Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 10.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn A
Ngày gửi: 21h:28' 23-02-2026
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ
HUY ĐỘNG VỐN
SINH VIÊN CẦN NẮM ĐƯỢC
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
VÀ KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN
1. Ý NGHĨA CỦA NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG
2. NỘI DUNG KINH TẾ CỦA CÁC NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG
3. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG TRONG NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG
VỐN
4. NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN LÃI TRONG NGHIỆP VỤ HUY
ĐỘNG VỐN
II. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
1. KẾ TOÁN TIỀN GỬI
2. KẾ TOÁN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM
3. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN


Ý nghĩa nghiệp vụ huy động vốn
 Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn
 Có ý nghĩa quyết định tới sự tồn tại và phát triển của NH



Muốn huy động vốn các NHTM cần thực hiện tốt
 Lãi suất huy động hợp lý
 Thủ tục đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng, an toàn
 Mở rộng mạng lưới hợp lý
 Thái độ, phong cách giao dịch của cán bộ ngân hàng
 Marketing
 Xây dựng hình ảnh ngân hàng
 Tham gia bảo hiểm tiền gửi

CÁC LOẠI NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CHỦ
YẾU

 Tiền gửi thanh toán
– Không kỳ hạn
– Có kỳ hạn

 Tiền gửi tiết kiệm
– Không kỳ hạn
– Có kỳ hạn

 Phát hành các GTCG (kỳ phiếu, trái phiếu, CDs)
– Phát hành ngang giá
– Phát hành có chiết khấu
– Phát hành có phụ trội

 Vốn đi vay

– Vay tại thị trường liên ngân hàng
– Vay của NHNN
– Vay của nước ngoài

TIỀN GỬI THANH TOÁN
a.






b.





Tiền gửi không kỳ hạn
Thanh toán qua NH
Lãi suất thập hoặc không hưởng lãi
Nguồn vốn huy động có tính chất ổn định thấp
NH không chủ động sử dụng nguồn vốn này
Chi phí QL TK, ngân quĩ phục vụ cho việc thu chi
cao
Chỉ theo dõi TK thông qua giấy báo NỢ, CÓ của
NH
Tiền gửi có kỳ hạn
Thanh toán qua NH, KH chủ yếu là DN
Lãi suất thấp
Có mục đích lâu dài
Theo dõi qua TK mở tại NH

TIỀN GỬI TIẾT KIỆM
a. Tiền gửi TK KKH
 Chủ yếu là cá nhân có tiền nhàn rỗi nhưng nhu cầu chi tiêu lại
không xác định được
 Không được hưởng dịch vụ thanh toán qua NH, chỉ gửi và rút tiền
với mục đích bảo đảm an toàn khoản tiền gửi
 L/s thấp
 Nếu KH không lấy lãi thì lãi được nhập gốc để tính lãi cho kỳ hạn
tiếp theo
 Được nhận sổ TK
b. Tiền gửi TK có kỳ hạn
 Tiền nhàn rỗi của dân cư nhưng xác định trước được nhu cầu chi
tiêu
 Gửi để hưởng lãi
 Về nguyên tắc KH chỉ được rút vốn khi đến hạn
 L/s cao, L/s tỷ lệ thuận với thời gian
 Nhận sổ tiết kiệm

Tiêu chí

TG KKH
(TGTT)

Đối tượng Tổ chức ,cá
nhân

TGCKH

Chủ yếu là DN

TGTK KKH

TGTK CKH

Cá nhân có tiền Cá nhân có
nhàn rỗi
tiền nhàn rỗi

Phát hành gtcg
•???
•Vì sao các NH lại phát hành GTCG ?
•NH phát hành GTCG khi nào ?
•Các sản phẩm giấy tờ có giá chủ yếu NHTM sử
dụng là GTCG nào ?

PHÁT HÀNH GTCG
 Khi TCTD cần một nguồn vốn lớn trong thời gian ngắn
 Nguồn vốn huy động này có đủ 3 đặc trưng
 Khối lượng vốn lớn
 Thời gian sử dụng dài
 1 nguồn vốn ổn định hơn TCTK tiết kiệm có kỳ hạn
 NH đã xác định mục đích của việc huy động động vốn
 Chi phí huy động vốn cao xét về mặt lãi suất
 Là kênh huy động vốn không thường xuyên. Tại sao?
 Phát hành Các giấy tờ có giá => phát hành các công cụ nợ
 GTCG được phát hành: trái phiếu, Kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi
CDs

PHÁT HÀNH GTCG
 Thông tin được ghi trong GTCG
• Giấy tờ có giá phát hành dưới hình thức chứng chỉ phải có các
yếu tố sau:
- Tên tổ chức tín dụng phát hành.
- Tên gọi giấy tờ có giá (kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi
ngắn hạn, chứng chỉ tiền gửi dài hạn, trái phiếu...).
- Mệnh giá.
- Thời hạn.
- Ngày phát hành.
- Ngày đến hạn thanh toán.
- Lãi suất; Phương thức trả lãi; Thời điểm, địa điểm trả lãi.
- Phương thức hoàn trả.

PHÁT HÀNH GTCG
• - Địa điểm thanh toán tiền gốc giấy tờ có giá.
- Ghi rõ là giấy tờ có giá ghi danh hoặc vô danh. 
Trường hợp là giấy tờ có giá ghi danh ghi rõ: tên tổ chức, số
giấy phép thành lập hoặc giấy phép đăng ký kinh doanh, địa
chỉ của tổ chức mua giấy tờ có giá (nếu người mua là tổ
chức); tên, số giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ của người
mua giấy tờ có giá (nếu người mua là cá nhân).
• - Chữ ký của Tổng Giám đốc hay người được uỷ quyền và
các chữ ký khác do tổ chức tín dụng quy định
- Ký hiệu, số sê-ri phát hành.
- Các điều kiện, điều khoản về chuyển nhượng, chiết khấu,
cầm cố giấy tờ có giá tại chính tổ chức tín dụng phát hành;
Xử lý đối với các trường hợp rủi ro, các trường hợp không
được thanh toán.

PHÁT HÀNH GTCG
 Các sản phẩm GTCG NH
Hình thức phát
hành

Hình thức trả lãi

1. Ngang giá

a) Trả lãi theo
định kỳ

b) Trả lãi khi
đáo hạn

c) Trả lãi
trước

2. Có phụ trội

a) Trả lãi theo
định kỳ

b) Trả lãi khi
đáo hạn

c) Trả lãi
trước

3. Chiết khấu

a) Trả lãi theo
định kỳ

b) Trả lãi khi
đáo hạn

c) Trả lãi
trước

 Các hình thức phát hành GTCG mà NHTM Việt Nam đang sử
dụng là gì?

Tài khoản sử dụng

KẾT CẦU TÀI KHOẢN 42 – VỐN KHẢ DỤNG
•Nội dung: Phản ánh tiền gửi của khách hàng tại NHTM

•HTCT: Mở chi tiết theo từng KH gửi tiền cả thời hạn của khoản tiền

KẾT CẤU TÀI KHOẢN
•Nội dung: Phản ánh mệnh giá GTGT do NHTM phát hành

KẾT CẤU TÀI KHOẢN
• Nội dung: phản ánh giá trị chiết khấu GTCG phát sinh khi TCTD
đi vay bằng hình thức phát hành GTCG có chiết kháu và việc phân
bỏ giá trị chiết khấu trong kỳ
• Là TK đặc biệt, là TK điều chỉnh giảm giá trị ( giống TK hao
mòn TSCĐ)

HTCT: Mở chi tiết theo thời hạn phát hành GTCG

KẾT CẤU TÀI KHOẢN
•Nội dung: Phản ánh giá trị phụ trội GTCG phát sinh khi
TCTD đi vay bằng hình thức phát hành GTCG phụ trội và việc
phân bổ giá trị phụ trội trong kỳ

HTCT: Mở chi tiết theo thời hạn phát hành GTCG

KẾT CẤU TÀI KHOẢN
• Nội dung: Phản ánh số lãi dồn tích tính trên các tài khoản
nguồn vốn mà TCTD phải trả khi đáo hạn

HTCT: Mở chi tiết cho từng khoản tiền gửi

KẾT CẤU TÀI KHOẢN
• Nội dung: Phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng
có liên quan đến KQKD của nhiều kỳ kế toán và việc phân bổ
các khoản chi phí này vào chi phí của kỳ kế toán

HTCT: Mở chi tiết theo từng khoản chi phí chờ phân bổ

KẾT CẤU TÀI KHOẢN
Nội dung: Phản ánh chi phí trả lãi phát sinh trong kỳ kế toán

HTCT: Mở 1 tài khoản chi tiết

NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN LÃI

•Nguyên tắc áp dụng: Cơ sở dồn tích
•Nội dung: Chi phí trả lãi phải được ghi nhận
vào thời điểm phát sinh (A) theo kỳ kế toán chứ
không phải thời điểm thực tế phát sinh luồng tiền
Chi phí
chi T.hợp
ra (B)
(3) A = B
TK49
(2)

(2b)
TK388

(1)

(2a)
(2c)
Định kỳ
(1a)
(1b)
(1c)
Định kỳ

TP Hà Nội
Loại tiền gửi (%năm)
Kỳ hạn

USD

VNĐ

KKH

0,2% 

1,2% 

1 tháng

1,2% 

5% 

2 tháng

1,2% 

6% 

3 tháng

1,2% 

7% 

6 tháng

1,2% 

7% 

9 tháng

1,2% 

7% 

12 tháng

1,2% 

8% 

18 tháng

1,2% 

8% 

24 tháng

1,2% 

8% 

36 tháng

1,2% 

8% 

Kế toán tiền gửi KKH
- Phương pháp tính lãi: phương pháp tích số, lãi nhập gốc hàng tháng
- Thời điểm tính lãi: NH sẽ chọn 1 ngày cuối tháng để chạy lãi cho TKTG
- Thời gian: Thời gian để tính lãi tiền gửi, tiền vay có thể là ngày, tháng,
quý hoặc năm và có loại tính theo giờ.
•Thời gian chuẩn tính lãi theo năm, tháng, ngày, giờ quy ước như sau:
•Một năm có 365 ngày;
•Một năm có 12 tháng;
•Một tháng có 30 ngày (không phân biệt tháng có 28, 29, 30 hay 31
ngày);
•Một ngày là 24 giờ.
- Công thức tính lãi:
• Số tiền lãi hưởng trong tháng = Tổng tích số dư TKTG x L/S ngày
• Trong đó: Tích số dư TKTG = Số dư TKTG x Số ngày tồn tại số dư
- Ví dụ:
•

• Ví dụ tính lãi theo tích số
Ngày (1)

Số dư (2)

27/4 mang sang

Số ngày thực tế
tồn tại số dư (3)

1.280.000

4

30/4/2013

720.000

4

04/5/2013

1.800.000

10

14/5/2013

5.900.000

2

16/5/2013

3.500.000

8

24/5/2013

9.600.000

3

27/5/2013

…

…
= 30

Tổng tích số x ls tháng
Lãi tháng

=

30

Tích số
(=2x3)

Tổng tích số

Qui trình kế toán TGKKH
Tiền gửi/KH

TK thích hợp
(1) GNT, ctừ t.toán

Chi phí trả lãi
(2) Bảng kê tính
lãi hàng tháng

(3) Séc lĩnh TM, ctừ
t.toán
TK

thích hợp bao gồm: TM, TG của KH khác cùng NH, TK
thanh toán vốn giữa các NH…
 NH tính lãi cho khách hàng theo phương pháp tích số, vào
ngày gần cuối tháng và lãi được nhập gốc

1.Nợ TK 1011/4211( Ng chi trả): số tiền
Có TK 4211/ Ng thụ hưởng: số tiền
2.trả lãi:
Nợ TK 801: số tiền lãi
Có TK 4211: ST lãi
3.KH rút tiền:
Nợ TK 4211: ST rút
Có TK 1011/4211 (ng thụ hưởng)

• Ví dụ: 4/9/2013 Khách hàng A đến NH xin mở TK
TGKKH tại NH BIDV và xin nộp 300 triệu đồng. Lãi suất
KKH 0,3%/ tháng.
• Yêu cầu: Hạch toán nghiệp vụ psinh và tính lãi cuối tháng
cho KH biết NH chạy lãi vào ngày 27 háng tháng. Biết rằng
trong tháng TK này không có biến động về số dư
• + Khi KH gửi tiền
• Nợ TK TM( 1011): 300
• Có TK TGKKH (4211): 300
• + Tính lãi tháng 9:
• Lãi tháng = Số dư TK * Số ngày * l/suất tháng /30
•
= 690.000 đ
• Lãi nhập gốc
• Nợ TK CF trả lãi : 690.000
• Có TK TGKKH : 690.000

KẾ TOÁN TGTK KKH

Phương pháp tính và hạch toán lãi: theo pp tích số
Thời điểm tính lãi:
o
o

o

Tính lãi Tròn tháng
Tính lãi vào ngày gần cuối tháng cho tất cả KH
Hạch toán lãi
Nếu KH đến lĩnh lãi vào ngày tính lãi thì trả lãi cho KH bằng
tiền mặt
o Nếu KH không đến lĩnh lãi thì lãi được nhập vào gốc để tính lãi
cho kỳ tiếp theo
 Qui trình kế toán: Giống qui trình kế toán tiền gửi KKH

•Ví dụ: Ngày 8/4/X0 Bà Phúc xin rút tiền trên sổ
tiết kiệm không kỳ hạn với số tiền gốc ban đầu 100
trđ, ngày gửi 8/1/X0, lãi suất 0.5%/tháng. Yêu cầu tính
và hạch toán lãi nếu:
a.NH chạy lãi vào ngày KH gửi tiền ở tháng kế tiếp
8/1
8/2
8/3
8/4
( tính tròn tháng)
L1
L2
L3
b.NH chạy lãi vào 28 hàng tháng
•Lãi lần 1: Gốc x l/s tháng = 100 trđ x 0.5% =
•Lãi lần 2: Gốc mới x l/s tháng = (100 + Lãi lần 1) x
0.5%

Ví dụ ( tiếp)
•Lãi lần 3: Gốc mới x l/s tháng = (100 + Lãi lần
1 + lãi lần 2) x 0.5%
•Hạch toán 8/4
• Nợ TK Chi phí trả lãi:
• Có TK Tiền mặt:
•Tất toán sổ TK: Nợ TK 4231: 100
•
Có 1011: 100
•Gửi: Nợ 1011:
•
Có 4231:

KẾ TOÁN TGTK CKH
 Nguyên tắc: TGTK có kỳ hạn thì không được rút trước hạn.
Tuy nhiên nếu KH rút trước hạn thì sẽ bị phạt, hưởng lãi suất nhỏ
hơn lãi suất đúng hạn ( tuỳ thuộc vào chính sách của từng NH)
 Phương pháp tính lãi: Tính lãi theo Món
• Số tiền lãi hàng tháng = Số tiền gốc gửi x Kỳ hạn gửi x lãi
suất
 Hình thức trả lãi:
 Trả lãi trước
 Trả lãi sau
 Trả lãi định kỳ
 Trường hợp KH rút tiền
 Rút đúng hạn
 Rút trước hạn
 Rút sau hạn

Thời điểm rút
tiền

Hình thức trả lãi

Đúng hạn

Trả lãi trước

Trả lãi sau

Trả lãi định kỳ

Trước hạn

Trả lãi trước

Trả lãi sau

Trả lãi định kỳ

Quá hạn

Trả lãi trước

Trả lãi sau

Trả lãi định kỳ

• Lưu ý: Khi KH đến rút tiền cần lưu ý
• Nếu thời điểm phát sinh nghiệp vụ trùng với ngày NH tính
và hạch toán lãi thì phải quan tâm đến NH chạy lãi vào thời
điểm nào:
 Hạch toán đầu ngày
 Hạch toán cuối ngày

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIẾT KIỆM CÓ KỲ HẠN, RÚT ĐÚNG
HẠN
Loại trả lãi trước:
TG tiết kiệm của KH 423
Số tiền
gốc KH
gửi

100

100

Gốc

Chi phí trả lãi
801

388
6

2

1011

2
2
HT lãi hàng tháng

94

Loại trả lãi sau:
TG tiết kiệm
của KH/Kỳ hạn
mới

Lã
i

Lãi phải trả
491

Chi phí trả
lãi

Lãi hàng tháng

1011

TG tiết kiệm của
KH
Số tiền gốc KH
gửi

Gốc

Gốc
Lã
i

VD:
ngày 2/3 KH gửi 100 triệu tiết kiệm,
trả lãi CK, kỳ hạn 6 tháng, ngân hàng
tính lãi tròn tháng và chạy lại đầu
ngày, biết ls 6%/năm, khách hàng rút
đúng hạn Y/c : Hạch toán?

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIẾT KIỆM CÓ KỲ HẠN, RÚT TRƯỚC
HẠN
Loại trả lãi trước:
TG tiết kiệm/KH
Số tiền
gốc KH
gửi

388
Lãi trả trước

Chi phí trả lãi
HT lãi hàng tháng

1011
Thoái chi lãi

Loại trả lãi sau:

Trả lãi

Lãi phải
trả

Chi phí trả
lãi

Lãi dự trả hàng tháng

Thoái chi số lãi đã dự trả
36

TG tiết kiệm của
KH

1011

Số tiền gốc KH gửi

Trả gốc

BÀI TẬP VÍ DỤ
• Ông An đến rút sổ tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng với số tiền gốc là
100 tr, lãi suất 7%/tháng, lãi suất KKH 1.2%/tháng. Ngày gửi là
10/2/X0. Hãy tính và hạch toán lãi và tất toán sổ tiết kiệm trong
trường hợp
a. KH rút đúng hạn với hình thức trả lãi trước, trả lãi sau.
b. KH đến rút ngày 10/10/X0 với hình thức trả lãi trước, trả lãi
sau

a.
•
•
•
•
•
•
•
•
•

Rút đúng hạn, trả lãi trước
Khi KH gửi tiền
Nợ TK 1011: 93
Nợ TK 388 : 100 x 7% = 7
Có TK 4232/ An-6th : 100
Khi KH tất toán sổ
+ Nợ TK
Nợ TK 4231:100
Có TK 1011: 100
b. Rút đúng hạn, trả lãi sau
Khi gửi tiền:
Nợ TK 4232: 100
Có TK 1011: 100

•
•
•
•
•
•
•

Khi rút tiền
+ Hạch toán lãi phải trả
Nợ TK 491
Có TK 1011
+ Tất toán sổ TK
Nợ TK 4232: 100
Có TK 1011: 100
Tương tự với trường hợp còn lại

KẾ toán phát hành GTCG

Kế toán phát hành GTCG
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•

1. Ngang giá
a) Trả lãi theo định kỳ
b) Trả lãi khi đáo hạn
c) Trả lãi trước
2. Có phụ trội
a) Trả lãi theo định kỳ
b) Trả lãi khi đáo hạn
c) Trả lãi trước
3. Chiết khấu
a) Trả lãi theo định kỳ
b) Trả lãi khi đáo hạn
c) Trả lãi trước

Tài khoản sử dụng
•
•
•
•
•
•

432- Chiết khấu GTCG = VND
433- Phụ trội GTCG = VND
431/434- Mệnh giá GTCG = ngoại tệ và vàng
435..
436..
492- Lãi phải trả cho GTCG(4921-VND,4922Nte
• 803 – Trả lãi phát hành GTCG

Kết cấu tài khoản 431/434
Nội dung: Phản ánh giá trị GTCG phát hành theo
mệnh giá và việc thanh toán GTCG đáo hạn trong
kỳ
Tài khoản 431/434
Thanh toán
GTCG

Mệnh giá GTCG
(khi Phát hành)

(khi Đáo hạn)
Dư có: GTCG mà
TCTD đang phát
hành

Kết cấu tài khoản 432/435
Nội dung: Phản ánh giá trị chiết khấu GTCG phát
sinh khi TCTD đi vay bằng hình thức phát hành
GTCG có chiết khấu và việc phân bổ giá trị chiết
khấu trong kỳ
Tài khoản 432/435
Chiết khấu GTCG
phát sinh trong kỳ
(khi Phát hành)
Dư Nợ: Chiết
khấu GTCG chưa
phân bổ trong kỳ

Phân bổ chiết
khấu GTCG trong
kỳ (Định kỳ)

Kết cấu tài khoản 433/436
Nội dung: Phản ánh giá trị phụ trội GTCG phát
sinh khi TCTD đi vay bằng hình thức phát hành
GTCG có phụ trội và việc phân bổ giá trị phụ trội
trong kỳ
Tài khoản 433/436
Phân bổ phụ trội
GTCG trong kỳ
(Định kỳ)

Phụ trội GTCG
phát sinh trong
kỳ (khi Phát
hành)
Dư Có: Phụ trội
GTCG chưa phân
bổ trong kỳ

• Kế toán phát hành GTCG theo Mệnh giá, trả lãi định kỳ
TK Mệnh giá
GTCG
431 / 434

TK Thích hơp
1011, 4211

(1) Phát hành GTCG

(3) T.toán GTCG khi đáo hạn

TK trả lãi PH
GTCG
803

(2) Trả lãi theo định kỳ

Kế toán phát hành GTCG theo Mệnh giá, trả lãi khi đến hạn
TK Mệnh giá
GTCG
431 / 434

TK Thích hơp
1011, 4211

TK Lãi phải trả
TK 491

TK trả lãi PH
GTCG
803
(2) Dự trả lãi tháng

(1) Phát hành GTCG

(3) Thanh toán lãi

(3) T.toán GTCG khi đáo hạn

Trường hợp quá hạn KH mới đến rút thì KH sẽ được hưởng lãi dôi
ra trên Mệnh giá, theo lãi suất KKH

Ví dụ: Phát hành TP mệnh giá 100, kỳ hạn
2 năm, LS 12%. ( theo MG trả lãi sau )

Phát hành

Định kỳ

Đáo hạn

Nợ 1011: 100 Nợ TK 803: 1 Nợ 431: 100
Có 431: 100 Có TK 492:1 Nợ 492: 24
Có 1011:
124
48

Kế toán phát hành GTCG theo Mệnh giá, trả lãi trước
TK Mệnh giá
GTCG
431 / 434

TK Chi phí chờ
phân bổ

Lãi trả trước

TK trả lãi PH
GTCG
803
(2) Phân bổ lãi
hàng tháng

MG
(1) Phát
hành
GTCG

TK Thích hơp
1011, 4211
ST thu về

(3) T.toán GTCG khi đáo hạn

Trường hợp quá hạn KH mới đến rút thì KH sẽ được hưởng lãi dôi
ra trên Mệnh giá, theo lãi suất KKH

Ví dụ: Phát hành TP mệnh giá 100, giá phát
hành 100, kỳ hạn 2 năm, LS 12%, lãi trả
trước. ( theo MG trả lãi trước )

Phát hành

Định kỳ

Nợ 1011: 76 Nợ TK 803: 1
Nợ TK 388: 24 Có TK 388: 1
Có 431: 100

Đáo hạn
Nợ 431: 100
Có 1011: 100

4
 
Gửi ý kiến