TRÌNH BÀY BIỆN PHÁP THI GVDG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Chúc
Ngày gửi: 15h:27' 15-04-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Chúc
Ngày gửi: 15h:27' 15-04-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: …
Đơn vị: Trường THCS…
BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI BÀI TOÁN
BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH CHO HỌC SINH LỚP 9
TRƯỜNG THCS VÀ THPT ĐÔNG THÁI
NĂM HỌC 2025-2026
01
Thực trạng
02
Mục tiêu của biện pháp
03
Nội dung biện pháp thực hiện
04
Kết quả áp dụng biện pháp
1. Thực trạng
Thuận lợi:
Trang bị đầy đủ về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục
vụ cho công tác dạy học; tạo điều kiện thuận lợi để
Nhà trường giáo viên có cơ hội cập nhật, trao đổi, học tập nâng
cao chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm giảng dạy.
Giáo viên
Có trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn,
tích cực tham gia các buổi tập huấn, bồi dưỡng để
nâng cao trình độ chuyên môn, kinh nghiệm giảng
dạy đáp ứng yêu cầu giáo dục trong thời đại mới.
Học sinh
Nhiều học sinh có ý thức tự giác, tích cực tham
gia xây dựng bài, tìm cách giải các bài tập khó.
Khó
khăn
* Về nội dung kiến thức:
- Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình khá
dài, nhiều bước và cần phải thực hiện đúng quy trình.
- Đây là dạng toán rất đa dạng (chuyển động, năng suất,
hình học, phần trăm, ...), mỗi dạng lại có đặc thù riêng
khiến học sinh dễ nhầm lẫn công thức, chứa nhiều yếu
tố liên quan đời sống đòi hỏi học sinh phải có kiến thức
thực tế xã hội nhất định.
* Về phía học sinh:
- Học sinh thường sợ các bài toán dài, nhiều chữ, dẫn
đến việc đọc lướt, bỏ sót dữ kiện quan trọng hoặc hiểu
sai đề bài.
- Nhiều em không biết cách kết nối giữa các đại lượng,
lúng túng khi phải chuyển đổi ngôn ngữ văn học sang
ngôn ngữ toán học.
- Thường xuyên quên đặt điều kiện, đơn vị của đại
lượng hoặc kết luận thiếu đối chiếu với điều kiện thực tế.
Vì thế khi yêu cầu học sinh làm bài tập dạng
giải bài toán bằng cách lập phương trình rất ít
em làm được, trong bài kiểm tra có dạng này
nhiều học sinh bỏ trống, nếu có giải cũng trình
bày rất lung tung, không hoàn chỉnh ảnh hưởng
đến điểm số bài kiểm tra.
Giúp học sinh nắm vững quy trình giải
bài toán bằng cách lập phương trình.
2. Mục tiêu
Biết phân loại từng dạng toán và phương
pháp giải riêng cho từng dạng. Rèn luyện
kỹ năng phân tích đề, xác định ẩn số và
thiết lập mối quan hệ giữa các đại lượng từ
đó lập được phương trình chính xác.
Nâng cao khả năng tư duy logic và trình
bày bài giải rõ ràng, khoa học. Tạo hứng
thú học tập, giúp học sinh tự tin khi gặp
dạng toán này.
3. Biện pháp thực hiện
3.1.
Nắm
vững các
bước giải
bài toán
bằng
cách lập
phương
trình
3.2.
Phân loại
và xây
dựng
"Công
thức gốc"
cho từng
dạng bài
3.3.
"Bảng
hóa" để
phân tích
dữ kiện
và lập
phương
trình
3.4.
Học
nhóm và
sửa lỗi
sai từ bài
tập mẫu
3.5.
Sử dụng sơ
đồ tư duy
(Mindmap)
Biện pháp 1: Nắm vững các bước giải bài
toán bằng cách lập phương trình
Học sinh thường mất điểm vì trình bày thiếu sót hoặc nhảy
bước. Vì vậy trước tiên yêu cầu học sinh phải nhớ, hiểu và cần
thực hiện nghiêm ngặt các bước sau:
Bước 1: Lập phương trình:
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn.
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và đại lượng đã biết.
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2: Giải phương trình:
Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương
trình, nghiệm nào thoả mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không
rồi kết luận.
Biện pháp 2: Phân loại và xây dựng
"Công thức gốc" cho từng dạng bài
Dạng bài
Công thức
Dạng toán
Dạng toán Dạng toán Dạng toán có phần trăm,
chuyển
liên quan
nội dung
lãi suất,
động
đến số học
hình học
tăng
trưởng
s = v.t
Dạng toán
năng suất,
làm chung
làm riêng
- Coi toàn
- Chu vi,
bộ công
diện tích hcn
ab =10a+b
A= P(1+r)n việc là 1
- Định lí
- Năng suất:
Pythagore
1/t
Biện pháp 3: "Bảng hóa" để phân tích dữ
kiện và lập phương trình
Trong ba bước giải bài toán bằng cách lập phương trình thì bước
1 – lập phương trình được cho là bước quan trọng và khó nhất. Đối
với các bài toán có nhiều đối tượng hoặc nhiều giai đoạn (trước sau, dự định - thực tế), việc phân tích dữ kiện lập thành bảng giúp
học sinh không bị rối, dễ dàng lập được phương trình.
Ví dụ 1: Dạng toán chuyển động
Đề bài: Khoảng cách giữa hai bến sông A và B là 36km. Một tàu
du lịch đi từ bến A đến bến B, nghỉ 30 phút ở bến B rồi quay lại
bến A. Thời gian kể từ lúc khởi hành đến khi về đến bến A là 5,5
giờ. Hãy tìm vận tốc thực của tàu du lịch
(tức là vận tốc của tàu khi nước yên lặng),
biết rằng vận tốc của dòng nước là 3km/h.
Gọi x (km/h) là vận tốc thực của tàu du lịch ( x > 3 )
Đổi 30 phút = 0,5 giờ
Hướng dẫn học sinh phân tích và lập bảng:
Xuôi dòng
Ngược dòng
Quãng đường
Vận tốc
s (km)
v (km/h)
36
x+3
36
x–3
Phương trình:
Thời gian
t (h)
Biện pháp 4: Học nhóm và sửa lỗi sai
từ bài tập mẫu
Thay vì học sinh làm bài cá nhân những làm bài toán mới liên tục,
hãy cho các em làm bài theo nhóm, bài giải sẵn có chứa lỗi sai và yêu
cầu các em tìm lỗi. Một số lỗi thường gặp để đưa vào bài mẫu:
- Quên không đổi đơn vị.
- Đặt điều kiện ẩn không hợp lí.
- Lập phương trình ngược (lấy số nhỏ trừ số lớn bằng một số dương).
- Trả lời mà không kiểm tra điều kiện.
Khi làm bài nhóm các em sẽ bổ trợ, nhắc nhở lẫn nhau, việc phát
hiện ra các lỗi sai sẽ giúp các em ghi nhớ sâu hơn và không mắc lại
những sai lầm đó.
Biện pháp 5: Sử dụng Sơ đồ tư duy (Mindmap)
Khuyến khích học sinh vẽ sơ đồ tóm tắt đề bài thay vì
chỉ đọc bằng mắt. Việc trực quan hóa các dữ kiện giúp
não bộ liên kết các con số tốt hơn, đặc biệt là với những
bài toán có 3-4 đại lượng thay đổi liên tục.
Không còn
sợ các bài
toán dài có
lời văn
…
Đa số làm
bài tập về
nhà đầy đủ
KẾT QUẢ
ÁP DỤNG
BIỆN PHÁP
Trình bày
bài giải rõ
ràng, khoa
học
Trên 80%
xác định
đúng dạng,
lập được
phương
trình
Không còn
bỏ trống
dạng bài
này khi
kiểm tra
Điểm số bài kiểm tra giữa kì II được nâng lên:
Thời điểm
Xếp loại
Năm học
2024-2025
Số HS
Tỉ lệ
Năm học
2025-2026
Số HS
Tỉ lệ
So sánh
Tốt
8
10%
17
19,32%
Tăng 9,32%
Khá
17
21,25%
31
35,22%
Tăng 13,97%
Đạt
30
37,5%
32
36,36%
Giảm 1,14%
Chưa đạt
25
31,25%
8
9,1%
Giảm 22,15%
Kết luận:
Giải bài toán bằng cách lập phương trình không chỉ là một
nội dung học để kiểm tra, để thi mà còn là công cụ giúp học sinh
phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn. Việc rèn luyện
cho học sinh kỹ năng phân tích bằng bảng và phân loại dạng bài
chính là "chìa khóa" giúp các em vượt qua rào cản tâm lý sợ
toán có lời văn.
Để đạt hiệu quả cao nhất, giáo viên cần kiên trì rèn luyện
cho học sinh từ những bài toán đơn giản, chú trọng vào việc hiểu
bản chất thay vì học thuộc lòng các mẫu bài giải.
Đơn vị: Trường THCS…
BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI BÀI TOÁN
BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH CHO HỌC SINH LỚP 9
TRƯỜNG THCS VÀ THPT ĐÔNG THÁI
NĂM HỌC 2025-2026
01
Thực trạng
02
Mục tiêu của biện pháp
03
Nội dung biện pháp thực hiện
04
Kết quả áp dụng biện pháp
1. Thực trạng
Thuận lợi:
Trang bị đầy đủ về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục
vụ cho công tác dạy học; tạo điều kiện thuận lợi để
Nhà trường giáo viên có cơ hội cập nhật, trao đổi, học tập nâng
cao chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm giảng dạy.
Giáo viên
Có trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn,
tích cực tham gia các buổi tập huấn, bồi dưỡng để
nâng cao trình độ chuyên môn, kinh nghiệm giảng
dạy đáp ứng yêu cầu giáo dục trong thời đại mới.
Học sinh
Nhiều học sinh có ý thức tự giác, tích cực tham
gia xây dựng bài, tìm cách giải các bài tập khó.
Khó
khăn
* Về nội dung kiến thức:
- Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình khá
dài, nhiều bước và cần phải thực hiện đúng quy trình.
- Đây là dạng toán rất đa dạng (chuyển động, năng suất,
hình học, phần trăm, ...), mỗi dạng lại có đặc thù riêng
khiến học sinh dễ nhầm lẫn công thức, chứa nhiều yếu
tố liên quan đời sống đòi hỏi học sinh phải có kiến thức
thực tế xã hội nhất định.
* Về phía học sinh:
- Học sinh thường sợ các bài toán dài, nhiều chữ, dẫn
đến việc đọc lướt, bỏ sót dữ kiện quan trọng hoặc hiểu
sai đề bài.
- Nhiều em không biết cách kết nối giữa các đại lượng,
lúng túng khi phải chuyển đổi ngôn ngữ văn học sang
ngôn ngữ toán học.
- Thường xuyên quên đặt điều kiện, đơn vị của đại
lượng hoặc kết luận thiếu đối chiếu với điều kiện thực tế.
Vì thế khi yêu cầu học sinh làm bài tập dạng
giải bài toán bằng cách lập phương trình rất ít
em làm được, trong bài kiểm tra có dạng này
nhiều học sinh bỏ trống, nếu có giải cũng trình
bày rất lung tung, không hoàn chỉnh ảnh hưởng
đến điểm số bài kiểm tra.
Giúp học sinh nắm vững quy trình giải
bài toán bằng cách lập phương trình.
2. Mục tiêu
Biết phân loại từng dạng toán và phương
pháp giải riêng cho từng dạng. Rèn luyện
kỹ năng phân tích đề, xác định ẩn số và
thiết lập mối quan hệ giữa các đại lượng từ
đó lập được phương trình chính xác.
Nâng cao khả năng tư duy logic và trình
bày bài giải rõ ràng, khoa học. Tạo hứng
thú học tập, giúp học sinh tự tin khi gặp
dạng toán này.
3. Biện pháp thực hiện
3.1.
Nắm
vững các
bước giải
bài toán
bằng
cách lập
phương
trình
3.2.
Phân loại
và xây
dựng
"Công
thức gốc"
cho từng
dạng bài
3.3.
"Bảng
hóa" để
phân tích
dữ kiện
và lập
phương
trình
3.4.
Học
nhóm và
sửa lỗi
sai từ bài
tập mẫu
3.5.
Sử dụng sơ
đồ tư duy
(Mindmap)
Biện pháp 1: Nắm vững các bước giải bài
toán bằng cách lập phương trình
Học sinh thường mất điểm vì trình bày thiếu sót hoặc nhảy
bước. Vì vậy trước tiên yêu cầu học sinh phải nhớ, hiểu và cần
thực hiện nghiêm ngặt các bước sau:
Bước 1: Lập phương trình:
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn.
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và đại lượng đã biết.
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2: Giải phương trình:
Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương
trình, nghiệm nào thoả mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không
rồi kết luận.
Biện pháp 2: Phân loại và xây dựng
"Công thức gốc" cho từng dạng bài
Dạng bài
Công thức
Dạng toán
Dạng toán Dạng toán Dạng toán có phần trăm,
chuyển
liên quan
nội dung
lãi suất,
động
đến số học
hình học
tăng
trưởng
s = v.t
Dạng toán
năng suất,
làm chung
làm riêng
- Coi toàn
- Chu vi,
bộ công
diện tích hcn
ab =10a+b
A= P(1+r)n việc là 1
- Định lí
- Năng suất:
Pythagore
1/t
Biện pháp 3: "Bảng hóa" để phân tích dữ
kiện và lập phương trình
Trong ba bước giải bài toán bằng cách lập phương trình thì bước
1 – lập phương trình được cho là bước quan trọng và khó nhất. Đối
với các bài toán có nhiều đối tượng hoặc nhiều giai đoạn (trước sau, dự định - thực tế), việc phân tích dữ kiện lập thành bảng giúp
học sinh không bị rối, dễ dàng lập được phương trình.
Ví dụ 1: Dạng toán chuyển động
Đề bài: Khoảng cách giữa hai bến sông A và B là 36km. Một tàu
du lịch đi từ bến A đến bến B, nghỉ 30 phút ở bến B rồi quay lại
bến A. Thời gian kể từ lúc khởi hành đến khi về đến bến A là 5,5
giờ. Hãy tìm vận tốc thực của tàu du lịch
(tức là vận tốc của tàu khi nước yên lặng),
biết rằng vận tốc của dòng nước là 3km/h.
Gọi x (km/h) là vận tốc thực của tàu du lịch ( x > 3 )
Đổi 30 phút = 0,5 giờ
Hướng dẫn học sinh phân tích và lập bảng:
Xuôi dòng
Ngược dòng
Quãng đường
Vận tốc
s (km)
v (km/h)
36
x+3
36
x–3
Phương trình:
Thời gian
t (h)
Biện pháp 4: Học nhóm và sửa lỗi sai
từ bài tập mẫu
Thay vì học sinh làm bài cá nhân những làm bài toán mới liên tục,
hãy cho các em làm bài theo nhóm, bài giải sẵn có chứa lỗi sai và yêu
cầu các em tìm lỗi. Một số lỗi thường gặp để đưa vào bài mẫu:
- Quên không đổi đơn vị.
- Đặt điều kiện ẩn không hợp lí.
- Lập phương trình ngược (lấy số nhỏ trừ số lớn bằng một số dương).
- Trả lời mà không kiểm tra điều kiện.
Khi làm bài nhóm các em sẽ bổ trợ, nhắc nhở lẫn nhau, việc phát
hiện ra các lỗi sai sẽ giúp các em ghi nhớ sâu hơn và không mắc lại
những sai lầm đó.
Biện pháp 5: Sử dụng Sơ đồ tư duy (Mindmap)
Khuyến khích học sinh vẽ sơ đồ tóm tắt đề bài thay vì
chỉ đọc bằng mắt. Việc trực quan hóa các dữ kiện giúp
não bộ liên kết các con số tốt hơn, đặc biệt là với những
bài toán có 3-4 đại lượng thay đổi liên tục.
Không còn
sợ các bài
toán dài có
lời văn
…
Đa số làm
bài tập về
nhà đầy đủ
KẾT QUẢ
ÁP DỤNG
BIỆN PHÁP
Trình bày
bài giải rõ
ràng, khoa
học
Trên 80%
xác định
đúng dạng,
lập được
phương
trình
Không còn
bỏ trống
dạng bài
này khi
kiểm tra
Điểm số bài kiểm tra giữa kì II được nâng lên:
Thời điểm
Xếp loại
Năm học
2024-2025
Số HS
Tỉ lệ
Năm học
2025-2026
Số HS
Tỉ lệ
So sánh
Tốt
8
10%
17
19,32%
Tăng 9,32%
Khá
17
21,25%
31
35,22%
Tăng 13,97%
Đạt
30
37,5%
32
36,36%
Giảm 1,14%
Chưa đạt
25
31,25%
8
9,1%
Giảm 22,15%
Kết luận:
Giải bài toán bằng cách lập phương trình không chỉ là một
nội dung học để kiểm tra, để thi mà còn là công cụ giúp học sinh
phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn. Việc rèn luyện
cho học sinh kỹ năng phân tích bằng bảng và phân loại dạng bài
chính là "chìa khóa" giúp các em vượt qua rào cản tâm lý sợ
toán có lời văn.
Để đạt hiệu quả cao nhất, giáo viên cần kiên trì rèn luyện
cho học sinh từ những bài toán đơn giản, chú trọng vào việc hiểu
bản chất thay vì học thuộc lòng các mẫu bài giải.
 







Các ý kiến mới nhất