Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10 VBTT. THTV. Thuật ngữ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thi thi
Ngày gửi: 03h:13' 29-04-2026
Dung lượng: 939.3 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
THUẬT NGỮ

I. NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA THUẬT NGỮ

Trong hai cách giải thích sau về nghiã của từ "nước", cách
giải thích nào thông dụng ai cũng có thể hiểu đựơc? Cách giải
thích nào không thể hiểu được nếu thiếu kiến thức về hoá học?
- Cách 1: Nước là chất lỏng không màu, không mùi, có trong
sông, hồ, biển...
- Cách 2: Nước là hợp chất của các nguyên tố hi-đrô và ô-xi, có
công thức là H2O.
- Cách 1: Cách giải thích thông thường.
Cách 2: Người nghe muốn hiểu phải có kiến thức chuyên ngành
hóa học.
-

Em hãy đọc các định nghĩa sau, cho biết các định nghĩa này ở
những bộ môn nào? Các từ in đậm chủ yếu được dùng trong loại
văn bản nào?
- Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu
nhụy.
- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật,
sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Thủy triều là hiện tượng dao động, thường xuyên
có chu kỳ của các khối nước trong các biển và đại
dương.
=> Sử dụng trong các văn bản khoa học, công nghệ.

Sinh học
Ngữ văn

Địa lý

? Từ việc tìm hiểu các ví dụ trên
em hiểu thuật ngữ là gì?

- Khái niệm: Thuật ngữ là từ hoặc cụm từ cố định, được sử
dụng theo quy ước của một lĩnh vực chuyên môn hoặc ngành
khoa học nhất định.

Ví dụ 1:
a. Muối là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử
kim loại liên kết với một hay nhiều gốc acid.
b. Canh còn hơi nhạt, con thêm tí muối nữa đi.
? Theo em trong 2 ví dụ trên, từ “muối” nào được dùng với
tư cách là thuật ngữ, từ nào được dùng với tư cách là từ ngữ
thông thường?
=> Có những từ ngữ khi thì được dùng với tư cách là một
thuật ngữ, khi lại được dùng như một từ ngữ thông thường.

Ví dụ 2:
a. Liệu con vi-rút này có biến thể nào khác hay không vẫn còn là
một ẩn số.
b. Ẩn số của phương trình này là một số thập phân.
? Theo em trong 2 ví dụ trên, từ “ẩn số” nào được dùng với
tư cách là thuật ngữ, từ nào được dùng với tư cách là từ ngữ
thông thường?
=> Có những thuật ngữ đôi khi được dùng như từ ngữ thông
thường.

? Em hãy nêu cách xác định thuật ngữ và nghĩa của thuật ngữ?

- Cách xác định thuật ngữ: dựa vào ngữ cảnh
- Cách xác định nghĩa của thuật ngữ:
+ Tìm trong Bảng tra cứu thuật ngữ.
+ Đọc các từ điển chuyên ngành...

II. LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Chỉ ra thuật ngữ trong các câu văn và cho biết dựa vào đâu em
xác định được như vậy?
a. Sam, ông chợt nhớ lại câu chuyện ngụ ngôn này khi nghĩ tới
những tấm bản đồ dẫn đường cho chúng ta.
b. Từ hôm đó, được thúc đẩy bởi một sứ mệnh có tính chất
mặc khải, ông đi sâu nghiên cứu triết học và trở thành nhà tư
tưởng hàng đầu của thời trung đại.
c. Con chữ trên trang sách hàm chứa văn hóa của một dân tộc,
mang hồn thiêng của đất nước.
d. Thời nay, với sự xuất hiện của in-tơ-nét và sách điện tử, cách
đọc cũng đa dạng: đọc không chỉ là nhìn vào trang giấy và chữ
in mà còn nhìn vào màn hình chiếu sáng.

a. Sam, ông chợt nhớ lại câu chuyện ngụ ngôn này khi nghĩ
tới những tấm bản đồ dẫn đường cho chúng ta.
b. Từ hôm đó, được thúc đẩy bởi một sứ mệnh có tính chất
mặc khải, ông đi sâu nghiên cứu triết học và trở thành nhà
tư tưởng hàng đầu của thời trung đại.
c. Con chữ trên trang sách hàm chứa văn hóa của một dân
tộc, mang hồn thiêng của đất nước.
d. Thời nay, với sự xuất hiện của in-tơ-nét và sách điện tử,
cách đọc cũng đa dạng: đọc không chỉ là nhìn vào trang giấy
và chữ in mà còn nhìn vào màn hình chiếu sáng.
- Căn cứ: các từ trên đều thuộc về một lĩnh vực, một ngành cụ thể:
+ Ngụ ngôn – thể loại văn học
+ Triết học – ngành khoa học
+ Văn hóa – giá trị vật chất và tinh thần do con người tạo ra
+ In-tơ-nét – một lĩnh vực của công nghệ thông tin.

Bài tập 2: Hãy tra từ điển hoặc các loại tài liệu thích hợp để
tìm hiểu nghĩa của các thuật ngữ đã tìm được ở bài tập 1?
Thuật ngữ

Ngụ
ngôn
Triết học
Văn hóa
In-tơ-nét

Nghĩa của thuật ngữ

Thuật
ngữ
Ngụ
ngôn
Triết
học

Nghĩa của thuật ngữ
- Thể loại văn học, dùng văn xuôi hoặc văn vần, thường mượn chuyện
loài vật để nói về việc đời nhằm dẫn đến những kết luận về đạo lý,
kinh nghiệm sống.
- Khoa học nghiên cứu về những quy luật chung nhất của thế giới và sự
nhận thức thế giới.

Văn
hóa

- Tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người
tạo ra trong quá trình lịch sử.

In-tơnét

Hệ thống các mạng máy tính được nối với nhau trên phạm vi toàn thế
giới, tạo điều kiện cho các dịch vụ truyền thông dữ liệu, như tìm đọc
thông tin từ xa, truyền các tệp tin, thư tín điện tử và các nhóm thông
tin.

Bài tập 3:
? Trong các từ ngữ in đậm ở những cặp câu trường hợp nào là thuật
ngữ, trường hợp nào là từ ngữ thông thường? Cho biết căn cứ để
xác định?

 
Thuật ngữ
Từ ngữ thông thường
a. Cặp câu - Trong một bài hát hay bản nhạc, - Câu nói ấy lặp đi lặp lại như
thứ nhất
phần được lặp lại nhiều lần khi một điệp khúc.
trình diễn gọi là điệp khúc.
b. Cặp câu
- Trong thời đại ngày nay, con - Đọc sách là một cách nạp
thứ hai
người đã biết tận dụng các nguồn năng lượng cho sự sống tinh
thần.
năng lượng.
c. Cặp câu - Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một
- Cháu biết không, tấm bản đồ
thứ ba
phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất của ông lúc ấy thật sự bế tắc.
lên mặt phẳng trên cơ sở toán học,
trên đó các đối tượng địa lý được
thể hiện bằng các kí hiệu bản đồ.

 

Thuật ngữ

Căn cứ - Dựa vào các câu có sử
xác định:
dụng các từ đó.
- Đó là những câu có tính
chất định nghĩa, thuộc về
một lĩnh vực nhất định.
Các từ "điệp khúc", "năng
lượng", "bản đồ" chỉ có
một nghĩa, thuộc về
chuyên môn.

Từ ngữ thông thường
- Các từ điệp khúc, năng
lượng, bản đồ đều được
dùng theo nghĩa chuyển.
+ Điệp khúc: sự lặp đi
lặp lại trong lời nói.
+ Năng lượng: nguồn
sống cho cơ thể
+ Bản đồ: sự tìm kiếm
hướng đi của cuộc đời.

VẬN DỤNG

Viết đoạn văn (5-7 câu) chủ đề tự chọn. Trong đoạn văn có sử
dụng thuật ngữ.
* Về hình thức
- Đảm bảo dung lượng đoạn
văn.
- Đặt câu đúng câu trúc ngữ
pháp.
- Trình bày sạch đẹp.

* Về nội dung:
- Chủ đề tự chọn
- Sử dụng ít nhất một
thuật ngữ.

Nước là hợp chất của các nguyên tố hiđrô và ôxi, có công
thức là H2O. Nước rất quan trọng với mọi sự sống trên trái đất.
Khi cơ thể người với 70% là nước. Khi thiếu nước chỉ ba ngày là
người đó có thể chết, trong khi đó, nếu thiếu thức ăn mà vẫn có
nước ta có thể sống đến một tuần hoặc hai tuần. Quá trình hút chất
dinh dưỡng của thực vật cũng là hút nước và muối khoáng. Nước
có mặt trong toàn bộ các hoạt đông sống. Nhưng hiện nay, nguồn
nước đang bị ô nhiễm nặng mà tác nhân chính đó chính là con
người. Vậy nên mỗi người chúng ta hãy cố gắng giữ gìn môi
trường sạch sẽ để bảo vệ chính chúng ta và tất cả sinh vật xung
quanh.

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Học bài, khái quát bài học bằng sơ đồ tư duy
Soạn bài tiếp theo:

CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT!
 
Gửi ý kiến