Thực hành tiếng việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vì Thị Hằng
Ngày gửi: 10h:40' 12-11-2025
Dung lượng: 52.1 MB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Vì Thị Hằng
Ngày gửi: 10h:40' 12-11-2025
Dung lượng: 52.1 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
HELLO !
Trò chơi : AI NHANH HƠN
AI NHANH HƠN
A
1. Trung thực
Đáp án
1-c
B
a. Chăm chỉ, làm việc thường xuyên và bền bỉ.
2. Khoan dung
2-f
b. Lòng thương người.
3. Điềm đạm
3-d
c. Không nói dối, không gian lận.
4-b
d. Luôn từ tốn, nhẹ nhàng, không gắt gỏng,
nóng nảy.
4. Nhân ái
5. Đoàn kết
6. Cần cù
7. Lịch sự
5-e
6-a
7-g
e. Gắn bó, cùng giúp đỡ nhau trong tập thể.
f. Biết tha thứ cho lỗi lầm của người khác.
g. Cư xử lễ phép, đúng mực.
TIẾT 36, 37: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng
và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt
Yếu tố Hán Việt
Các tiếng tạo nên
là gì?
từ Hán Việt gọi là
yếu tố Hán Việt.
Từ Hán
Việt là gì?
Từ Hán Việt là từ vay mượn của
tiếng Hán nhưng được đọc theo
cách phát âm của Tiếng Việt.
Từ ghép Hán
Việt có mấy
loại? Đó là
những loại nào?
Từ ghép Hán Việt có 2
loại: Từ ghép chính phụ
và từ ghép đẳng lập.
II.THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
2. Bài tập 2/67.
- Người chinh phụ mòn mỏi chờ
chồng đi chinh chiến phương xa.
- Nơi đây có phong cảnh đẹp tuyệt
Đặt câu với 3 từ
mĩ.
Hán Việt tìm được ở
bài tập trên.
- Loài vật này đang có nguy cơ
tuyệt chủng.
3. Bài tập 3/67.
Giải thích nghĩa của từ Hán Việt được in đậm trong các câu sau:
a. Bức tranh thu từ những gì vô hình (hương, gió), từ ngõ hẹp (ngõ) chuyên sang những nét hữu
hình, cụ thể (sông, chim, mây) với một không gian vừa dài rộng, vừa cao vời.
(Vũ Nho, Thiên nhiên và hồn người lúc sang thu)
b. Nhưng có điều khi sang thu, khi nửa đời nhìn lại thì người ta một mặt sâu sắc thêm, chín chắn
thêm, thâm trầm, điềm đạm thêm, mặt khác người ta phải khẩn trương thêm, gấp gáp thêm.
(Vũ Nho, Thiên nhiên và hồn người lúc sang thu)
c. Tài nguyên rừng đang bị thu hẹp từng ngày, diện tích rừng tự nhiên che phu giảm dần do khai
thác trái phép, đất rừng bị chuyên qua đất nông, công nghiệp, các loài sinh vật quý hiếm thì đứng
trước nguy cơ tuyệt chủng.
(Phan Anh Hải, Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên ờ Việt Nam và thế giới)
d. Đối với đồng bào tôi, mỗi tấc đất là thiêng liêng, mỗi lủá thông óng ánh, mỗi hạt sương long
lanh trong những cánh rừng rậm rạp, mỗi bãi đất hoang và tiếng thì thầm của côn trùng là những
điều thiêng liêng trong kí ức và kinh nghiệm của đồng bào tôi.
(Xi-át-tô, Bức thư của thủ lĩnh da đỏ)
A
1. Vô hình
Đáp án
1-c
2. Thâm trầm
2-f
3. Điềm đạm
3-d
4. Khẩn trương
4-b
5. Tuyệt chủng
6. Đồng bào
5-e
6-a
7. Hữu hình
7-g
BÀI TẬP 3
B
a. Chỉ những người cùng một nòi giống,
cùng một dân tộc.
b. Hết sức tranh thủ thời gian để mau
chóng đạt kết quả
c. Không nhìn thấy hình thể
d. Luôn từ tốn, nhẹ nhàng, không gắt
gỏng, nóng nảy.
e. Mất hẳn nòi giống.
f. Sâu sắc và kín đáo, không để lộ tâm tư
g. Nhìn thấy hình thể
4. Bài tập 4/ 67.
Trong câu sau, nếu thay từ “hoang dã” bằng từ “mông muội”
thì ý nghĩa của đoạn văn có thay đổi không? Vì sao?
Tôi là kẻ hoang dã, tôi không hiểu bất cứ một cách sống nào khác. Tôi đã
chứng kiến cả ngàn con trâu rừng bị chết dần, chết mòn trên những cánh đồng
trơ trọi vì bị người da trắng bắn mỗi khi có đoàn tàu chạy qua. Tôi là kẻ
hoang dã, tôi không hiểu nổi tại sao một con ngựa sắt nhã khói lại quan trọng
hơn nhiều con trâu rừng mà chúng tôi chỉ giết để duy trì cuộc sống.
(Xi-át-tô, Bức thư của thủ lĩnh da đỏ)
Bài tập 4/ 67.
Hoang dã: Có tính chất tự nhiên của núi rừng, xa đời sống của xã hội loài người.
Mông muội:
- Giai đoạn hình thành và phát triển đầu tiên của xã hội nguyên thủy, khi con người
sống chủ yếu bằng hái lượm.
-Ngu dại, tối tăm ( văn bản dùng nghĩa thứ 2)
Nếu thay từ “hoang dã” bằng từ “mông muội” thì ý nghĩa của đoạn văn
có thay đổi.
Vì từ “hoang dã” và “mông muội” có nghĩa không giống nhau.
Nếu “hoang dã” là gần gũi với thiên nhiên thì “mông muội” chỉ những
người thiếu kiến thức, mơ hồ, không rõ ràng.
a. Vô tư/ vô ý thức
5. Bài tập 5/67.
Phân biệt ý nghĩa
của các cặp từ sau
và cho ví dụ minh
họa.
*Vô tư: Không lo nghĩ gì, sống hồn nhiên,
không nghĩ đến lợi ích riêng tư.
*Vô ý thức: Là hành động thiếu suy
nghĩ hoặc nhận thức, gây ảnh
hưởng tiêu cực đến bản thân và
người khác.
5. Bài tập 5/67.
b. Chinh phu/ chinh phụ
* Chinh phu: Người đàn ông đi đánh trận thời phong kiến
- Người chinh phu chinh chiến ngoài mặt trận.
Phân biệt ý nghĩa * Chinh phụ: Vợ của người đàn ông đi đánh trận thời
của các cặp từ sau phong kiến
và cho ví dụ minh
- “Chinh phụ ngâm” là tác phẩm tố cáo chiến tranh
họa.
phi nghĩa thời phong kiến.
“ Du lịch ”
“Đào hoa”
“Đoàn kết”
“ Trung thực ”
“ Hiếu thảo”
VẬN DỤNG
04
VIẾT NGẮN
Em hãy viết đoạn văn
ngắn (khoảng 5 đến 10
câu) chủ đề tự chọn, có sử
dụng từ Hán Việt.
ĐOẠN VĂN THAM KHẢO
Hiện nay, bao bì ni lông là vật dụng không thể thiếu đối với đời sống
con người. Vì nó nhẹ, rẻ lại tiện lợi nên đáp ứng hầu hết các nhu cầu
khác nhau trong đời sống. Tuy nhiên, do lạm dụng bao bì ni lông nên
đã để lại những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Bao bì ni lông có tính
chất không phân hủy. Nếu lẫn vào đất thì đất đai sẽ bị xói mòn, rơi
xuống cống sẽ gây tắc nghẽn, ngập lụt, trôi ra biển sẽ làm chết các sinh
vật khi chúng bị nuốt phải… Do đó, chúng ta cần hạn chế sử dụng bao
bì ni lông và có ý thức hơn trong việc bảo vệ môi trường.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Ôn lại kiến thức về từ Hán Việt
- Hoàn thành và xem lại các bài tập.
- Chuẩn bị bài: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề
của đời sống.
Trò chơi : AI NHANH HƠN
AI NHANH HƠN
A
1. Trung thực
Đáp án
1-c
B
a. Chăm chỉ, làm việc thường xuyên và bền bỉ.
2. Khoan dung
2-f
b. Lòng thương người.
3. Điềm đạm
3-d
c. Không nói dối, không gian lận.
4-b
d. Luôn từ tốn, nhẹ nhàng, không gắt gỏng,
nóng nảy.
4. Nhân ái
5. Đoàn kết
6. Cần cù
7. Lịch sự
5-e
6-a
7-g
e. Gắn bó, cùng giúp đỡ nhau trong tập thể.
f. Biết tha thứ cho lỗi lầm của người khác.
g. Cư xử lễ phép, đúng mực.
TIẾT 36, 37: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng
và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt
Yếu tố Hán Việt
Các tiếng tạo nên
là gì?
từ Hán Việt gọi là
yếu tố Hán Việt.
Từ Hán
Việt là gì?
Từ Hán Việt là từ vay mượn của
tiếng Hán nhưng được đọc theo
cách phát âm của Tiếng Việt.
Từ ghép Hán
Việt có mấy
loại? Đó là
những loại nào?
Từ ghép Hán Việt có 2
loại: Từ ghép chính phụ
và từ ghép đẳng lập.
II.THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
2. Bài tập 2/67.
- Người chinh phụ mòn mỏi chờ
chồng đi chinh chiến phương xa.
- Nơi đây có phong cảnh đẹp tuyệt
Đặt câu với 3 từ
mĩ.
Hán Việt tìm được ở
bài tập trên.
- Loài vật này đang có nguy cơ
tuyệt chủng.
3. Bài tập 3/67.
Giải thích nghĩa của từ Hán Việt được in đậm trong các câu sau:
a. Bức tranh thu từ những gì vô hình (hương, gió), từ ngõ hẹp (ngõ) chuyên sang những nét hữu
hình, cụ thể (sông, chim, mây) với một không gian vừa dài rộng, vừa cao vời.
(Vũ Nho, Thiên nhiên và hồn người lúc sang thu)
b. Nhưng có điều khi sang thu, khi nửa đời nhìn lại thì người ta một mặt sâu sắc thêm, chín chắn
thêm, thâm trầm, điềm đạm thêm, mặt khác người ta phải khẩn trương thêm, gấp gáp thêm.
(Vũ Nho, Thiên nhiên và hồn người lúc sang thu)
c. Tài nguyên rừng đang bị thu hẹp từng ngày, diện tích rừng tự nhiên che phu giảm dần do khai
thác trái phép, đất rừng bị chuyên qua đất nông, công nghiệp, các loài sinh vật quý hiếm thì đứng
trước nguy cơ tuyệt chủng.
(Phan Anh Hải, Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên ờ Việt Nam và thế giới)
d. Đối với đồng bào tôi, mỗi tấc đất là thiêng liêng, mỗi lủá thông óng ánh, mỗi hạt sương long
lanh trong những cánh rừng rậm rạp, mỗi bãi đất hoang và tiếng thì thầm của côn trùng là những
điều thiêng liêng trong kí ức và kinh nghiệm của đồng bào tôi.
(Xi-át-tô, Bức thư của thủ lĩnh da đỏ)
A
1. Vô hình
Đáp án
1-c
2. Thâm trầm
2-f
3. Điềm đạm
3-d
4. Khẩn trương
4-b
5. Tuyệt chủng
6. Đồng bào
5-e
6-a
7. Hữu hình
7-g
BÀI TẬP 3
B
a. Chỉ những người cùng một nòi giống,
cùng một dân tộc.
b. Hết sức tranh thủ thời gian để mau
chóng đạt kết quả
c. Không nhìn thấy hình thể
d. Luôn từ tốn, nhẹ nhàng, không gắt
gỏng, nóng nảy.
e. Mất hẳn nòi giống.
f. Sâu sắc và kín đáo, không để lộ tâm tư
g. Nhìn thấy hình thể
4. Bài tập 4/ 67.
Trong câu sau, nếu thay từ “hoang dã” bằng từ “mông muội”
thì ý nghĩa của đoạn văn có thay đổi không? Vì sao?
Tôi là kẻ hoang dã, tôi không hiểu bất cứ một cách sống nào khác. Tôi đã
chứng kiến cả ngàn con trâu rừng bị chết dần, chết mòn trên những cánh đồng
trơ trọi vì bị người da trắng bắn mỗi khi có đoàn tàu chạy qua. Tôi là kẻ
hoang dã, tôi không hiểu nổi tại sao một con ngựa sắt nhã khói lại quan trọng
hơn nhiều con trâu rừng mà chúng tôi chỉ giết để duy trì cuộc sống.
(Xi-át-tô, Bức thư của thủ lĩnh da đỏ)
Bài tập 4/ 67.
Hoang dã: Có tính chất tự nhiên của núi rừng, xa đời sống của xã hội loài người.
Mông muội:
- Giai đoạn hình thành và phát triển đầu tiên của xã hội nguyên thủy, khi con người
sống chủ yếu bằng hái lượm.
-Ngu dại, tối tăm ( văn bản dùng nghĩa thứ 2)
Nếu thay từ “hoang dã” bằng từ “mông muội” thì ý nghĩa của đoạn văn
có thay đổi.
Vì từ “hoang dã” và “mông muội” có nghĩa không giống nhau.
Nếu “hoang dã” là gần gũi với thiên nhiên thì “mông muội” chỉ những
người thiếu kiến thức, mơ hồ, không rõ ràng.
a. Vô tư/ vô ý thức
5. Bài tập 5/67.
Phân biệt ý nghĩa
của các cặp từ sau
và cho ví dụ minh
họa.
*Vô tư: Không lo nghĩ gì, sống hồn nhiên,
không nghĩ đến lợi ích riêng tư.
*Vô ý thức: Là hành động thiếu suy
nghĩ hoặc nhận thức, gây ảnh
hưởng tiêu cực đến bản thân và
người khác.
5. Bài tập 5/67.
b. Chinh phu/ chinh phụ
* Chinh phu: Người đàn ông đi đánh trận thời phong kiến
- Người chinh phu chinh chiến ngoài mặt trận.
Phân biệt ý nghĩa * Chinh phụ: Vợ của người đàn ông đi đánh trận thời
của các cặp từ sau phong kiến
và cho ví dụ minh
- “Chinh phụ ngâm” là tác phẩm tố cáo chiến tranh
họa.
phi nghĩa thời phong kiến.
“ Du lịch ”
“Đào hoa”
“Đoàn kết”
“ Trung thực ”
“ Hiếu thảo”
VẬN DỤNG
04
VIẾT NGẮN
Em hãy viết đoạn văn
ngắn (khoảng 5 đến 10
câu) chủ đề tự chọn, có sử
dụng từ Hán Việt.
ĐOẠN VĂN THAM KHẢO
Hiện nay, bao bì ni lông là vật dụng không thể thiếu đối với đời sống
con người. Vì nó nhẹ, rẻ lại tiện lợi nên đáp ứng hầu hết các nhu cầu
khác nhau trong đời sống. Tuy nhiên, do lạm dụng bao bì ni lông nên
đã để lại những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Bao bì ni lông có tính
chất không phân hủy. Nếu lẫn vào đất thì đất đai sẽ bị xói mòn, rơi
xuống cống sẽ gây tắc nghẽn, ngập lụt, trôi ra biển sẽ làm chết các sinh
vật khi chúng bị nuốt phải… Do đó, chúng ta cần hạn chế sử dụng bao
bì ni lông và có ý thức hơn trong việc bảo vệ môi trường.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Ôn lại kiến thức về từ Hán Việt
- Hoàn thành và xem lại các bài tập.
- Chuẩn bị bài: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề
của đời sống.
 







Các ý kiến mới nhất