Bài 30_tinh_bot_va_cellulose

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: BẠCH DIỆU HANH
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 08h:06' 16-12-2025
Dung lượng: 35.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: BẠCH DIỆU HANH
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 08h:06' 16-12-2025
Dung lượng: 35.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Em biết gì về đặc điểm chung trong thành phần của
những mẫu vật dưới?
Khoai tây
Gạo
có chứa tinh bột
Bánh mì
Giấy
Bông
có chứa cellulose
Gỗ
BÀI 30
TINH BỘT VÀ
CELLULOSE
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ
TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
02 TÍNH CHẤT HÓA HỌC
03 ỨNG DỤNG
I.
TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ
TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
• Em có nhận xét gì về tính chất vật lí của tinh bột và cellulose
(dạng tồn tại, màu sắc, độ tan,…)?
Tinh bột
Cellulose
• Tinh bột và cellulose được tìm thấy ở đâu (thực vật, động vật,…)?
• Sự hình thành tinh bột và cellulose ở thực vật diễn ra như thế nào?
CO2
H2 O
Quang hợp
Giải phóng O2
CELLULOSE
GLUCOSE
TINH BỘT
So sánh
Công thức
phân tử
Tính chất vật lí
Tinh bột
(C6H10O5)n
Cellulose
(C6H10O5)m
• Chất rắn, dạng bột, màu trắng.
• Chất rắn, dạng sợi, màu trắng.
• Không tan trong nước lạnh, tan
• Không tan trong nước và dung môi
một phần trong nước nóng (hồ
hữu cơ thông thường.
tinh bột).
Dạng tồn tại trong
tự nhiên
Vai trò
• Tập trung nhiều ở hạt, củ, quả.
• Ví dụ: gạo, ngô, khoai, sắn,…
• Tập trung nhiều ở thân và vỏ cây.
• Ví dụ: cây thân gỗ, quả bông, tre,
nứa, vỏ cây đay, gai,…
• Dự trữ năng lượng.
• Xây dựng thành tế bào thực vật, giúp
duy trì độ cứng, hình dáng của cây.
Phản ứng quang hợp chuyển hóa
carbon dioxide và nước thành glucose,
Sự hình thành tinh bột
và cellulose ở thực vật:
giải phóng oxygen
Một phần glucose được biến đổi thành
tinh bột và cellulose.
II.
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Câu 1: Hồ tinh bột phản ứng với iodine tạo ra hợp chất có màu gì?
Hợp chất tạo ra khi cho hồ tinh bột phản ứng với iodine có
màu xanh tím.
Câu 2: Hiện tượng xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào ống nghiệm (1)
và (2) là gì?
Ống nghiệm (1) gần như không có hiện tượng.
Ống nghiệm (2) có màu xanh tím.
Câu 3: Trong thí nghiệm thủy phân hồ tinh bột, ống nghiệm nào đã có phản ứng
hóa học xảy ra?
Ống nghiệm 1
GHI NHỚ
Thủy phân tinh bột và cellulose trong môi trường acid hoặc dưới tác
dụng của enzyme tạo thành glucose:
(C6H10O5)n
nH2O
Enzyme hoặc acid/to
nC6H12O6
Enzyme thủy phân tinh bột khác enzyme
LƯU Ý
thủy phân cellulose.
Enzyme thủy phân tinh bột khác enzyme thủy
phân cellulose.
GHI NHỚ
Vai trò của phản ứng thủy phân tinh bột: tạo
nhiều năng lượng cho cơ thể hoạt động.
Tinh bột phản ứng với iodine tạo hợp chất có
màu xanh tím.
III.
ỨNG DỤNG
Nêu một số ứng dụng của
tinh bột và cellulose trong đời
sống và sản xuất.
Một trong những nguồn dinh dưỡng
chính của con người (có nhiều
Tinh bột
trong gạo, bột mì, bột ngô,…).
Sản xuất hồ dán, làm nguyên liệu
sản xuất ethylic alcohol và một số
hóa chất khác.
Nêu một số ứng dụng của
tinh bột và cellulose trong đời
sống và sản xuất.
Sản xuất giấy và tơ sợi.
Cellulose dưới dạng gỗ tự
Cellulose
nhiên hoặc gỗ công nghiệp là
vật liệu thông dụng.
Là nguyên liệu tổng hợp nhiều hóa
chất như ethylic alcohol,…
Kể tên một số lương thực, thực
phẩm giàu tinh bột và cho biết
cách sử dụng hợp lí tinh bột
trong khẩu phần ăn hằng ngày.
Kết hợp tinh bột vào mỗi bữa chính.
Sử dụng hợp lí
tinh
bột
trong
khẩu phần ăn
hằng ngày:
Chọn loại tinh bột chứa nhiều chất xơ (ngũ
cốc nguyên cám, gạo lứt, khoai tây chưa
bóc vỏ,…).
VÒNG QUAY
MAY MẮN
1
2
4
5
3
Câu 1. Trong tự nhiên, tinh bột và cellulose được tìm
thấy chủ yếu ở
A. thực vật
B. động vật
C. tế bào sống
D. không khí
Câu 2. Tinh bột có nhiều trong
A. quả bông
B. khoai
B. hoa
D. nứa
Câu 3. Để phân biệt tinh bột và cellulose ta dùng
A. phản ứng cháy
B. phản ứng thủy phân
C. hydrogen
D. iodine
Câu 4. Sự hình thành tinh bột và cellulose ở thực vật bắt đầu
từ
A. phản ứng trao đổi
B. phản ứng kết hợp
C. phản ứng quang hợp
D. phản ứng phân hủy
Câu 5. Vai trò chính của cellulose là
A. dự trữ năng lượng
B. xây dựng thành tế bào thực
vật
C. xây dựng các mô
D. thúc đẩy quá trình hô hấp ở
thực vật
VẬN DỤNG
Câu 1. Tinh bột và cellulose đều không tan trong nước lạnh. Điều này
đúng đối với
A. tinh bột.
B. cellulose.
C. cả tinh bột và cellulose.
D. không đúng cho cả hai.
Câu 2. Phản ứng màu với iodine là đặc trưng cho
A. cellulose.
B. tinh bột.
C. glucose.
D. fructose.
Câu 3. Trong các nhận xét sau, nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai?
a) Tinh bột có thể thủy phân để tạo thành glucose.
b) Tinh bột được sử dụng để sản xuất ethylic alcohol trong công nghiệp.
VẬN DỤNG
Câu 4. Mô tả một thí nghiệm để kiểm tra sự hiện diện của tinh bột trong thực
phẩm?
Thêm vài giọt dung dịch iodine vào mẫu thực phẩm. Nếu mẫu thực
phẩm chứa tinh bột, nó sẽ chuyển thành màu xanh đậm hoặc đen.
Câu 5. Liệt kê hai ứng dụng của cellulose không liên quan đến sản xuất giấy.
Cellulose được sử dụng trong sản xuất tơ sợi và làm vật liệu
xây dựng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức đã học
Làm bài tập trong SBT
CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ
CHÚ Ý LẮNG NGHE,
HẸN GẶP LẠI!
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Em biết gì về đặc điểm chung trong thành phần của
những mẫu vật dưới?
Khoai tây
Gạo
có chứa tinh bột
Bánh mì
Giấy
Bông
có chứa cellulose
Gỗ
BÀI 30
TINH BỘT VÀ
CELLULOSE
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ
TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
02 TÍNH CHẤT HÓA HỌC
03 ỨNG DỤNG
I.
TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ
TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
• Em có nhận xét gì về tính chất vật lí của tinh bột và cellulose
(dạng tồn tại, màu sắc, độ tan,…)?
Tinh bột
Cellulose
• Tinh bột và cellulose được tìm thấy ở đâu (thực vật, động vật,…)?
• Sự hình thành tinh bột và cellulose ở thực vật diễn ra như thế nào?
CO2
H2 O
Quang hợp
Giải phóng O2
CELLULOSE
GLUCOSE
TINH BỘT
So sánh
Công thức
phân tử
Tính chất vật lí
Tinh bột
(C6H10O5)n
Cellulose
(C6H10O5)m
• Chất rắn, dạng bột, màu trắng.
• Chất rắn, dạng sợi, màu trắng.
• Không tan trong nước lạnh, tan
• Không tan trong nước và dung môi
một phần trong nước nóng (hồ
hữu cơ thông thường.
tinh bột).
Dạng tồn tại trong
tự nhiên
Vai trò
• Tập trung nhiều ở hạt, củ, quả.
• Ví dụ: gạo, ngô, khoai, sắn,…
• Tập trung nhiều ở thân và vỏ cây.
• Ví dụ: cây thân gỗ, quả bông, tre,
nứa, vỏ cây đay, gai,…
• Dự trữ năng lượng.
• Xây dựng thành tế bào thực vật, giúp
duy trì độ cứng, hình dáng của cây.
Phản ứng quang hợp chuyển hóa
carbon dioxide và nước thành glucose,
Sự hình thành tinh bột
và cellulose ở thực vật:
giải phóng oxygen
Một phần glucose được biến đổi thành
tinh bột và cellulose.
II.
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Câu 1: Hồ tinh bột phản ứng với iodine tạo ra hợp chất có màu gì?
Hợp chất tạo ra khi cho hồ tinh bột phản ứng với iodine có
màu xanh tím.
Câu 2: Hiện tượng xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào ống nghiệm (1)
và (2) là gì?
Ống nghiệm (1) gần như không có hiện tượng.
Ống nghiệm (2) có màu xanh tím.
Câu 3: Trong thí nghiệm thủy phân hồ tinh bột, ống nghiệm nào đã có phản ứng
hóa học xảy ra?
Ống nghiệm 1
GHI NHỚ
Thủy phân tinh bột và cellulose trong môi trường acid hoặc dưới tác
dụng của enzyme tạo thành glucose:
(C6H10O5)n
nH2O
Enzyme hoặc acid/to
nC6H12O6
Enzyme thủy phân tinh bột khác enzyme
LƯU Ý
thủy phân cellulose.
Enzyme thủy phân tinh bột khác enzyme thủy
phân cellulose.
GHI NHỚ
Vai trò của phản ứng thủy phân tinh bột: tạo
nhiều năng lượng cho cơ thể hoạt động.
Tinh bột phản ứng với iodine tạo hợp chất có
màu xanh tím.
III.
ỨNG DỤNG
Nêu một số ứng dụng của
tinh bột và cellulose trong đời
sống và sản xuất.
Một trong những nguồn dinh dưỡng
chính của con người (có nhiều
Tinh bột
trong gạo, bột mì, bột ngô,…).
Sản xuất hồ dán, làm nguyên liệu
sản xuất ethylic alcohol và một số
hóa chất khác.
Nêu một số ứng dụng của
tinh bột và cellulose trong đời
sống và sản xuất.
Sản xuất giấy và tơ sợi.
Cellulose dưới dạng gỗ tự
Cellulose
nhiên hoặc gỗ công nghiệp là
vật liệu thông dụng.
Là nguyên liệu tổng hợp nhiều hóa
chất như ethylic alcohol,…
Kể tên một số lương thực, thực
phẩm giàu tinh bột và cho biết
cách sử dụng hợp lí tinh bột
trong khẩu phần ăn hằng ngày.
Kết hợp tinh bột vào mỗi bữa chính.
Sử dụng hợp lí
tinh
bột
trong
khẩu phần ăn
hằng ngày:
Chọn loại tinh bột chứa nhiều chất xơ (ngũ
cốc nguyên cám, gạo lứt, khoai tây chưa
bóc vỏ,…).
VÒNG QUAY
MAY MẮN
1
2
4
5
3
Câu 1. Trong tự nhiên, tinh bột và cellulose được tìm
thấy chủ yếu ở
A. thực vật
B. động vật
C. tế bào sống
D. không khí
Câu 2. Tinh bột có nhiều trong
A. quả bông
B. khoai
B. hoa
D. nứa
Câu 3. Để phân biệt tinh bột và cellulose ta dùng
A. phản ứng cháy
B. phản ứng thủy phân
C. hydrogen
D. iodine
Câu 4. Sự hình thành tinh bột và cellulose ở thực vật bắt đầu
từ
A. phản ứng trao đổi
B. phản ứng kết hợp
C. phản ứng quang hợp
D. phản ứng phân hủy
Câu 5. Vai trò chính của cellulose là
A. dự trữ năng lượng
B. xây dựng thành tế bào thực
vật
C. xây dựng các mô
D. thúc đẩy quá trình hô hấp ở
thực vật
VẬN DỤNG
Câu 1. Tinh bột và cellulose đều không tan trong nước lạnh. Điều này
đúng đối với
A. tinh bột.
B. cellulose.
C. cả tinh bột và cellulose.
D. không đúng cho cả hai.
Câu 2. Phản ứng màu với iodine là đặc trưng cho
A. cellulose.
B. tinh bột.
C. glucose.
D. fructose.
Câu 3. Trong các nhận xét sau, nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai?
a) Tinh bột có thể thủy phân để tạo thành glucose.
b) Tinh bột được sử dụng để sản xuất ethylic alcohol trong công nghiệp.
VẬN DỤNG
Câu 4. Mô tả một thí nghiệm để kiểm tra sự hiện diện của tinh bột trong thực
phẩm?
Thêm vài giọt dung dịch iodine vào mẫu thực phẩm. Nếu mẫu thực
phẩm chứa tinh bột, nó sẽ chuyển thành màu xanh đậm hoặc đen.
Câu 5. Liệt kê hai ứng dụng của cellulose không liên quan đến sản xuất giấy.
Cellulose được sử dụng trong sản xuất tơ sợi và làm vật liệu
xây dựng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức đã học
Làm bài tập trong SBT
CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ
CHÚ Ý LẮNG NGHE,
HẸN GẶP LẠI!
 







Các ý kiến mới nhất