Ngữ văn 8 CTST Văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta"

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 10h:38' 08-10-2025
Dung lượng: 31.6 MB
Số lượt tải: 137
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 10h:38' 08-10-2025
Dung lượng: 31.6 MB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Tác giả của văn bản“Qua Đèo
Ngang” là ai?
A. Bà Huyện Thanh Quan
B. Bà Chúa thơ Nôm
C. Bà Huyện Thanh Quang
D. Bà Phủ Thanh Quan
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Tác giả của văn bản“Qua Đèo
Ngang” là ai?
A. Bà Huyện Thanh Quan
B. Bà Chúa thơ Nôm
C. Bà Huyện Thanh Quang
D. Bà Phủ Thanh Quan
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Văn bản“Qua Đèo Ngang” được
viết theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn tứ tuyệt
B. Thất ngôn bát cú
C. Ngũ ngôn tứ tuyệt
D. Ngũ ngôn bát cú
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Văn bản“Qua Đèo Ngang” được
viết theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn tứ tuyệt
B. Thất ngôn bát cú
C. Ngũ ngôn tứ tuyệt
D. Ngũ ngôn bát cú
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Trong bài thơ, bức tranh cảnh vật
Đèo Ngang được miêu tả như thế nào?
A. Cảnh thơ mộng, huyền ảo.
B. Cảnh hùng vĩ, mênh mông.
C. Cảnh hoang sơ, tiêu điều.
D. Cảnh bao la, bát ngát.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Trong bài thơ, bức tranh cảnh vật
Đèo Ngang được miêu tả như thế nào?
A. Cảnh thơ mộng, huyền ảo.
B. Cảnh hùng vĩ, mênh mông.
C. Cảnh hoang sơ, tiêu điều.
D. Cảnh bao la, bát ngát.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4: Hai câu kết trong bài thơ thể hiện
tâm trạng gì của tác giả?
A. Nỗi buồn thầm lặng, cô đơn.
B. Nỗi nhớ nước, thương nhà.
C. Nỗi niềm hoài cổ, tiếc nuối quá khứ.
D. Không thể hiện tâm trạng.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4: Hai câu kết trong bài thơ thể hiện
tâm trạng gì của tác giả?
A. Nỗi buồn thầm lặng, cô đơn.
B. Nỗi nhớ nước, thương nhà.
C. Nỗi niềm hoài cổ, tiếc nuối quá khứ.
D. Không thể hiện tâm trạng.
LẮNG NGHE
VÀ
CẢM NHẬN
Tiết 75: Đọc kết nối chủ điểm:
Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh–
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Năng lực
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm
hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm
hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn
học.
2. Phẩm chất
- Yêu quê hương đất nước, tự hào với truyền thống đấu
tranh giữ nước của dân tộc.
Tiết 75: Đọc kết nối chủ điểm:
Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh–
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tri thức Ngữ văn
Các bạn được học thể loại
văn học nào ở chủ đề 6?
THƠ THẤT NGÔN BÁT CÚ
và
TỨ TUYỆT LUẬT ĐƯỜNG
Tiết 75: Đọc kết nối chủ điểm:
Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh–
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tri thức Ngữ văn: Sgk/5
Tiết 75: Đọc kết nối chủ điểm:
Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh–
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tri thức Ngữ văn: Sgk/5
2. Tác giả
Trình bày những
nét cơ bản về tác
giả?
Hồ Chí Minh
(19.5.1890 - 2.9.1969), là
vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc
và cách mạng Việt Nam,
tên khai sinh là Nguyễn
Sinh Cung. Quê ở làng Kim
Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh
Nghệ An.
Thân phụ là cụ Phó
bảng Nguyễn Sinh Sắc một nhà Nho yêu nước có
tư tưởng tiến bộ có ảnh
hưởng lớn đến tư tưởng của
Người. Thân mẫu của
Người là bà Hoàng Thị
Loan.
Trong suốt cuộc đời hoạt động
cách mạng, Người đã sử dụng nhiều
tên gọi khác nhau: Nguyễn Tất
Thành, Văn Ba, Nguyễn Ái Quốc...
Tên gọi “Hồ Chí Minh” được sử
dụng lần đầu tiên trong hoàn cảnh:
Ngày 13 tháng 8 năm 1942, khi
Trung Quốc với danh nghĩa đại diện
của cả Việt Minh và Hội Quốc tế
Phản Xâm lược Việt Nam để tranh
thủ sự ủng hộ của Trung Hoa Dân
Quốc.
Không chỉ là một nhà
hoạt động cách mạng lỗi lạc,
Hồ Chí Minh còn được biết
đến với tư cách là một nhà
văn nhà thơ lớn.
Hồ Chí Minh được
UNESCO công nhận là Danh
nhân văn hóa thế giới.
Tiết 75: Đọc kết nối chủ điểm:
Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh–
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tri thức Ngữ văn: Sgk/5
2. Tác giả
3. Tác phẩm
Đọc văn bản
Văn bản được viết theo thể
loại nào?
Tiết 75: Đọc kết nối chủ điểm:
Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh–
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tri thức Ngữ văn: Sgk/5
2. Tác giả
3. Tác phẩm
- Thể loại: văn bản nghị luận
Phương thức biểu đạt chính
của văn bản?
Tiết 75: Đọc kết nối chủ điểm:
Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh–
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tri thức Ngữ văn: Sgk/5
2. Tác giả
3. Tác phẩm
- Thể loại: văn bản nghị luận
- PTBĐ chính: Nghị luận
Nêu xuất xứ của văn bản?
Tiết 75: Đọc kết nối chủ điểm:
Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh–
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tri thức Ngữ văn: Sgk/5
2. Tác giả
3. Tác phẩm
- Thể loại: văn bản nghị luận
- PTBĐ chính: Nghị luận
- Xuất xứ: Sgk/11
Tiết 75: Đọc kết nối chủ điểm:
Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh–
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tri thức Ngữ văn: Sgk/5
2. Tác giả
3. Tác phẩm
- Thể loại: văn bản nghị luận
- PTBĐ chính: Nghị luận
- Xuất xứ: Sgk/11
4. Bố cục
Văn bản được chia làm mấy phần?
Nội dung chính của từng phần?
3 phần
- Phần 1 (từ đầu đến “lũ bán nước và cướp
nước”): Nêu vấn đề nghị luận – Nhận định
chung về lòng yêu nước.
- Phần 2 (tiếp đó đến “lòng nồng nàn yêu
nước”): Chứng minh lòng yêu nước của
nhân dân ta.
- Phần 3 (còn lại): Nhiệm vụ của mọi người.
Tiết 75: Đọc kết nối chủ điểm:
Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh–
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tri thức Ngữ văn: Sgk/5
2. Tác giả
3. Tác phẩm
- Thể loại: văn bản nghị luận
- PTBĐ chính: Nghị luận
- Xuất xứ: Sgk/11
4. Bố cục: 3 phần
Tiết 75: Đọc kết nối chủ điểm:
Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh–
II. Suy ngẫm và phản hồi
Tiết 75: Đọc kết nối chủ điểm:
Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh–
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Nhận định chung về lòng yêu nước
Đọc lướt đoạn văn
sau
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một
truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ
quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết
thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua
mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán
nước và lũ cướp nước.
Tác giả nhận định như thế nào về lòng yêu nước
của nhân dân ta?
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một
truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ
quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết
thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua
mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán
nước và lũ cướp nước.
Mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, lòng yêu nước của
nhân dân ta được thể hiện như thế nào?
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một
truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ
quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết
thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua
mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán
nước và lũ cướp nước.
Nhà văn sử dụng hình ảnh so sánh nào?
Tác dụng?
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một
truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ
quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết
thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt
qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ
bán nước và lũ cướp nước.
Nhấn mạnh sự trường tồn của lòng yêu nước,
sự tiếp nối của các thế hệ theo dòng thời gian, kết
hợp với các động từ có khả năng gợi cảm lớn như:
kết thành, lướt qua, nhấn chìm… làm nổi bật sức
mạnh không gì ngăn cản nổi của lòng yêu nước.
Tiết 75: Đọc kết nối chủ điểm:
Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh–
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Nhận định chung về lòng yêu nước
- Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước→truyền thống quý báu.
TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
Nhận định
chung
Dân ta có
một lòng
nồng nàn
yêu nước
Biểu hiện
Tiết 75: Đọc kết nối chủ điểm:
Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh–
II. Suy ngẫm và phản hồi
2. Những biểu hiện của lòng yêu nước
Trong văn bản, lòng yêu nước
được thể hiện ở những khoảng
thời gian nào?
Biểu hiện lòng yêu nước
Trong
lịch
sử
Trong
cuộc
kháng
chiến
chống
Pháp
Đọc thầm đoạn
văn sau
Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ
tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì
những trang lịch sử vẻ vang của thời đại Bà Trưng, Bà Triệu,
Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,... Chúng ta phải ghi
nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu
biểu của một dân tộc anh hùng.
Trong lịch sử, lòng yêu nước được biểu hiện như thế
nào? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng?
Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ
tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì
những trang lịch sử vẻ vang của thời đại Bà Trưng, Bà Triệu,
Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,... Chúng ta phải ghi
nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu
biểu của một dân tộc anh hùng.
Liệt kê các vị anh hùng theo dòng thời gian
→Họ là những anh hùng tiêu biểu cho lòng yêu
nước
Câu 1: Tác giả của văn bản“Qua Đèo
Ngang” là ai?
A. Bà Huyện Thanh Quan
B. Bà Chúa thơ Nôm
C. Bà Huyện Thanh Quang
D. Bà Phủ Thanh Quan
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Tác giả của văn bản“Qua Đèo
Ngang” là ai?
A. Bà Huyện Thanh Quan
B. Bà Chúa thơ Nôm
C. Bà Huyện Thanh Quang
D. Bà Phủ Thanh Quan
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Văn bản“Qua Đèo Ngang” được
viết theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn tứ tuyệt
B. Thất ngôn bát cú
C. Ngũ ngôn tứ tuyệt
D. Ngũ ngôn bát cú
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Văn bản“Qua Đèo Ngang” được
viết theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn tứ tuyệt
B. Thất ngôn bát cú
C. Ngũ ngôn tứ tuyệt
D. Ngũ ngôn bát cú
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Trong bài thơ, bức tranh cảnh vật
Đèo Ngang được miêu tả như thế nào?
A. Cảnh thơ mộng, huyền ảo.
B. Cảnh hùng vĩ, mênh mông.
C. Cảnh hoang sơ, tiêu điều.
D. Cảnh bao la, bát ngát.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Trong bài thơ, bức tranh cảnh vật
Đèo Ngang được miêu tả như thế nào?
A. Cảnh thơ mộng, huyền ảo.
B. Cảnh hùng vĩ, mênh mông.
C. Cảnh hoang sơ, tiêu điều.
D. Cảnh bao la, bát ngát.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4: Hai câu kết trong bài thơ thể hiện
tâm trạng gì của tác giả?
A. Nỗi buồn thầm lặng, cô đơn.
B. Nỗi nhớ nước, thương nhà.
C. Nỗi niềm hoài cổ, tiếc nuối quá khứ.
D. Không thể hiện tâm trạng.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4: Hai câu kết trong bài thơ thể hiện
tâm trạng gì của tác giả?
A. Nỗi buồn thầm lặng, cô đơn.
B. Nỗi nhớ nước, thương nhà.
C. Nỗi niềm hoài cổ, tiếc nuối quá khứ.
D. Không thể hiện tâm trạng.
LẮNG NGHE
VÀ
CẢM NHẬN
Tiết 75: Đọc kết nối chủ điểm:
Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh–
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Năng lực
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm
hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm
hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn
học.
2. Phẩm chất
- Yêu quê hương đất nước, tự hào với truyền thống đấu
tranh giữ nước của dân tộc.
Tiết 75: Đọc kết nối chủ điểm:
Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh–
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tri thức Ngữ văn
Các bạn được học thể loại
văn học nào ở chủ đề 6?
THƠ THẤT NGÔN BÁT CÚ
và
TỨ TUYỆT LUẬT ĐƯỜNG
Tiết 75: Đọc kết nối chủ điểm:
Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh–
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tri thức Ngữ văn: Sgk/5
Tiết 75: Đọc kết nối chủ điểm:
Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh–
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tri thức Ngữ văn: Sgk/5
2. Tác giả
Trình bày những
nét cơ bản về tác
giả?
Hồ Chí Minh
(19.5.1890 - 2.9.1969), là
vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc
và cách mạng Việt Nam,
tên khai sinh là Nguyễn
Sinh Cung. Quê ở làng Kim
Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh
Nghệ An.
Thân phụ là cụ Phó
bảng Nguyễn Sinh Sắc một nhà Nho yêu nước có
tư tưởng tiến bộ có ảnh
hưởng lớn đến tư tưởng của
Người. Thân mẫu của
Người là bà Hoàng Thị
Loan.
Trong suốt cuộc đời hoạt động
cách mạng, Người đã sử dụng nhiều
tên gọi khác nhau: Nguyễn Tất
Thành, Văn Ba, Nguyễn Ái Quốc...
Tên gọi “Hồ Chí Minh” được sử
dụng lần đầu tiên trong hoàn cảnh:
Ngày 13 tháng 8 năm 1942, khi
Trung Quốc với danh nghĩa đại diện
của cả Việt Minh và Hội Quốc tế
Phản Xâm lược Việt Nam để tranh
thủ sự ủng hộ của Trung Hoa Dân
Quốc.
Không chỉ là một nhà
hoạt động cách mạng lỗi lạc,
Hồ Chí Minh còn được biết
đến với tư cách là một nhà
văn nhà thơ lớn.
Hồ Chí Minh được
UNESCO công nhận là Danh
nhân văn hóa thế giới.
Tiết 75: Đọc kết nối chủ điểm:
Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh–
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tri thức Ngữ văn: Sgk/5
2. Tác giả
3. Tác phẩm
Đọc văn bản
Văn bản được viết theo thể
loại nào?
Tiết 75: Đọc kết nối chủ điểm:
Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh–
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tri thức Ngữ văn: Sgk/5
2. Tác giả
3. Tác phẩm
- Thể loại: văn bản nghị luận
Phương thức biểu đạt chính
của văn bản?
Tiết 75: Đọc kết nối chủ điểm:
Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh–
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tri thức Ngữ văn: Sgk/5
2. Tác giả
3. Tác phẩm
- Thể loại: văn bản nghị luận
- PTBĐ chính: Nghị luận
Nêu xuất xứ của văn bản?
Tiết 75: Đọc kết nối chủ điểm:
Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh–
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tri thức Ngữ văn: Sgk/5
2. Tác giả
3. Tác phẩm
- Thể loại: văn bản nghị luận
- PTBĐ chính: Nghị luận
- Xuất xứ: Sgk/11
Tiết 75: Đọc kết nối chủ điểm:
Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh–
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tri thức Ngữ văn: Sgk/5
2. Tác giả
3. Tác phẩm
- Thể loại: văn bản nghị luận
- PTBĐ chính: Nghị luận
- Xuất xứ: Sgk/11
4. Bố cục
Văn bản được chia làm mấy phần?
Nội dung chính của từng phần?
3 phần
- Phần 1 (từ đầu đến “lũ bán nước và cướp
nước”): Nêu vấn đề nghị luận – Nhận định
chung về lòng yêu nước.
- Phần 2 (tiếp đó đến “lòng nồng nàn yêu
nước”): Chứng minh lòng yêu nước của
nhân dân ta.
- Phần 3 (còn lại): Nhiệm vụ của mọi người.
Tiết 75: Đọc kết nối chủ điểm:
Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh–
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tri thức Ngữ văn: Sgk/5
2. Tác giả
3. Tác phẩm
- Thể loại: văn bản nghị luận
- PTBĐ chính: Nghị luận
- Xuất xứ: Sgk/11
4. Bố cục: 3 phần
Tiết 75: Đọc kết nối chủ điểm:
Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh–
II. Suy ngẫm và phản hồi
Tiết 75: Đọc kết nối chủ điểm:
Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh–
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Nhận định chung về lòng yêu nước
Đọc lướt đoạn văn
sau
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một
truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ
quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết
thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua
mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán
nước và lũ cướp nước.
Tác giả nhận định như thế nào về lòng yêu nước
của nhân dân ta?
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một
truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ
quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết
thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua
mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán
nước và lũ cướp nước.
Mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, lòng yêu nước của
nhân dân ta được thể hiện như thế nào?
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một
truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ
quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết
thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua
mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán
nước và lũ cướp nước.
Nhà văn sử dụng hình ảnh so sánh nào?
Tác dụng?
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một
truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ
quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết
thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt
qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ
bán nước và lũ cướp nước.
Nhấn mạnh sự trường tồn của lòng yêu nước,
sự tiếp nối của các thế hệ theo dòng thời gian, kết
hợp với các động từ có khả năng gợi cảm lớn như:
kết thành, lướt qua, nhấn chìm… làm nổi bật sức
mạnh không gì ngăn cản nổi của lòng yêu nước.
Tiết 75: Đọc kết nối chủ điểm:
Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh–
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Nhận định chung về lòng yêu nước
- Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước→truyền thống quý báu.
TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
Nhận định
chung
Dân ta có
một lòng
nồng nàn
yêu nước
Biểu hiện
Tiết 75: Đọc kết nối chủ điểm:
Văn bản TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
– Hồ Chí Minh–
II. Suy ngẫm và phản hồi
2. Những biểu hiện của lòng yêu nước
Trong văn bản, lòng yêu nước
được thể hiện ở những khoảng
thời gian nào?
Biểu hiện lòng yêu nước
Trong
lịch
sử
Trong
cuộc
kháng
chiến
chống
Pháp
Đọc thầm đoạn
văn sau
Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ
tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì
những trang lịch sử vẻ vang của thời đại Bà Trưng, Bà Triệu,
Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,... Chúng ta phải ghi
nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu
biểu của một dân tộc anh hùng.
Trong lịch sử, lòng yêu nước được biểu hiện như thế
nào? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng?
Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ
tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì
những trang lịch sử vẻ vang của thời đại Bà Trưng, Bà Triệu,
Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,... Chúng ta phải ghi
nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu
biểu của một dân tộc anh hùng.
Liệt kê các vị anh hùng theo dòng thời gian
→Họ là những anh hùng tiêu biểu cho lòng yêu
nước
 







Các ý kiến mới nhất