Biến cố, định nghĩa cổ điển của xác suất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Lan
Ngày gửi: 14h:52' 24-03-2026
Dung lượng: 13.4 MB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Lan
Ngày gửi: 14h:52' 24-03-2026
Dung lượng: 13.4 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY
CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ
THĂM LỚP 10A2
BÀI TOÁN:
Một hộp có 12 bóng điện trong đó có 5 bóng điện dùng tốt,
7 bóng điện bị hỏng. Chọn ngẫu nhiên 3 bóng điện. Tính
a) Số cách chọn 3 bóng điện?
b) Số cách chọn 3 bóng bị hỏng?
Số cách chọn 3 bóng điện ( không phân biệt dùng tốt hay
hỏng) được gọi là không gian mẫu đã được học ở THCS.
Số cách chọn 3 bóng bị hỏng được gọi là gì? Có thể tính
được xác suất xảy ra của nó hay không?
TIẾT 85 - BÀI 26: BIẾN CỐ
VÀ ĐỊNH NGHĨA CỔ ĐIỂN CỦA XÁC SUẤT
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. BIẾN CỐ
2. ĐỊNH NGHĨA CỔ ĐIỂN CỦA XÁC SUẤT
3. NGUYÊN LÝ XÁC SUẤT BÉ
1. BIẾN CỐ
Mỗi biến cố E là một tập con của không gian mẫu
Tập con này là tập tất cả các kết quả thuận lợi
cho biến cố E đó.
n là số phần tử không gian mẫu.
n E số phần tử tập hợp E.
Ví dụ 1: Tổ 1 lớp 10A có 4 bạn nam: Hưng, Tuấn,
Minh, Sơn và 3 bạn nữ: Loan, Dung, An. Chọn một
bạn học sinh.
a) Mô tả không gian mẫu
E
b) Chỉ ra các phần tử biến cố
E: “ chọn được bạn nữ”
E
E : “ Chọn được bạn nam”
E
E
Biến cố đối của biến cố E là biến cố
“ E không xảy ra”
Biến cố đối của biến cố E kí hiệu là E
* Nhận xét: E C E n E n n E
Ví dụ 1: Tổ 1 lớp 10A có 4 bạn nam: Hưng, Tuấn,
Minh, Sơn và 3 bạn nữ: Loan, Dung, An.
Chọn một bạn học sinh.
n 7
a) Mô tả không gian mẫu
b) Chỉ ra các phần tử biến cố
n
E
3
E: “ chọn được bạn nữ”
E : “ Chọn được bạn nam”
n E 4
Vậy xác suất của biến cố E , E bằng bao nhiêu?
2. ĐỊNH NGHĨA CỔ ĐIỂN CỦA XÁC SUẤT
a) ĐỊNH NGHĨA:
Cho phép thử T có không gian mẫu là . Giả thiết rằng
các kết quả có thể của T là đồng khả năng. Khi đó nếu E là
một biến cố liên quan đến phép thử T thì P(E) là xác suất
của E được cho bởi công thức:
n E
P E
n
Trong đó n là số phần tử không gian mẫu.
n E số phần tử tập hợp E.
• Nhận xét:
E 0 P E 1.
P 1 là biến cố chắc chắn.
P 0 là biến cố không thể.
• Ví dụ 2: Một hộp có 14 viên bi, trong đó có
9 viên bi màu xanh, 5 viên bi màu đỏ. Chọn ngẫu
nhiên một viên bi. Tính xác suất biến cố
a) E: “chọn được viên bi màu xanh” ?
5
B. P E 1.
A. P E .
14
9 D. P E 0.
C. P E .
14
• Ví dụ 2: Một hộp có 14 viên bi, trong đó có
9 viên bi màu xanh, 5 viên bi màu đỏ. Chọn ngẫu
nhiên một viên bi. Tính xác suất biến cố
b) E ?
1
5
B. P E .
A. P E .
14
14
9
D. P E .
C. P E 1.
14
Bài tập 1: Tổ 1 lớp 10A có 6 bạn nam và 4 bạn nữ.
Chọn ngẫu nhiên 2 bạn. Tính xác suất biến cố
NHÓM
A: “ Chọn được hai bạn nam”
1, 2, 3
B: “ Chọn được hai bạn khác giới”
Bài tập 2: Bạn Hoa có 10 quả bóng màu xanh
và 6 quả bóng màu vàng. Chọn ngẫu nhiên 3 quả
bóng. Tính xác suất biến cố
NHÓM
C: “ Chọn được 3 quả bóng xanh”
4, 5, 6
D: “ Chọn được 3 quả bóng cùng màu”
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
n E
P E
n
E C E.
Trong đó n là số phần tử không gian mẫu.
n E số phần tử tập hợp E.
n E n n E
CÂU HỎI VỚI LỰA CHỌN ĐÚNG/ SAI
Câu 1. Rút một lá bài từ bộ bài tây 52 lá. Các khẳng định sau
đúng hay sai?
1
. a ) Ðúng
a) Xác suất rút được lá Át là 13
1
c
)
Ðúng
b
)
Sai
.
b) Xác suất rút được lá màu đỏ là 4
2
c) Xác suất rút được lá bài chứa số chia hết cho 5 là .
13
d) Xác suất rút được lá bài chứa số lớn hơn 3 nhỏ
3
hơn 7 là 13 . d ) Ðúng
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1. Chọn ngẫu nhiên 1 số từ tập
{1,2,3,4,5,6,7,8,9,10}.
Xác suất chọn được số nguyên tố bằng
2
A. .
9
1
B. .
2
4
C. .
9
2
D. .
5
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 2. Gieo hai lần đồng xu cân đối, đồng chất
Đồng xu có hai mặt sấp và ngửa . Xác suất cả hai lần
đều xuất hiện mắt sấp bằng
1
A. .
2
1
B. .
4
3
C. .
4
D. 1.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 3. Một hộp có 5 quả bóng màu xanh, 7 quả bóng màu
đỏ, 3 quả bóng màu vàng. Bạn An chọn ngẫu nhiên 3 quả
bóng. Xác suất chọn được 3 quả bóng khác màu bằng
1
A. .
13
3
B.
.
13
2
C.
.
91
9
D.
.
91
CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI BÀI GIẢNG!
CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ
THĂM LỚP 10A2
BÀI TOÁN:
Một hộp có 12 bóng điện trong đó có 5 bóng điện dùng tốt,
7 bóng điện bị hỏng. Chọn ngẫu nhiên 3 bóng điện. Tính
a) Số cách chọn 3 bóng điện?
b) Số cách chọn 3 bóng bị hỏng?
Số cách chọn 3 bóng điện ( không phân biệt dùng tốt hay
hỏng) được gọi là không gian mẫu đã được học ở THCS.
Số cách chọn 3 bóng bị hỏng được gọi là gì? Có thể tính
được xác suất xảy ra của nó hay không?
TIẾT 85 - BÀI 26: BIẾN CỐ
VÀ ĐỊNH NGHĨA CỔ ĐIỂN CỦA XÁC SUẤT
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. BIẾN CỐ
2. ĐỊNH NGHĨA CỔ ĐIỂN CỦA XÁC SUẤT
3. NGUYÊN LÝ XÁC SUẤT BÉ
1. BIẾN CỐ
Mỗi biến cố E là một tập con của không gian mẫu
Tập con này là tập tất cả các kết quả thuận lợi
cho biến cố E đó.
n là số phần tử không gian mẫu.
n E số phần tử tập hợp E.
Ví dụ 1: Tổ 1 lớp 10A có 4 bạn nam: Hưng, Tuấn,
Minh, Sơn và 3 bạn nữ: Loan, Dung, An. Chọn một
bạn học sinh.
a) Mô tả không gian mẫu
E
b) Chỉ ra các phần tử biến cố
E: “ chọn được bạn nữ”
E
E : “ Chọn được bạn nam”
E
E
Biến cố đối của biến cố E là biến cố
“ E không xảy ra”
Biến cố đối của biến cố E kí hiệu là E
* Nhận xét: E C E n E n n E
Ví dụ 1: Tổ 1 lớp 10A có 4 bạn nam: Hưng, Tuấn,
Minh, Sơn và 3 bạn nữ: Loan, Dung, An.
Chọn một bạn học sinh.
n 7
a) Mô tả không gian mẫu
b) Chỉ ra các phần tử biến cố
n
E
3
E: “ chọn được bạn nữ”
E : “ Chọn được bạn nam”
n E 4
Vậy xác suất của biến cố E , E bằng bao nhiêu?
2. ĐỊNH NGHĨA CỔ ĐIỂN CỦA XÁC SUẤT
a) ĐỊNH NGHĨA:
Cho phép thử T có không gian mẫu là . Giả thiết rằng
các kết quả có thể của T là đồng khả năng. Khi đó nếu E là
một biến cố liên quan đến phép thử T thì P(E) là xác suất
của E được cho bởi công thức:
n E
P E
n
Trong đó n là số phần tử không gian mẫu.
n E số phần tử tập hợp E.
• Nhận xét:
E 0 P E 1.
P 1 là biến cố chắc chắn.
P 0 là biến cố không thể.
• Ví dụ 2: Một hộp có 14 viên bi, trong đó có
9 viên bi màu xanh, 5 viên bi màu đỏ. Chọn ngẫu
nhiên một viên bi. Tính xác suất biến cố
a) E: “chọn được viên bi màu xanh” ?
5
B. P E 1.
A. P E .
14
9 D. P E 0.
C. P E .
14
• Ví dụ 2: Một hộp có 14 viên bi, trong đó có
9 viên bi màu xanh, 5 viên bi màu đỏ. Chọn ngẫu
nhiên một viên bi. Tính xác suất biến cố
b) E ?
1
5
B. P E .
A. P E .
14
14
9
D. P E .
C. P E 1.
14
Bài tập 1: Tổ 1 lớp 10A có 6 bạn nam và 4 bạn nữ.
Chọn ngẫu nhiên 2 bạn. Tính xác suất biến cố
NHÓM
A: “ Chọn được hai bạn nam”
1, 2, 3
B: “ Chọn được hai bạn khác giới”
Bài tập 2: Bạn Hoa có 10 quả bóng màu xanh
và 6 quả bóng màu vàng. Chọn ngẫu nhiên 3 quả
bóng. Tính xác suất biến cố
NHÓM
C: “ Chọn được 3 quả bóng xanh”
4, 5, 6
D: “ Chọn được 3 quả bóng cùng màu”
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
n E
P E
n
E C E.
Trong đó n là số phần tử không gian mẫu.
n E số phần tử tập hợp E.
n E n n E
CÂU HỎI VỚI LỰA CHỌN ĐÚNG/ SAI
Câu 1. Rút một lá bài từ bộ bài tây 52 lá. Các khẳng định sau
đúng hay sai?
1
. a ) Ðúng
a) Xác suất rút được lá Át là 13
1
c
)
Ðúng
b
)
Sai
.
b) Xác suất rút được lá màu đỏ là 4
2
c) Xác suất rút được lá bài chứa số chia hết cho 5 là .
13
d) Xác suất rút được lá bài chứa số lớn hơn 3 nhỏ
3
hơn 7 là 13 . d ) Ðúng
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1. Chọn ngẫu nhiên 1 số từ tập
{1,2,3,4,5,6,7,8,9,10}.
Xác suất chọn được số nguyên tố bằng
2
A. .
9
1
B. .
2
4
C. .
9
2
D. .
5
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 2. Gieo hai lần đồng xu cân đối, đồng chất
Đồng xu có hai mặt sấp và ngửa . Xác suất cả hai lần
đều xuất hiện mắt sấp bằng
1
A. .
2
1
B. .
4
3
C. .
4
D. 1.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 3. Một hộp có 5 quả bóng màu xanh, 7 quả bóng màu
đỏ, 3 quả bóng màu vàng. Bạn An chọn ngẫu nhiên 3 quả
bóng. Xác suất chọn được 3 quả bóng khác màu bằng
1
A. .
13
3
B.
.
13
2
C.
.
91
9
D.
.
91
CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI BÀI GIẢNG!
 







Các ý kiến mới nhất