Tìm kiếm Bài giảng
Bài 13. Phản ứng hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Bích Hà
Ngày gửi: 08h:29' 16-01-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Bích Hà
Ngày gửi: 08h:29' 16-01-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC LÀ GÌ?
Quan sát hình 2.1, cho biết có những quá trình
biến đổi hoá học nào xảy ra?
Từ Zn và dung dịch HCl tạo thành H2.
Từ H2 và O2 tạo thành H2O.
=> Xảy ra phản ứng
hoá học
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC LÀ GÌ?
- Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất
khác
+ Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng gọi là chất tham gia
phản ứng.
+ Chất tạo thành sau phản ứng gọi là chất sản phẩm.
VD:
Đốt cháy khí hydrogen trong bình khí oxygen tạo thành nước.
Chất tham gia pứ
Chất sản phẩm
Đun nóng hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh ta được hợp chất
iron (II) sulfide (FeS)
Chất tham gia pứ
Chất sản phẩm
a)
- Chất tham gia phản ứng: methane, oxygen.
- Chất sản phẩm: carbon dioxide, nước.
b)
- Chất tham gia phản ứng: carbon, oxygen.
- Chất sản phẩm: carbon dioxide.
II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
HĐ cặp đôi (3 phút)
Quan sát sơ đồ hình 2.2,
cho biết:
a. Trước phản ứng, những
nguyên tử nào liên kết với
nhau?
- 2 nguyên tử O liên kết
với nhau.
- 2 nguyên tử H liên kết
với nhau.
Quan sát sơ đồ hình 2.2,
cho biết:
b. Sau phản ứng, những
nguyên tử nào liên kết với
nhau?
2 nguyên tử H liên kết
với 1 nguyên tử O.
Quan sát sơ đồ hình 2.2,
cho biết:
c. So sánh số nguyên tử H
và số nguyên tử O trước
và sau phản ứng.
Số nguyên tử trước và
sau phản ứng bằng nhau.
=> Các biến đổi hoá học xảy ra khi có sự phá vỡ liên kết trong các chất
tham gia phản ứng và sự hình thành các liên kết mới để tạo ra các chất sản
phẩm.
II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
- Trong phản ứng hoá học, số nguyên tử của mỗi nguyên tố
trước và sau phản ứng không thay đổi, chỉ có liên kết giữa các
nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử
khác, kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.
a) Trước phản ứng, có CH4 và O2. 1 nguyên tử C liên kết với 4 nguyên tử H, 2
nguyên tử O liên kết với nhau.
b) Sau phản ứng, có CO2 và H2O tạo thành. 1 nguyên tử C liên kết với 2 nguyên tử
O, 1 nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H.
c) Số nguyên tử C, H, O trước và sau phản ứng bằng nhau.
Câu 1: Trong các biến đổi sau, đâu là biến đổi vật lí, đâu
là biến đổi hóa học, tại sao
1.Đường cháy thành than
4. Cơm bị ôi
thiu
2.Nước hóa đá ở dưới 00C.
5. Sự đông đặc ở
mỡ
vật.
Câuđộng
2: Xác
định chất tham gia phản ứng và chất sản phẩm trong
3.Quá
trình
6. Sữa chua lên
hai trường
hợpquang
sau: hợp của cây xanh.
men
a/ Đốt cháy cồn tạo thành khí carbon dioxide và nước.
b/ Nung nóng đá vôi (calcium carbonate) thu được vôi sống
(calcium oxide) và khí carbon dioxide.
c/ Trong công nghiệp, người ta sản xuất ammonia từ phản ứng tổng
hợp giữa nitrogen và hydrogen, có xúc tác bột sắt (iron)
Hướng dẫn về nhà
* Học bài: Học thuộc khái niệm phản ứng hóa học, diễn
biến của phản ứng hoá học.
- Bài mới: Đọc mục III, IV
+Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra ?
+ Phản ứng thu nhiệt là gì, phản ứng toả nhiệt là gì? Lấy VD
minh họa ?
BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
III. DẤU HIỆU CÓ PHẢN ỨNG HÓA HỌC XẢY RA
Chỉ ra sự khác biệt về tính
chất của nước với
hydrogen và oxygen mà
em biết.
Nước không còn tính chất
của hydrogen hay oxygen
nữa: nước ở thể lỏng,
không cháy được.
BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
III. DẤU HIỆU CÓ PHẢN ỨNG HÓA HỌC XẢY RA
- Có sự thay đổi màu sắc, mùi,... của các chất;
- Tạo ra chất khí hoặc chất không tan (kết tủa);…
Tiến
hành
thí
nghiệm
sau
- Trước khi đun: Đường là chất rắn, màu trắng, vị ngọt, không mùi,
tan trong nước.
- Sau khi đun: Thu được chất rắn, màu đen, vị đắng, mùi khét,
không tan trong nước.
- Dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra: có sự thay đổi màu sắc (từ trắng
sang đen); vị (từ ngọt sang đắng); mùi (từ không mùi sang khét); độ tan (từ tan
trong nước sang chất mới không tan trong nước).
Nước đường để trong không khí
một thời gian có vị chua. Trong
trường hợp này, dấu hiệu nào
chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy
ra?
Khi đốt nến, nến cháy có sự tỏa nhiệt và phát sáng => Sự tỏa nhiệt
Thay đổi vị.
và phát sáng cũng có thể là dấu hiệu của phản ứng hóa học xảy ra.
BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
III. DẤU HIỆU CÓ PHẢN ỨNG HÓA HỌC XẢY RA
- Có sự thay đổi màu sắc, mùi,... của các chất;
- Tạo ra chất khí hoặc chất không tan (kết tủa);…
- Có sự toả nhiệt và phát sáng.
IV. PHẢN ỨNG TỎA NHIỆT, PHẢN ỨNG THU NHIỆT
Tiến hành các thí nghiệm sau
=>Nói chung, khi các phản ứng hóa học xảy ra
luôn kèm theo sự toả ra hoặc thu vào năng lượng
(thường dưới dạng nhiệt), năng lượng này được
gọi là năng lượng của phản ứng hóa học
Phản ứng ở thí nghiệm 2 là phản
ứng tỏa nhiệt
Phản ứng ở thí nghiệm 2 là phản
ứng thu nhiệt
BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
IV. PHẢN ỨNG TỎA NHIỆT, PHẢN ỨNG THU NHIỆT
1. Khái niệm
-Phản ứng toả nhiệt là phản ứng toả ra năng lượng dưới dạng nhiệt.
VD: phản ứng đốt cháy than, xăng, dầu…trong các động cơ.
- Phản ứng thu nhiệt là phản ứng thu vào năng lượng dưới dạng nhiệt.
VD: phản ứng nung vôi (phân hủy CaCO3 thành CaO và CO2).
2. Ứng dụng
- Trong sản xuất và đời sống, các phản ứng toả nhiệt có ứng dụng
chính là cung cấp năng lượng nhiệt (nhiệt năng) cho các ngành công
nghiệp, làm cho các động cơ hay máy phát điện hoạt động.
VD: Nhiệt năng thu được khi đốt cháy các nhiên liệu như than,
xăng, dầu,... có thể được dùng để đun nấu, sưởi ấm, thắp sáng,...
Phản ứng toả nhiệt có ứng dụng
gì trong đời sống và sản xuất?
a) Phân huỷ đường tạo thành than và nước là
phản ứng thu nhiệt.
b) Đốt cháy cồn trong không khí là phản ứng
toả nhiệt.
Một số phản ứng xảy ra trong tự nhiên là
phản ứng thu nhiệt:
- Phản ứng quang hợp (là phản ứng thu năng
lượng dưới dạng ánh sáng).
- Phản ứng nung vôi.
Một số phản ứng xảy ra trong tự nhiên là
phản ứng toả nhiệt:
- Phản ứng tạo gỉ sắt.
- Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể.
Bài 1: Nung nóng đá vôi (calcium carbonate) thu được vôi sống (calcium oxide) và
khí carbon dioxide. Chất tham gia của phản ứng là
A. không khí.
B. calcium oxide.
C. carbon dioxide.
D. calcium carbonate.
Bài 2: Trong công nghiệp, người ta sản xuất ammonia từ phản ứng tổng hợp giữa
nitrogen và hydrogen, có xúc tác bột sắt (iron). Sản phẩm của phản ứng là
A. ammonia.
B. nitrogen.
C. hydrogen.
D. iron.
Bài 3: Trong một phản ứng bất kì thì đại lượng nào sau đây không thay đổi?
A. Số phân tử.
B. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
C. Số chất (số chất phản ứng bằng số sản phẩm).
D. Tổng thể tích hỗn hợp phản ứng.
Bài 4: Trong phản ứng giữa oxygen với hydrogen tạo thành nước, lượng chất nào
sau đây tăng lên trong quá trình phản ứng?
A. Chỉ có nước.
B. Oxygen và hydrogen.
C. Oxygen và nước.
D. Hydrogen và nước.
Bài 5: Ammonia (NH3) là nguyên liệu dùng để điều chế phân đạm và một số chất
khác. Ammonia được điều chế từ khí hydrogen (H2) và khí nitrogen (N2) trong điều
kiện nhiệt độ thích hợp, áp suất cao và có sắt làm chất xúc tác theo sơ đồ sau:
a) Trước phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
b) Nhận xét số nguyên tử H và số nguyên tử N trước và sau phản ứng.
c) Sau phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC LÀ GÌ?
Quan sát hình 2.1, cho biết có những quá trình
biến đổi hoá học nào xảy ra?
Từ Zn và dung dịch HCl tạo thành H2.
Từ H2 và O2 tạo thành H2O.
=> Xảy ra phản ứng
hoá học
I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC LÀ GÌ?
- Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất
khác
+ Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng gọi là chất tham gia
phản ứng.
+ Chất tạo thành sau phản ứng gọi là chất sản phẩm.
VD:
Đốt cháy khí hydrogen trong bình khí oxygen tạo thành nước.
Chất tham gia pứ
Chất sản phẩm
Đun nóng hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh ta được hợp chất
iron (II) sulfide (FeS)
Chất tham gia pứ
Chất sản phẩm
a)
- Chất tham gia phản ứng: methane, oxygen.
- Chất sản phẩm: carbon dioxide, nước.
b)
- Chất tham gia phản ứng: carbon, oxygen.
- Chất sản phẩm: carbon dioxide.
II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
HĐ cặp đôi (3 phút)
Quan sát sơ đồ hình 2.2,
cho biết:
a. Trước phản ứng, những
nguyên tử nào liên kết với
nhau?
- 2 nguyên tử O liên kết
với nhau.
- 2 nguyên tử H liên kết
với nhau.
Quan sát sơ đồ hình 2.2,
cho biết:
b. Sau phản ứng, những
nguyên tử nào liên kết với
nhau?
2 nguyên tử H liên kết
với 1 nguyên tử O.
Quan sát sơ đồ hình 2.2,
cho biết:
c. So sánh số nguyên tử H
và số nguyên tử O trước
và sau phản ứng.
Số nguyên tử trước và
sau phản ứng bằng nhau.
=> Các biến đổi hoá học xảy ra khi có sự phá vỡ liên kết trong các chất
tham gia phản ứng và sự hình thành các liên kết mới để tạo ra các chất sản
phẩm.
II. DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
- Trong phản ứng hoá học, số nguyên tử của mỗi nguyên tố
trước và sau phản ứng không thay đổi, chỉ có liên kết giữa các
nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử
khác, kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.
a) Trước phản ứng, có CH4 và O2. 1 nguyên tử C liên kết với 4 nguyên tử H, 2
nguyên tử O liên kết với nhau.
b) Sau phản ứng, có CO2 và H2O tạo thành. 1 nguyên tử C liên kết với 2 nguyên tử
O, 1 nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H.
c) Số nguyên tử C, H, O trước và sau phản ứng bằng nhau.
Câu 1: Trong các biến đổi sau, đâu là biến đổi vật lí, đâu
là biến đổi hóa học, tại sao
1.Đường cháy thành than
4. Cơm bị ôi
thiu
2.Nước hóa đá ở dưới 00C.
5. Sự đông đặc ở
mỡ
vật.
Câuđộng
2: Xác
định chất tham gia phản ứng và chất sản phẩm trong
3.Quá
trình
6. Sữa chua lên
hai trường
hợpquang
sau: hợp của cây xanh.
men
a/ Đốt cháy cồn tạo thành khí carbon dioxide và nước.
b/ Nung nóng đá vôi (calcium carbonate) thu được vôi sống
(calcium oxide) và khí carbon dioxide.
c/ Trong công nghiệp, người ta sản xuất ammonia từ phản ứng tổng
hợp giữa nitrogen và hydrogen, có xúc tác bột sắt (iron)
Hướng dẫn về nhà
* Học bài: Học thuộc khái niệm phản ứng hóa học, diễn
biến của phản ứng hoá học.
- Bài mới: Đọc mục III, IV
+Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra ?
+ Phản ứng thu nhiệt là gì, phản ứng toả nhiệt là gì? Lấy VD
minh họa ?
BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
III. DẤU HIỆU CÓ PHẢN ỨNG HÓA HỌC XẢY RA
Chỉ ra sự khác biệt về tính
chất của nước với
hydrogen và oxygen mà
em biết.
Nước không còn tính chất
của hydrogen hay oxygen
nữa: nước ở thể lỏng,
không cháy được.
BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
III. DẤU HIỆU CÓ PHẢN ỨNG HÓA HỌC XẢY RA
- Có sự thay đổi màu sắc, mùi,... của các chất;
- Tạo ra chất khí hoặc chất không tan (kết tủa);…
Tiến
hành
thí
nghiệm
sau
- Trước khi đun: Đường là chất rắn, màu trắng, vị ngọt, không mùi,
tan trong nước.
- Sau khi đun: Thu được chất rắn, màu đen, vị đắng, mùi khét,
không tan trong nước.
- Dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra: có sự thay đổi màu sắc (từ trắng
sang đen); vị (từ ngọt sang đắng); mùi (từ không mùi sang khét); độ tan (từ tan
trong nước sang chất mới không tan trong nước).
Nước đường để trong không khí
một thời gian có vị chua. Trong
trường hợp này, dấu hiệu nào
chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy
ra?
Khi đốt nến, nến cháy có sự tỏa nhiệt và phát sáng => Sự tỏa nhiệt
Thay đổi vị.
và phát sáng cũng có thể là dấu hiệu của phản ứng hóa học xảy ra.
BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
III. DẤU HIỆU CÓ PHẢN ỨNG HÓA HỌC XẢY RA
- Có sự thay đổi màu sắc, mùi,... của các chất;
- Tạo ra chất khí hoặc chất không tan (kết tủa);…
- Có sự toả nhiệt và phát sáng.
IV. PHẢN ỨNG TỎA NHIỆT, PHẢN ỨNG THU NHIỆT
Tiến hành các thí nghiệm sau
=>Nói chung, khi các phản ứng hóa học xảy ra
luôn kèm theo sự toả ra hoặc thu vào năng lượng
(thường dưới dạng nhiệt), năng lượng này được
gọi là năng lượng của phản ứng hóa học
Phản ứng ở thí nghiệm 2 là phản
ứng tỏa nhiệt
Phản ứng ở thí nghiệm 2 là phản
ứng thu nhiệt
BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
IV. PHẢN ỨNG TỎA NHIỆT, PHẢN ỨNG THU NHIỆT
1. Khái niệm
-Phản ứng toả nhiệt là phản ứng toả ra năng lượng dưới dạng nhiệt.
VD: phản ứng đốt cháy than, xăng, dầu…trong các động cơ.
- Phản ứng thu nhiệt là phản ứng thu vào năng lượng dưới dạng nhiệt.
VD: phản ứng nung vôi (phân hủy CaCO3 thành CaO và CO2).
2. Ứng dụng
- Trong sản xuất và đời sống, các phản ứng toả nhiệt có ứng dụng
chính là cung cấp năng lượng nhiệt (nhiệt năng) cho các ngành công
nghiệp, làm cho các động cơ hay máy phát điện hoạt động.
VD: Nhiệt năng thu được khi đốt cháy các nhiên liệu như than,
xăng, dầu,... có thể được dùng để đun nấu, sưởi ấm, thắp sáng,...
Phản ứng toả nhiệt có ứng dụng
gì trong đời sống và sản xuất?
a) Phân huỷ đường tạo thành than và nước là
phản ứng thu nhiệt.
b) Đốt cháy cồn trong không khí là phản ứng
toả nhiệt.
Một số phản ứng xảy ra trong tự nhiên là
phản ứng thu nhiệt:
- Phản ứng quang hợp (là phản ứng thu năng
lượng dưới dạng ánh sáng).
- Phản ứng nung vôi.
Một số phản ứng xảy ra trong tự nhiên là
phản ứng toả nhiệt:
- Phản ứng tạo gỉ sắt.
- Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể.
Bài 1: Nung nóng đá vôi (calcium carbonate) thu được vôi sống (calcium oxide) và
khí carbon dioxide. Chất tham gia của phản ứng là
A. không khí.
B. calcium oxide.
C. carbon dioxide.
D. calcium carbonate.
Bài 2: Trong công nghiệp, người ta sản xuất ammonia từ phản ứng tổng hợp giữa
nitrogen và hydrogen, có xúc tác bột sắt (iron). Sản phẩm của phản ứng là
A. ammonia.
B. nitrogen.
C. hydrogen.
D. iron.
Bài 3: Trong một phản ứng bất kì thì đại lượng nào sau đây không thay đổi?
A. Số phân tử.
B. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
C. Số chất (số chất phản ứng bằng số sản phẩm).
D. Tổng thể tích hỗn hợp phản ứng.
Bài 4: Trong phản ứng giữa oxygen với hydrogen tạo thành nước, lượng chất nào
sau đây tăng lên trong quá trình phản ứng?
A. Chỉ có nước.
B. Oxygen và hydrogen.
C. Oxygen và nước.
D. Hydrogen và nước.
Bài 5: Ammonia (NH3) là nguyên liệu dùng để điều chế phân đạm và một số chất
khác. Ammonia được điều chế từ khí hydrogen (H2) và khí nitrogen (N2) trong điều
kiện nhiệt độ thích hợp, áp suất cao và có sắt làm chất xúc tác theo sơ đồ sau:
a) Trước phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
b) Nhận xét số nguyên tử H và số nguyên tử N trước và sau phản ứng.
c) Sau phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
 









Các ý kiến mới nhất