến hàng phần mười).
Giải
Xét tam giác ABC vuông tại
A 42
C,
ta có:
BC AB.sin A 16.sin 42
10,7( m)
Vậy chiều dài BC của đoạn dây cáp
dài khoảng 10,7m
GIẢI TAM GIÁC
VUÔNG
Cho tam giác ABC (Hình 5).
Em hãy cho biết trong các
trường hợp nào sau đây, ta có
thể tính được tất cả các cạnh
và góc của tam giác. Giải thích
cách tính.
Trường hợp
a
b
c
1
10
4
?
?
?
2
?
?
?
20°
70°
3
16
?
?
35°
?
Trường hợp
a
b
c
1
10
4
?
?
?
Khi biết độ dài hai cạnh của tam
giác vuông thì sẽ tìm được cạnh còn
lại (áp dụng định lí Pythagore) và
các góc (áp dụng tỉ số lượng giác).
Vậy trường hợp 1 ta có thể tính được tất cả các cạnh và
các góc của tam giác.
Trường hợp
a
b
c
2
?
?
?
20°
70°
Khi biết được số đo hai góc thì ta
tính được số đo của góc còn lại
(dựa vào định lí tổng ba góc trong
một tam giác) nhưng chưa đủ dữ
kiện để tính độ dài các cạnh của
tam giác.
Trường hợp
a
b
c
3
16
?
?
35°
?
Khi biết một cạnh và một góc của
tam giác vuông ta sẽ tìm được
cạnh còn lại và các góc (áp dụng tỉ
số lượng giác)
Vậy trường hợp 3 ta có thể tính được tất cả các cạnh và
các góc của tam giác.
Giải một tam giác vuông là tính các cạnh và góc của
tam giác đó. Từ bài tập trên, ta thấy có thể giải được
một tam giác vuông nếu biết hai cạnh hoặc một cạnh
và một góc nhọn của nó.
Ví dụ 3
Giải các tam giác vuông ở Hình 6.
Làm tròn kết quả độ dài đến hàng
đơn vị và số đo góc đến độ.
Giải
Xét tam giác ABC vuông tại A, ta
có:
AB 6
sin C
Suy ra:
BC
11
C 33 , B 90 33 67
Theo định lí Pythagore, ta có:
2
2
2
AC BC AB 11 6
121 36 9
2
Giải
Xét tam giác DEF vuông tại D, ta
có:
F 90 32 58 ;
DE DF .cot E 9.cot 32 14;
DE
sin E
EF
nên
DF
9
EF
17
sin E sin 32
Giải
Xét tam giác PQR vuông tại P, ta có:
PR 9
cos R
QR 13
Suy ra
R 46 , Q 90 46 44
Theo định lí Pythagore, ta có:
2
2
2
QP QR RP 13 9
169 81 9
2
Ví dụ 4
Hai con thuyền P và Q cách nhau 300m và thẳng hàng với chân B của tháp hải đăng
trên bờ biển (Hình 7). Từ P và Q người ta nhìn thấy tháp hải đăng dưới các góc , .
a) Tính BQ và BP theo h
b) Tính chiều cao của tháp hải đăng (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Giải
AB
a) Xét tam giác BQA vuông tại B, ta có tan Q
QB
AB
h
nên BQ
tan 42 tan 42
AB
Xét tam giác BPA vuông tại B, ta có tan P
PB
AB
h
nên BQ
tan14 tan14
b) Ta có
BP BQ 300
Suy ra
h
h
300
tan14 tan 42
h 103, 4 m
Vậy chiều cao của tháp hải đăng là khoảng 103,4 m
CHÚ Ý
Trong đo đạc, khi quang sát
có hướng nằm ngang theo tia
Ox (Hình 8) thì:
- Góc xOA
gọi là góc
nghiêng lên hay góc nâng
- Góc xOB
gọi là góc
nghiêng xuống hay góc hạ.
CÂU HỎI VẬN DỤNG
Vận dụng 2: Trong Hình 9,
cho OH 4m AOH 42 ,
HOB 28
và
Tính chiều cao của cây.
Giải
Xét tam giác AOH vuông tại H, ta
có: AH OH .tan AOH 4.tan 42
Xét tam giác AOH vuông tại H, ta
có: BH OH .tan BOH 4.tan 28
Chiều cao cái cây AB là:
AB AH BH
4.tan 42 4.tan 28 5,7 m
CỦNG CỐ
Bài 1: Tính độ dài hình
chữ nhật ABCD. Biết
AC 16cm
BAC 68
và
(kết quả
làm tròn đến hàng phần
trăm).
Giải
Xét tam giác ABC vuông
tại B, ta có:
DC AB AC.cos BAC
16.cos 68 5,99 cm
AD BC AC.sin BAC
16.sin 68 14,83 cm
Bài 2:
Cho tam giác ABC có BC 20cm, ABC 22 , ACB 30
a) Tính khoảng cách từ điểm B đến đường thẳng AC
b) Tính các cạnh và các góc còn lại của tam giác
ABC
c) Tính khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng BC
Giải
a)Gọi BH là đường cao hạ từ B
xuống AC
Khi đó BH là khoảng cách từ
điểm B đến đường thẳng AC
Xét tam giác BHC có ACH 30
, ta có:
BH BC.sin ACB 20.sin 30 10 cm
Vậy khoảng cách từ điểm B đến đường thẳng AC là
10cm
b)Xét tam giác ABC , ta có
BAC 180 ABC ACB
180 22 30 128
HAB 180 BAC
180 128 52
Xét tam giác BHA có HAB 52
BH, ta
có:
AB.sin HAB
BH
10
Suy ra AB
12,7 cm
sin HAB sin 52
AH BH .cot 52 10.cot 52 cm
Xét tam giác BHC vuông tại H
theo định lí Pythagore ta có:
2
2
2
HC BC HB 20 10
400 100 10 3 cm
2
Ta có:
AC HC HA 10 3 10cot 52 9,5 cm
c)Gọi AK là đường cao hạ từ A
xuống BC
Khi đó AK là khoảng cách từ
điểm A đến đường thẳng BC
Xét tam giác AKC có ACK 30
, ta có:
AK AC.sin ACB 9,5.sin 30 4,75 cm
Vậy khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng BC
khoảng 4,75cm
Bài 3
Một người đẩy một vật lên
hết con dốc nghiêng 35 (Hình
11). Tính độ cao của vật cách
mặt đất biết độ dài con dốc là
4m
𝐶
Giải
𝐵
𝐴
Xét tam giác ABC vuông
tại A, cóABC 35
;ta có:
AC BC.sin ABC 4.sin 35
2,3 m
Bài 4
Lúc 6 giờ sáng, bạn An đi xe đạp từ nhà (điểm A) đến trường
(điểm B). Khi đi từ A đến B, An phải đi đoạn lên dốc AC và
đoạn xuống dốc CB (Hình 12). Biết AB 762m; A 6 , B 4
a) Tính chiều cao h của con dốc.
a) Hỏi bạn An đến trường lúc mấy giờ? Biết rằng tốc độ khi
kmlà/ h
lên dốc là 4km / h
và tốc độ khi xuống19
dốc
a) Đặt AH x(m) 0 x 762 suy ra BH 762 x(m)
Áp dụng hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông ,
ta có: h x.tan 6
h 762 và
x .tan 4
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
Gv. NGUYỄN HỮU ĐỨC
KHỞI ĐỘNG
2
3
VÒNG QUAY
MAY MẮN
0
2
3
1
1
1
0
3
2
0
QUAY
Câu 1: Tam giác vuông là tam giác có góc …
A.
C.
90
∘
60
∘
B.
D.
QUAY VỀ
30
∘
45
∘
Câu 2: Cho hình vẽ sau, chọn đáp án đúng nhất
𝐴𝐶
𝑎
A.sin 𝛼 = 𝐵𝐶 = 𝑏
C.
𝐴𝐶 𝑎
cos 𝛼=
=
𝐵𝐶 𝑏
𝐴𝐶 𝑏
sin
𝛼=
=
B.
𝐵𝐶 𝑎
D.
QUAY VỀ
𝐴𝐶 𝑏
cos 𝛼=
=
𝐵𝐶 𝑎
Câu 3: Trong tam giác vuông …….……....?
∘
cos ( 60 ) =¿
A.
C.
1
2
1
4
B.
1
6
D.
1
QUAY VỀ
BÀI 2:HỆ THỨC GIỮA
CẠNH VÀ GÓC TRONG
TAM GIÁC VUÔNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Hệ thức giữa cạnh và góc trong tam
giác vuông
2
Giải tam giác vuông
Hệ thức giữa cạnh và góc
trong tam giác vuông
Trong một tam giác vuông:
*Mỗi cạnh góc vuông bằng cạnh
huyền nhân với sin góc đối hoặc nhân
với côsin góc kề.
*Mỗi cạnh góc vuông bằng cạnh góc
vuông còn lại nhân với tang góc đối
hoặc nhân với côtang góc kề.
Cụ thể đối với tam giác vuông
ABC ở hình 1 ta có
b a.sin B a.cos C
b c.tan B c.cot C
c a.sin C a.cos B
c b.tan C b.cot B
Ví dụ 1
Cho một tam giác vuông có
cạnh huyền bằng 30cm và
một góc nhọn bằng 22
(Hình 2). Tính ( kết quả
làm tròn đến hàng phần
trăm).
Giải
Tam giác vuông có cạnh
huyền đã cho là 30cm
Cạnh góc vuông x có góc
kề bằng 22 nên ta có:
x 30.cos 22 27,82 cm
Cạnh góc vuông y có góc
đối bằng 22 nên ta có:
y 30.sin 22 11, 24 cm
Ví dụ 2
Cho tam giác ABC vuông tại
A có cạnh góc vuông AC 10cm
Tính AB trong mỗi
trường hợp sau (kết quả làm
tròn đến hàng phần trăm).
B 25
a) C 34
b)
Bài giải
a)Xét tam giác ABC vuông
tại A, C 34 ta có:
AB AC.tan C 10.tan 34 6,75 cm
b)Xét tam giác ABC vuông tại A,
B 25
ta có:
AB AC.cot B 10.cot 22
21, 45 cm
Thực hành 1:
Cho tam giác ABC vuông tại A có
độ dài cạnh huyền bằng 20 cm. Tính
độ dài các cạnh góc vuông trong
mỗi trường hợp sau (kết quả làm
tròn đến hàng phần trăm):
a) B 36
b) C 41
Giải
a)Xét tam giác ABC vuông
tại A, B 36
ta có:
AB BC.cos B 20.cos36 16,18 cm
AC BC.sin B 20.sin 36 11,76 cm
Giải
b)Xét tam giác ABC vuông
tại A, C 41
ta có:
AB BC.sin C 20.sin 41
13, 21cm
AC BC.cos B 20.cos 41
15,09 cm
CÂU HỎI THỰC HÀNH
Thực hành 2: Tính độ dài
cạnh góc vuông x của mỗi
tam giác vuông trong hình
a,b(kết quả làm tròn đến hàng
phần trăm).
Giải
Cạnh góc vuông x có góc kề bằng
32
nên ta có:
x 9.cot 32 14, 40 (đvđ độ dài)
Giải
Cạnh góc vuông x có góc đói
bằng 48 nên ta có:
x 5.tan 48 5,55 (đvđ độ dài)
CÂU HỎI VẬN DỤNG
Vận dụng 1: Một cần cẩu đang
nâng một khối gỗ trên sông.
Biết tay cầu AB có chiều dài là
16m
và nghiêng một42góc
so với phương nằm
ngang (Hình 4). Tính chiều dài
BC của đoạn dây cáp (kết quả
làm tròn đến hàng phần mười).
Giải
Xét tam giác ABC vuông tại
A 42
C,
ta có:
BC AB.sin A 16.sin 42
10,7( m)
Vậy chiều dài BC của đoạn dây cáp
dài khoảng 10,7m
GIẢI TAM GIÁC
VUÔNG
Cho tam giác ABC (Hình 5).
Em hãy cho biết trong các
trường hợp nào sau đây, ta có
thể tính được tất cả các cạnh
và góc của tam giác. Giải thích
cách tính.
Trường hợp
a
b
c
1
10
4
?
?
?
2
?
?
?
20°
70°
3
16
?
?
35°
?
Trường hợp
a
b
c
1
10
4
?
?
?
Khi biết độ dài hai cạnh của tam
giác vuông thì sẽ tìm được cạnh còn
lại (áp dụng định lí Pythagore) và
các góc (áp dụng tỉ số lượng giác).
Vậy trường hợp 1 ta có thể tính được tất cả các cạnh và
các góc của tam giác.
Trường hợp
a
b
c
2
?
?
?
20°
70°
Khi biết được số đo hai góc thì ta
tính được số đo của góc còn lại
(dựa vào định lí tổng ba góc trong
một tam giác) nhưng chưa đủ dữ
kiện để tính độ dài các cạnh của
tam giác.
Trường hợp
a
b
c
3
16
?
?
35°
?
Khi biết một cạnh và một góc của
tam giác vuông ta sẽ tìm được
cạnh còn lại và các góc (áp dụng tỉ
số lượng giác)
Vậy trường hợp 3 ta có thể tính được tất cả các cạnh và
các góc của tam giác.
Giải một tam giác vuông là tính các cạnh và góc của
tam giác đó. Từ bài tập trên, ta thấy có thể giải được
một tam giác vuông nếu biết hai cạnh hoặc một cạnh
và một góc nhọn của nó.
Ví dụ 3
Giải các tam giác vuông ở Hình 6.
Làm tròn kết quả độ dài đến hàng
đơn vị và số đo góc đến độ.
Giải
Xét tam giác ABC vuông tại A, ta
có:
AB 6
sin C
Suy ra:
BC
11
C 33 , B 90 33 67
Theo định lí Pythagore, ta có:
2
2
2
AC BC AB 11 6
121 36 9
2
Giải
Xét tam giác DEF vuông tại D, ta
có:
F 90 32 58 ;
DE DF .cot E 9.cot 32 14;
DE
sin E
EF
nên
DF
9
EF
17
sin E sin 32
Giải
Xét tam giác PQR vuông tại P, ta có:
PR 9
cos R
QR 13
Suy ra
R 46 , Q 90 46 44
Theo định lí Pythagore, ta có:
2
2
2
QP QR RP 13 9
169 81 9
2
Ví dụ 4
Hai con thuyền P và Q cách nhau 300m và thẳng hàng với chân B của tháp hải đăng
trên bờ biển (Hình 7). Từ P và Q người ta nhìn thấy tháp hải đăng dưới các góc , .
a) Tính BQ và BP theo h
b) Tính chiều cao của tháp hải đăng (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Giải
AB
a) Xét tam giác BQA vuông tại B, ta có tan Q
QB
AB
h
nên BQ
tan 42 tan 42
AB
Xét tam giác BPA vuông tại B, ta có tan P
PB
AB
h
nên BQ
tan14 tan14
b) Ta có
BP BQ 300
Suy ra
h
h
300
tan14 tan 42
h 103, 4 m
Vậy chiều cao của tháp hải đăng là khoảng 103,4 m
CHÚ Ý
Trong đo đạc, khi quang sát
có hướng nằm ngang theo tia
Ox (Hình 8) thì:
- Góc xOA
gọi là góc
nghiêng lên hay góc nâng
- Góc xOB
gọi là góc
nghiêng xuống hay góc hạ.
CÂU HỎI VẬN DỤNG
Vận dụng 2: Trong Hình 9,
cho OH 4m AOH 42 ,
HOB 28
và
Tính chiều cao của cây.
Giải
Xét tam giác AOH vuông tại H, ta
có: AH OH .tan AOH 4.tan 42
Xét tam giác AOH vuông tại H, ta
có: BH OH .tan BOH 4.tan 28
Chiều cao cái cây AB là:
AB AH BH
4.tan 42 4.tan 28 5,7 m
CỦNG CỐ
Bài 1: Tính độ dài hình
chữ nhật ABCD. Biết
AC 16cm
BAC 68
và
(kết quả
làm tròn đến hàng phần
trăm).
Giải
Xét tam giác ABC vuông
tại B, ta có:
DC AB AC.cos BAC
16.cos 68 5,99 cm
AD BC AC.sin BAC
16.sin 68 14,83 cm
Bài 2:
Cho tam giác ABC có BC 20cm, ABC 22 , ACB 30
a) Tính khoảng cách từ điểm B đến đường thẳng AC
b) Tính các cạnh và các góc còn lại của tam giác
ABC
c) Tính khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng BC
Giải
a)Gọi BH là đường cao hạ từ B
xuống AC
Khi đó BH là khoảng cách từ
điểm B đến đường thẳng AC
Xét tam giác BHC có ACH 30
, ta có:
BH BC.sin ACB 20.sin 30 10 cm
Vậy khoảng cách từ điểm B đến đường thẳng AC là
10cm
b)Xét tam giác ABC , ta có
BAC 180 ABC ACB
180 22 30 128
HAB 180 BAC
180 128 52
Xét tam giác BHA có HAB 52
BH, ta
có:
AB.sin HAB
BH
10
Suy ra AB
12,7 cm
sin HAB sin 52
AH BH .cot 52 10.cot 52 cm
Xét tam giác BHC vuông tại H
theo định lí Pythagore ta có:
2
2
2
HC BC HB 20 10
400 100 10 3 cm
2
Ta có:
AC HC HA 10 3 10cot 52 9,5 cm
c)Gọi AK là đường cao hạ từ A
xuống BC
Khi đó AK là khoảng cách từ
điểm A đến đường thẳng BC
Xét tam giác AKC có ACK 30
, ta có:
AK AC.sin ACB 9,5.sin 30 4,75 cm
Vậy khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng BC
khoảng 4,75cm
Bài 3
Một người đẩy một vật lên
hết con dốc nghiêng 35 (Hình
11). Tính độ cao của vật cách
mặt đất biết độ dài con dốc là
4m
𝐶
Giải
𝐵
𝐴
Xét tam giác ABC vuông
tại A, cóABC 35
;ta có:
AC BC.sin ABC 4.sin 35
2,3 m
Bài 4
Lúc 6 giờ sáng, bạn An đi xe đạp từ nhà (điểm A) đến trường
(điểm B). Khi đi từ A đến B, An phải đi đoạn lên dốc AC và
đoạn xuống dốc CB (Hình 12). Biết AB 762m; A 6 , B 4
a) Tính chiều cao h của con dốc.
a) Hỏi bạn An đến trường lúc mấy giờ? Biết rằng tốc độ khi
kmlà/ h
lên dốc là 4km / h
và tốc độ khi xuống19
dốc
a) Đặt AH x(m) 0 x 762 suy ra BH 762 x(m)
Áp dụng hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông ,
ta có: h x.tan 6
h 762 và
x .tan 4
 







Các ý kiến mới nhất