Tìm kiếm Bài giảng
Giáo dục học đại cương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Trần Xuân Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:41' 09-01-2026
Dung lượng: 214.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: st
Người gửi: Trần Xuân Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:41' 09-01-2026
Dung lượng: 214.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA GIÁO
DỤC HỌC
CHƯƠNG 2: GIÁO DỤC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN
NHÂN CÁCH
CHƯƠNG 3: MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
-CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
CỦA GIÁO DỤC HỌC
GIÁO DỤC LÀ MỘT HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI
ĐẶC BIỆT
CÁC CHỨC NĂNG CỦA GIÁO DỤC
CHỨC NĂNG?
CHỨC NĂNG GIÁO DỤC?
CHỨC NĂNG KINH TẾ-SẢN XUẤT
CHỨC NĂNG CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI
CHỨC NĂNG TƯ TƯỞNG-VĂN HÓA
CHỨC NĂNG KINH TẾ-SẢN XUẤT
CHUẨN BỊ CHO NGƯỜI HỌC TRỞ THÀNH
NGƯỜI LAO ĐỘNG
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ
NGƯỜI LAO ĐỘNG
LIÊN HỆ VỚI SỰ NGHIỆP CNH-HĐH?
CHỨC NĂNG CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI
CHUẨN BỊ NGƯỜI CÔNG DÂN
GIÁO DỤC ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU VỀ CHÍNH
TRỊ - XÃ HỘI VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC
CHỨC NĂNG TƯ TƯỞNG-VĂN HÓA
GIÁO DỤC GIÚP CHO NGƯỜI HỌC:
TIẾP THU
SỬ DỤNG
BẢO TỒN
PHÁT TRIỂN
TINH HOA TƯ TƯỞNG-VĂN HÓA CỦA DÂN TỘC
VÀ NHÂN LOẠI
QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA GD VÀ XH
Xã hội phát triển đặt ra những yêu cầu mới đối
với giáo dục
Giáo dục phát triển kéo theo sự phát triển xã
hội
CHƯƠNG 2: GD VÀ SỰ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH
1.
Khái niệm con người, cá nhân, nhân cách
Con người
Cá nhân
Nhân cách
Phát triển
Phát triển nhân cách
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và
phát triển nhân cách
Di truyền
Môi trường
Giáo dục
Hoạt động và giao tiếp của cá nhân
Vai trò của di
truyền và môi trường
Di truyền
- Nhân cách, Di truyền là gì?
- Vai trò: tiền đề vật chất
+ Tiền đề của khả năng phát triển thành
người,
+ Tiền đề của năng lực hoạt động.
-Chứng minh:
+Di truyền người
+So sánh trẻ sinh cùng trứng và khác trứng
+Trẻ có năng khiếu và trẻ khuyết tật
-Phê phán:
+Di truyền quyết định
+Di truyền không ảnh hưởng
-Kết luận
Môi trường là gì? Nhân cách?
Các loại môi trường
Tự nhiên, xã hội
Môi trường xã hội qui định
chiều hướng, nội dung, tốc độ
và điều kiện cho sự phát triển
NC
Cơ chế tác động:
-Môi trường rộng – phương tiện môi trường nhỏ - cá nhân
Phê phán
Kết luận
Môi
trường
Giáo dục với
sự phát triển
nhân cách
Nội
dung
cơ
bản
1- Giáo dục?
Mục đích-nội dung-phương
pháp-phương tiện-hình thức…
Nhà giáo dục-môi trường giáo
dục
2- Giáo dục giữ vai trò chủ đạo đối
với sự phát triển nhân cách?
3- Điều kiện để giáo dục giữ vai
trò chủ đạo?
Vai
trò
chủ
đạo
-
Định hướng, điều khiển, điều chỉnh sự phát
triển NC thông qua:
Xác định MĐ, MTGD
-Phát triển chương trình giáo dục
-Lựa chọn nội dung, pp, hình thức giáo dục
-Tổ chức hoạt động
-Vai trò nhà GD
•GD
với
các
yếu
-Đối với di truyền
+Phát hiện và đào tạo
+Khắc phục
-Đối với môi trường
+Cải tạo, xây dựng
+Chuẩn bị cho trẻ làm người lớn
tố
khác
-Đối với hoạt động và giao tiếp của cá nhân
+Tự học, tự rèn luyện
Phát hiện và phát triển các khả năng, năng khiếu của
cá nhân:
+ Hệ thống lớp học học mở
+ Lớp năng khiếu
+ Lớp đặc biệt
+ Lớp đặc thù…
GD
và
yếu
tố
di
truyền
Tạo điều kiện cho người học hoạt động và giao tiếp
+Bộc lộ-phát hiện
+Điều chỉnh-hoàn thiện
+Thay đổi..
GD
và
môi
trường
-Xây dựng, cải tạo môi trường thông qua:
+ Chuẩn bị cho thế hệ trẻ làm người lớn
+ Nâng cao trình độ văn hoá cho người dân
+ Đào tạo người lao động có chất lượng…-> kinh tế
phát triển, xã hội văn minh, công bằng, tiến bộ…
-Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
+Huy động
+Sử dụng..
GD
Lựa chọn các dạng HĐ- GT phù hợp
Giáo dục hình thành nhu cầu, động cơ hoạt động
đúng đắn
Giáo dục rèn luyện kĩ năng hoạt động để đạt kết
quả cao
Hình thành khả năng tự giáo dục
và
hoạt
động
GD
cần
Giáo dục phải phù hợp với sự phát triển KH-CN, KTXH,
Giáo dục phải phù hợp với đặc điểm đối tượng, điều
kiện, hoàn cảnh…,
Giáo dục nhà trường đặt nền móng cho tự giáo dục,
Giáo dục nhà trường phối hợp với giáo dục gia đình,
xã hội,
Giáo dục đón đầu, đi trước sự phát triển,
phải
HOẠT ĐỘNG VÀ GIAO TIẾP
Hoạt động, giao tiếp
Chủ thể - phương tiện - đối tượng
Nhu cầu – môi trường
Điều kiện khách quan
Lao động: chủ thể-công cụ-đối tượngsản phẩm-môi trường
Học tập: thầy-chương trình, phương
pháp, phương tiện, môi trường-trò
ĐỘNG CƠ
HOẠT ĐỘNG
MỤC ĐÍCH
HÀNH ĐỘNG
PHƯƠNG TiỆN
THAO TÁC
Các dạng hoạt động: học tập, sinh hoạt tập thể,
hoạt động xã hội, lao động sản xuất và vui chơi…
Các dạng giao tiếp: Học sinh – giáo viên (tập thể
giáo viên); học sinh - học sinh (tập thể học sinh)
…
Các
Dạng
HĐGT
HOẠT
ĐỘNG
NĂNG LỰC
(hoạt động đạt
kết quả)
-Hiểu biết
-Kĩ năng thực
hiện hoạt động,
-Hứng thú với
hoạt động
NHÂN CÁCH
CÁ NHÂN
MÔI
TRƯỜNG
GIAO
TIẾP
PHẨM CHẤT
( hoạt động chung
phù hợp)
-Hiểu biết
-Kĩ năng hoạt động
chung,
-Thái độ đối với
công việc, cộng đồng
và người khác
Quyết định trực tiếp sự phát triển NC vì:
NC bộc lộ qua hoạt động- giao tiếp
Tương tác giữa cá nhân và môi trường qua hoạt động và
giao tiếp
Vai
trò
của
HĐ-GL
Tiếp thu những tri thức (tính chất của đối tượng, các
dạng hoạt động, cách tổ chức, những yêu
cầu hoạt động – chuẩn mực xã hội)
Tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm, hành vi ứng xử của
người cùng giao tiếp
Chương 3: MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ GD
I- KHÁI NIỆM MĐ,MTGD
1- Định nghĩa
2-Ý nghĩa
3- Cơ sở xác định
II- CÁC MỤC TIÊU GD
1- Nâng cao dân trí
2- Đào tạo nhân lực
3- Bồi dưỡng nhân tài
4- Phát triển toàn diện nhân cách
5-MTGD của các bậc học, ngành
học.
III.NHIỆM VỤ GD
1-Trình bày khái niệm và ý nghĩa
MĐ, MTGD
2- Nêu cơ sở xác định MĐGD
3- Phân tích các mục tiêu giáo
dục của nền GDVN
4-Nêu các nhiệm vụ GD toàn
diện và mối quan hệ của các
nhiệm vụ đó.
5-Phân tính các điều kiện cần và
đủ để thực hiện được MĐ,
MT, NV GD.
KHÁI NIỆM
Là mong muốn, đích hướng tới, kết quả cần
đạt được của HĐGD
Dự kiến trước (hình dung trước) kết quả của
hoạt động.
Mong muốn, đích cần
hướng đến, kết quả của
GD là gì?
Sự phát triển khoa họccông nghệ, kinh tế – xã
hội.
Sự phát triển con người
-> Giáo dục phục vụ cho
cả 2 mục tiêu trên
Mô hình nhân cách của
người học
•Mô hình nhân cách
Năng lực
(TÀI)
Phẩm
chất
(ĐỨC)
Ý NGHĨA CỦA MỤC ĐÍCH GD
Định hướng
điều chỉnh.
chọn lựa, điều khiển,
Định chuẩn để xem xét đầu vào và đầu ra của
GD, chất lượng giáo dục
Kích thích tính tích cực hoạt động
CƠ SỞ XÁC ĐỊNH MĐGD
1- Sự phát triển của khoa học – công nghệ
- Thông tin bùng nổ
- Phổ cập nhiều thế hệ máy tính…
2- Sự phát triển kinh tế
3- Xã hội công nghiệp hiện đại
4-Các điều kiện cần và đủ
Cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân
Việt Nam
Điều 4, chương 1- Luật Giáo dục 2005 đã quy định hệ thống giáo
dục là:
1. Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo
dục thường xuyên.
2. Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc
dân bao gồm:
a) Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;
b) Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học
phổ thông;
c) Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy
nghề;
d) Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục
đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ
thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
CÁC MỤC TIÊU GIÁO DỤC
1- Nâng cao dân trí
2- Đào tạo nhân lực
3- Bồi dưỡng nhân tài.
4- Con người VN phát triển toàn diện và phát triển
toàn diện con người
5-Mục tiêu giáo dục của các loại hình trường, lớp
khác
NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Trí tuệ
Đạo đức
Thể chất
Thẩm mỹ
Lao động
Hướng nghiệp
NHIỆM VỤ GIÁO DỤC TRÍ TUỆ
THÁI ĐỘ
TRi THỨC,
KỸ NĂNG
TRÍ TUỆ
GIÁO DỤC TRÍ TUỆ
Tổ chức, điều khiển học sinh lĩnh hội hệ thống
tri thức khoa học cơ bản, hiện đại, phù hợp với
thực tiễn, đồng thời rèn luyện cho họ hệ thống
kĩ năng, kĩ xảo tương ứng.
Tổ chức, điều khiển học sinh phát triển năng
lực nhận thức, năng lực hành động.
Hình thành thế giới quan khoa học, những
phẩm chất đạo đức nói riêng và phát triển
nhân cách nói chung cho học sinh
1.
HOẠT
ĐỘNG
GIÁO
DỤC
2.
Khái niệm HĐGD
Các HĐGD được tổ chức ở
trường học
Dạy học
Lao động
Hướng nghiệp
Chính trị-Xã hội-Nhân đạo
Văn hóa-Văn nghệ-TDTT
Ngoại khóa-Câu lạc bộ
Tham quan-Du lịch
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA GIÁO
DỤC HỌC
CHƯƠNG 2: GIÁO DỤC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN
NHÂN CÁCH
CHƯƠNG 3: MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
-CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
CỦA GIÁO DỤC HỌC
GIÁO DỤC LÀ MỘT HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI
ĐẶC BIỆT
CÁC CHỨC NĂNG CỦA GIÁO DỤC
CHỨC NĂNG?
CHỨC NĂNG GIÁO DỤC?
CHỨC NĂNG KINH TẾ-SẢN XUẤT
CHỨC NĂNG CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI
CHỨC NĂNG TƯ TƯỞNG-VĂN HÓA
CHỨC NĂNG KINH TẾ-SẢN XUẤT
CHUẨN BỊ CHO NGƯỜI HỌC TRỞ THÀNH
NGƯỜI LAO ĐỘNG
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ
NGƯỜI LAO ĐỘNG
LIÊN HỆ VỚI SỰ NGHIỆP CNH-HĐH?
CHỨC NĂNG CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI
CHUẨN BỊ NGƯỜI CÔNG DÂN
GIÁO DỤC ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU VỀ CHÍNH
TRỊ - XÃ HỘI VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC
CHỨC NĂNG TƯ TƯỞNG-VĂN HÓA
GIÁO DỤC GIÚP CHO NGƯỜI HỌC:
TIẾP THU
SỬ DỤNG
BẢO TỒN
PHÁT TRIỂN
TINH HOA TƯ TƯỞNG-VĂN HÓA CỦA DÂN TỘC
VÀ NHÂN LOẠI
QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA GD VÀ XH
Xã hội phát triển đặt ra những yêu cầu mới đối
với giáo dục
Giáo dục phát triển kéo theo sự phát triển xã
hội
CHƯƠNG 2: GD VÀ SỰ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH
1.
Khái niệm con người, cá nhân, nhân cách
Con người
Cá nhân
Nhân cách
Phát triển
Phát triển nhân cách
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và
phát triển nhân cách
Di truyền
Môi trường
Giáo dục
Hoạt động và giao tiếp của cá nhân
Vai trò của di
truyền và môi trường
Di truyền
- Nhân cách, Di truyền là gì?
- Vai trò: tiền đề vật chất
+ Tiền đề của khả năng phát triển thành
người,
+ Tiền đề của năng lực hoạt động.
-Chứng minh:
+Di truyền người
+So sánh trẻ sinh cùng trứng và khác trứng
+Trẻ có năng khiếu và trẻ khuyết tật
-Phê phán:
+Di truyền quyết định
+Di truyền không ảnh hưởng
-Kết luận
Môi trường là gì? Nhân cách?
Các loại môi trường
Tự nhiên, xã hội
Môi trường xã hội qui định
chiều hướng, nội dung, tốc độ
và điều kiện cho sự phát triển
NC
Cơ chế tác động:
-Môi trường rộng – phương tiện môi trường nhỏ - cá nhân
Phê phán
Kết luận
Môi
trường
Giáo dục với
sự phát triển
nhân cách
Nội
dung
cơ
bản
1- Giáo dục?
Mục đích-nội dung-phương
pháp-phương tiện-hình thức…
Nhà giáo dục-môi trường giáo
dục
2- Giáo dục giữ vai trò chủ đạo đối
với sự phát triển nhân cách?
3- Điều kiện để giáo dục giữ vai
trò chủ đạo?
Vai
trò
chủ
đạo
-
Định hướng, điều khiển, điều chỉnh sự phát
triển NC thông qua:
Xác định MĐ, MTGD
-Phát triển chương trình giáo dục
-Lựa chọn nội dung, pp, hình thức giáo dục
-Tổ chức hoạt động
-Vai trò nhà GD
•GD
với
các
yếu
-Đối với di truyền
+Phát hiện và đào tạo
+Khắc phục
-Đối với môi trường
+Cải tạo, xây dựng
+Chuẩn bị cho trẻ làm người lớn
tố
khác
-Đối với hoạt động và giao tiếp của cá nhân
+Tự học, tự rèn luyện
Phát hiện và phát triển các khả năng, năng khiếu của
cá nhân:
+ Hệ thống lớp học học mở
+ Lớp năng khiếu
+ Lớp đặc biệt
+ Lớp đặc thù…
GD
và
yếu
tố
di
truyền
Tạo điều kiện cho người học hoạt động và giao tiếp
+Bộc lộ-phát hiện
+Điều chỉnh-hoàn thiện
+Thay đổi..
GD
và
môi
trường
-Xây dựng, cải tạo môi trường thông qua:
+ Chuẩn bị cho thế hệ trẻ làm người lớn
+ Nâng cao trình độ văn hoá cho người dân
+ Đào tạo người lao động có chất lượng…-> kinh tế
phát triển, xã hội văn minh, công bằng, tiến bộ…
-Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
+Huy động
+Sử dụng..
GD
Lựa chọn các dạng HĐ- GT phù hợp
Giáo dục hình thành nhu cầu, động cơ hoạt động
đúng đắn
Giáo dục rèn luyện kĩ năng hoạt động để đạt kết
quả cao
Hình thành khả năng tự giáo dục
và
hoạt
động
GD
cần
Giáo dục phải phù hợp với sự phát triển KH-CN, KTXH,
Giáo dục phải phù hợp với đặc điểm đối tượng, điều
kiện, hoàn cảnh…,
Giáo dục nhà trường đặt nền móng cho tự giáo dục,
Giáo dục nhà trường phối hợp với giáo dục gia đình,
xã hội,
Giáo dục đón đầu, đi trước sự phát triển,
phải
HOẠT ĐỘNG VÀ GIAO TIẾP
Hoạt động, giao tiếp
Chủ thể - phương tiện - đối tượng
Nhu cầu – môi trường
Điều kiện khách quan
Lao động: chủ thể-công cụ-đối tượngsản phẩm-môi trường
Học tập: thầy-chương trình, phương
pháp, phương tiện, môi trường-trò
ĐỘNG CƠ
HOẠT ĐỘNG
MỤC ĐÍCH
HÀNH ĐỘNG
PHƯƠNG TiỆN
THAO TÁC
Các dạng hoạt động: học tập, sinh hoạt tập thể,
hoạt động xã hội, lao động sản xuất và vui chơi…
Các dạng giao tiếp: Học sinh – giáo viên (tập thể
giáo viên); học sinh - học sinh (tập thể học sinh)
…
Các
Dạng
HĐGT
HOẠT
ĐỘNG
NĂNG LỰC
(hoạt động đạt
kết quả)
-Hiểu biết
-Kĩ năng thực
hiện hoạt động,
-Hứng thú với
hoạt động
NHÂN CÁCH
CÁ NHÂN
MÔI
TRƯỜNG
GIAO
TIẾP
PHẨM CHẤT
( hoạt động chung
phù hợp)
-Hiểu biết
-Kĩ năng hoạt động
chung,
-Thái độ đối với
công việc, cộng đồng
và người khác
Quyết định trực tiếp sự phát triển NC vì:
NC bộc lộ qua hoạt động- giao tiếp
Tương tác giữa cá nhân và môi trường qua hoạt động và
giao tiếp
Vai
trò
của
HĐ-GL
Tiếp thu những tri thức (tính chất của đối tượng, các
dạng hoạt động, cách tổ chức, những yêu
cầu hoạt động – chuẩn mực xã hội)
Tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm, hành vi ứng xử của
người cùng giao tiếp
Chương 3: MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ GD
I- KHÁI NIỆM MĐ,MTGD
1- Định nghĩa
2-Ý nghĩa
3- Cơ sở xác định
II- CÁC MỤC TIÊU GD
1- Nâng cao dân trí
2- Đào tạo nhân lực
3- Bồi dưỡng nhân tài
4- Phát triển toàn diện nhân cách
5-MTGD của các bậc học, ngành
học.
III.NHIỆM VỤ GD
1-Trình bày khái niệm và ý nghĩa
MĐ, MTGD
2- Nêu cơ sở xác định MĐGD
3- Phân tích các mục tiêu giáo
dục của nền GDVN
4-Nêu các nhiệm vụ GD toàn
diện và mối quan hệ của các
nhiệm vụ đó.
5-Phân tính các điều kiện cần và
đủ để thực hiện được MĐ,
MT, NV GD.
KHÁI NIỆM
Là mong muốn, đích hướng tới, kết quả cần
đạt được của HĐGD
Dự kiến trước (hình dung trước) kết quả của
hoạt động.
Mong muốn, đích cần
hướng đến, kết quả của
GD là gì?
Sự phát triển khoa họccông nghệ, kinh tế – xã
hội.
Sự phát triển con người
-> Giáo dục phục vụ cho
cả 2 mục tiêu trên
Mô hình nhân cách của
người học
•Mô hình nhân cách
Năng lực
(TÀI)
Phẩm
chất
(ĐỨC)
Ý NGHĨA CỦA MỤC ĐÍCH GD
Định hướng
điều chỉnh.
chọn lựa, điều khiển,
Định chuẩn để xem xét đầu vào và đầu ra của
GD, chất lượng giáo dục
Kích thích tính tích cực hoạt động
CƠ SỞ XÁC ĐỊNH MĐGD
1- Sự phát triển của khoa học – công nghệ
- Thông tin bùng nổ
- Phổ cập nhiều thế hệ máy tính…
2- Sự phát triển kinh tế
3- Xã hội công nghiệp hiện đại
4-Các điều kiện cần và đủ
Cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân
Việt Nam
Điều 4, chương 1- Luật Giáo dục 2005 đã quy định hệ thống giáo
dục là:
1. Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo
dục thường xuyên.
2. Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc
dân bao gồm:
a) Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;
b) Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học
phổ thông;
c) Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy
nghề;
d) Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục
đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ
thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
CÁC MỤC TIÊU GIÁO DỤC
1- Nâng cao dân trí
2- Đào tạo nhân lực
3- Bồi dưỡng nhân tài.
4- Con người VN phát triển toàn diện và phát triển
toàn diện con người
5-Mục tiêu giáo dục của các loại hình trường, lớp
khác
NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Trí tuệ
Đạo đức
Thể chất
Thẩm mỹ
Lao động
Hướng nghiệp
NHIỆM VỤ GIÁO DỤC TRÍ TUỆ
THÁI ĐỘ
TRi THỨC,
KỸ NĂNG
TRÍ TUỆ
GIÁO DỤC TRÍ TUỆ
Tổ chức, điều khiển học sinh lĩnh hội hệ thống
tri thức khoa học cơ bản, hiện đại, phù hợp với
thực tiễn, đồng thời rèn luyện cho họ hệ thống
kĩ năng, kĩ xảo tương ứng.
Tổ chức, điều khiển học sinh phát triển năng
lực nhận thức, năng lực hành động.
Hình thành thế giới quan khoa học, những
phẩm chất đạo đức nói riêng và phát triển
nhân cách nói chung cho học sinh
1.
HOẠT
ĐỘNG
GIÁO
DỤC
2.
Khái niệm HĐGD
Các HĐGD được tổ chức ở
trường học
Dạy học
Lao động
Hướng nghiệp
Chính trị-Xã hội-Nhân đạo
Văn hóa-Văn nghệ-TDTT
Ngoại khóa-Câu lạc bộ
Tham quan-Du lịch
 








Các ý kiến mới nhất