Lớp 8. Thực hành TV- Đảo ngữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diệp
Ngày gửi: 16h:04' 07-10-2025
Dung lượng: 41.9 MB
Số lượt tải: 220
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diệp
Ngày gửi: 16h:04' 07-10-2025
Dung lượng: 41.9 MB
Số lượt tải: 220
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Diệp)
KHỞI
ĐỘNG
Cho các từ sau, hãy sắp xếp thành những câu
có nghĩa: Các từ: xe, chuyến, nập, tấp, đường,
những, qua, trên.
Trên đường, những chuyến xe qua tấp nập.
Những chuyến xe qua tấp nập trên đường.
Tấp nập trên đường, những chuyến xe qua.
Bài 2:
n
ể
i
đ
ổ
c
p
ẹ
đ
ẻ
V
Thực hành
t
ệ
i
V
g
n
ế
i
t
o
ả
đ
ừ
t
u
t
p
á
h
p
Biện
ngữ
Hình
thành
kiến thức
Ví dụ:
“Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu
Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban”
- Đảo tính từ thăm thẳm lên trước cụm từ rừng sâu
Nhấn mạnh không gian hoang vắng, nguyên sơ của rừng già
- Vị ngữ: bập bùng, trắng được đảo lên trước chủ ngữ: hoa chuối, hoa
ban
Làm nổi bật màu đỏ của những bông hoa chuối rừng như ngọn lửa
giữa ngàn xanh và không gian tràn ngập sắc trắng của hoa ban.
BPTT đảo ngữ
a. Khái niệm: Biện pháp tu từ đảo ngữ được tạo ra
bằng cách thay đổi vị trí thông thường của các từ ngữ
trong câu
b. Tác dụng:
- Nhấn mạnh các đặc điểm (màu sắc, đường nét…),
hoạt động, trạng thái của sự vật, hiện tượng.
- Gợi rõ hơn hoặc bộc lộ cảm xúc của người viết
(người nói)
Ví dụ:
Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi!
Rừng cọ đồi chè đồng xanh ngào ngạt
Nhấn mạnh vẻ đẹp của Tổ quốc và thể hiện tình cảm,
suy nghĩ của tác giả
a.
Đảo ngữ của các thành phần có trong câu
Ví dụ:
+ Câu đúng: “Bóng những nhịp cầu sắt uốn cong, vắt qua
dòng sông lạnh đã hiện ra”
+ Câu đảo ngữ: “Đã hiện ra bóng những nhịp cầu sắt uốn
cong, vắt qua dòng sông lạnh”
Đảo vị ngữ lên trước chủ ngữ
Nhằm gợi tả rõ bức tranh cảnh vật đồng thời nhấn mạnh
sự xuất hiện của sự vật đang được miêu tả.
b.
Đảo ngữ các thành tố cụm từ
Ví dụ:
+ Cụm từ đúng: “Đồi nương biếc”
+ Cụm từ đảo ngữ: “Biếc đồi nương”
Đảo ngữ các thành tố
Nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự vật được nói
tới.
Đảo
ngữ
Thay đổi vị trí thông thường của một từ,
cụm từ trong câu nhưng không làm mất
đi quan hệ cú pháp vốn có
Nhằm mục đích nhấn mạnh, thể hiện
cảm xúc của người viết hoặc tạo hình
ảnh, đường nét, màu sắc.
Hai hình thức cơ bản: đảo các thành tố
trong cụm từ và đảo các thành phần trong
câu.
LUYỆN
TẬP
Bài tập 1
a. “Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
Cả hai câu thơ đều sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ
(lặn lội thân cò, eo sèo mặt nước).
Đảo thành tố trong cụm từ
Bài tập 1
b.
“Xóm làng xanh mát bóng cây,
Sông xa trắng cánh buồm bay lưng trời”
Cả hai câu thơ đều sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ
(xanh mát bóng cây, trắng cánh buồm bay).
Đảo thành tố trong cụm từ
Bài tập 1
c. Chị Dậu về đến nhà, đã nghe tiếng khóc khàn khàn của hai đứa
trẻ. Sấp ngửa, chị chạy thẳng vào cổng, quẳng cả rổ mẹt, mê nón
xuống sân, rồi vội vàng chị vào trong nhà.
Câu văn thứ hai sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ (sấp ngửa, chị
chạy vào cổng; vội vàng chị vào trong nhà).
Đảo thành phần trong câu (Đảo VN lên trước CN)
Bài tập 2
Hoạt động nhóm
- Hình thức: theo bàn
- Hoàn thành phiếu học tập sau
- Thời gian: 3 phút
Bài tập 2
Từ lom khom lẽ ra đặt sau cụm
Lom
khom
dưới
núi
tiều
vài
chú
Lom khom dưới núi tiều vài chú
từ tiều vài chú và từ tiều đặt sau
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
vài chú, nhưng ở đây lại được
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
tác giả đảo vị trí lên trước
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
Có tác dụng nhấn mạnh tư thế,
hình dáng nhỏ bé của con người,
từ đó làm nổi bật lên khung cảnh
hùng vĩ, hiểm trở của Đèo
Ngang.
Bài tập 2
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
Từ lác đác phải đặt sau cụm từ
chợ mấy nhà và từ chợ đặt sau
cụm từ mấy nhà, nhưng ở đây lại
được đảo vị trí lên trước
Nhấn mạnh số lượng ít ỏi và
sự thưa thớt của những ngôi nhà;
từ đó gợi không khí vắng vẻ,
hoang sơ của núi rừng.
Bài tập 2
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Cụm từ nhớ nước, đau lòng,
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
thương nhà, mỏi miệng được
Nhớ nước
nước đau
đau lòng
lòng con
con quốc
quốc quốc
quốc
Nhớ
Thương nhà
nhà mỏi
mỏi miệng
miệng cái
cái gia
gia gia
gia
Thương
đảo vị trí
Có tác dụng thể hiện nỗi niềm
hoài cổ - nhớ tiếc quá khứ vàng
son đã trôi qua và tâm trạng hoài
hương - nhớ gia đình, quê
hương.
Bài tập 3
a. Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy
Mất ổ bầy chim dáo dác bay
Các từ ngữ bỏ nhà, lơ xơ, mất ổ, dáo dác được đảo vị trí
Tác dụng nhấn mạnh tình cảnh bơ vơ, tan tác; tâm trạng hoang
mang, sợ hãi của con người và vạn vật khi chiến tranh bất ngờ ập đến;
thể hiện được nỗi buồn thương, đau đớn trước cảnh nước mất, nhà tan,
nhân dân lầm than.
b.
Con đê cát đỏ cỏ viền
Leng keng nhạc ngựa ngược lên chợ Gò
Từ leng keng được đảo vị trí gợi ấn tượng về những âm thanh rộn rã,
tươi vui của tiếng nhạc ngựa và thể hiện niềm vui trước nhịp sống bình
yên, thân thuộc của quê hương.
c. Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về
Các từ ồn ào, tấp nập được đảo vị trí có tác dụng nhấn
mạnh không khí đông vui, nhịp sống sôi động nơi làng
chài khi đón những con thuyền đầy ắp cá, bình yên trở về
sau chuyến ra khơi.
VẬN
DỤNG
https://www.canva.com/design/
DAG1GKUpNe4/7VwQOIglbK5T0bM490pIQ/edit?
utm_content=DAG1GKUpNe4&utm_campaign
=designshare&utm_medium=link2&utm_source
=sharebutton
- Sắp xếp các từ sau thành câu theo các cách
khác nhau:
cành, chim, trên, hót, ríu rít
Gợi ý:
- Chim hót ríu rít trên cành.
- Chim trên cành hót ríu rít.
- Chim ríu rít hót trên cành.
- Chim trên cành ríu rít hót.
- Trên cành chim hót ríu rít.
- Ríu rít trên cành chim hót.
1. Xây dựng một đoạn hội thoại với chủ đề tự
chọn, trong đó có ít nhất một câu sử dụng biện
pháp tu từ Đảo ngữ.
2. Sưu tầm những câu thơ, câu văn có sử dụng
biện pháp tu từ Đảo ngữ và chỉ ra hiệu quả của
nó.
ĐỘNG
Cho các từ sau, hãy sắp xếp thành những câu
có nghĩa: Các từ: xe, chuyến, nập, tấp, đường,
những, qua, trên.
Trên đường, những chuyến xe qua tấp nập.
Những chuyến xe qua tấp nập trên đường.
Tấp nập trên đường, những chuyến xe qua.
Bài 2:
n
ể
i
đ
ổ
c
p
ẹ
đ
ẻ
V
Thực hành
t
ệ
i
V
g
n
ế
i
t
o
ả
đ
ừ
t
u
t
p
á
h
p
Biện
ngữ
Hình
thành
kiến thức
Ví dụ:
“Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu
Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban”
- Đảo tính từ thăm thẳm lên trước cụm từ rừng sâu
Nhấn mạnh không gian hoang vắng, nguyên sơ của rừng già
- Vị ngữ: bập bùng, trắng được đảo lên trước chủ ngữ: hoa chuối, hoa
ban
Làm nổi bật màu đỏ của những bông hoa chuối rừng như ngọn lửa
giữa ngàn xanh và không gian tràn ngập sắc trắng của hoa ban.
BPTT đảo ngữ
a. Khái niệm: Biện pháp tu từ đảo ngữ được tạo ra
bằng cách thay đổi vị trí thông thường của các từ ngữ
trong câu
b. Tác dụng:
- Nhấn mạnh các đặc điểm (màu sắc, đường nét…),
hoạt động, trạng thái của sự vật, hiện tượng.
- Gợi rõ hơn hoặc bộc lộ cảm xúc của người viết
(người nói)
Ví dụ:
Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi!
Rừng cọ đồi chè đồng xanh ngào ngạt
Nhấn mạnh vẻ đẹp của Tổ quốc và thể hiện tình cảm,
suy nghĩ của tác giả
a.
Đảo ngữ của các thành phần có trong câu
Ví dụ:
+ Câu đúng: “Bóng những nhịp cầu sắt uốn cong, vắt qua
dòng sông lạnh đã hiện ra”
+ Câu đảo ngữ: “Đã hiện ra bóng những nhịp cầu sắt uốn
cong, vắt qua dòng sông lạnh”
Đảo vị ngữ lên trước chủ ngữ
Nhằm gợi tả rõ bức tranh cảnh vật đồng thời nhấn mạnh
sự xuất hiện của sự vật đang được miêu tả.
b.
Đảo ngữ các thành tố cụm từ
Ví dụ:
+ Cụm từ đúng: “Đồi nương biếc”
+ Cụm từ đảo ngữ: “Biếc đồi nương”
Đảo ngữ các thành tố
Nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự vật được nói
tới.
Đảo
ngữ
Thay đổi vị trí thông thường của một từ,
cụm từ trong câu nhưng không làm mất
đi quan hệ cú pháp vốn có
Nhằm mục đích nhấn mạnh, thể hiện
cảm xúc của người viết hoặc tạo hình
ảnh, đường nét, màu sắc.
Hai hình thức cơ bản: đảo các thành tố
trong cụm từ và đảo các thành phần trong
câu.
LUYỆN
TẬP
Bài tập 1
a. “Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
Cả hai câu thơ đều sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ
(lặn lội thân cò, eo sèo mặt nước).
Đảo thành tố trong cụm từ
Bài tập 1
b.
“Xóm làng xanh mát bóng cây,
Sông xa trắng cánh buồm bay lưng trời”
Cả hai câu thơ đều sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ
(xanh mát bóng cây, trắng cánh buồm bay).
Đảo thành tố trong cụm từ
Bài tập 1
c. Chị Dậu về đến nhà, đã nghe tiếng khóc khàn khàn của hai đứa
trẻ. Sấp ngửa, chị chạy thẳng vào cổng, quẳng cả rổ mẹt, mê nón
xuống sân, rồi vội vàng chị vào trong nhà.
Câu văn thứ hai sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ (sấp ngửa, chị
chạy vào cổng; vội vàng chị vào trong nhà).
Đảo thành phần trong câu (Đảo VN lên trước CN)
Bài tập 2
Hoạt động nhóm
- Hình thức: theo bàn
- Hoàn thành phiếu học tập sau
- Thời gian: 3 phút
Bài tập 2
Từ lom khom lẽ ra đặt sau cụm
Lom
khom
dưới
núi
tiều
vài
chú
Lom khom dưới núi tiều vài chú
từ tiều vài chú và từ tiều đặt sau
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
vài chú, nhưng ở đây lại được
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
tác giả đảo vị trí lên trước
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
Có tác dụng nhấn mạnh tư thế,
hình dáng nhỏ bé của con người,
từ đó làm nổi bật lên khung cảnh
hùng vĩ, hiểm trở của Đèo
Ngang.
Bài tập 2
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
Từ lác đác phải đặt sau cụm từ
chợ mấy nhà và từ chợ đặt sau
cụm từ mấy nhà, nhưng ở đây lại
được đảo vị trí lên trước
Nhấn mạnh số lượng ít ỏi và
sự thưa thớt của những ngôi nhà;
từ đó gợi không khí vắng vẻ,
hoang sơ của núi rừng.
Bài tập 2
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Cụm từ nhớ nước, đau lòng,
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
thương nhà, mỏi miệng được
Nhớ nước
nước đau
đau lòng
lòng con
con quốc
quốc quốc
quốc
Nhớ
Thương nhà
nhà mỏi
mỏi miệng
miệng cái
cái gia
gia gia
gia
Thương
đảo vị trí
Có tác dụng thể hiện nỗi niềm
hoài cổ - nhớ tiếc quá khứ vàng
son đã trôi qua và tâm trạng hoài
hương - nhớ gia đình, quê
hương.
Bài tập 3
a. Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy
Mất ổ bầy chim dáo dác bay
Các từ ngữ bỏ nhà, lơ xơ, mất ổ, dáo dác được đảo vị trí
Tác dụng nhấn mạnh tình cảnh bơ vơ, tan tác; tâm trạng hoang
mang, sợ hãi của con người và vạn vật khi chiến tranh bất ngờ ập đến;
thể hiện được nỗi buồn thương, đau đớn trước cảnh nước mất, nhà tan,
nhân dân lầm than.
b.
Con đê cát đỏ cỏ viền
Leng keng nhạc ngựa ngược lên chợ Gò
Từ leng keng được đảo vị trí gợi ấn tượng về những âm thanh rộn rã,
tươi vui của tiếng nhạc ngựa và thể hiện niềm vui trước nhịp sống bình
yên, thân thuộc của quê hương.
c. Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về
Các từ ồn ào, tấp nập được đảo vị trí có tác dụng nhấn
mạnh không khí đông vui, nhịp sống sôi động nơi làng
chài khi đón những con thuyền đầy ắp cá, bình yên trở về
sau chuyến ra khơi.
VẬN
DỤNG
https://www.canva.com/design/
DAG1GKUpNe4/7VwQOIglbK5T0bM490pIQ/edit?
utm_content=DAG1GKUpNe4&utm_campaign
=designshare&utm_medium=link2&utm_source
=sharebutton
- Sắp xếp các từ sau thành câu theo các cách
khác nhau:
cành, chim, trên, hót, ríu rít
Gợi ý:
- Chim hót ríu rít trên cành.
- Chim trên cành hót ríu rít.
- Chim ríu rít hót trên cành.
- Chim trên cành ríu rít hót.
- Trên cành chim hót ríu rít.
- Ríu rít trên cành chim hót.
1. Xây dựng một đoạn hội thoại với chủ đề tự
chọn, trong đó có ít nhất một câu sử dụng biện
pháp tu từ Đảo ngữ.
2. Sưu tầm những câu thơ, câu văn có sử dụng
biện pháp tu từ Đảo ngữ và chỉ ra hiệu quả của
nó.
 







Các ý kiến mới nhất