Bài 8 Hai chữ nước nhà

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Duy Hảo
Ngày gửi: 20h:52' 17-05-2026
Dung lượng: 17.0 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Duy Hảo
Ngày gửi: 20h:52' 17-05-2026
Dung lượng: 17.0 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Khởi độn
g
Em
hãy
cho
biết
nội
dung
của
đoạn
video!
Văn bản:
HAI CHỮ NƯỚC NHÀ
(Trần Tuấn Khải)
I. Trải nghiệm
cùng văn bản
1
Đọc văn bản
Tâm trạng
người cha
trong cảnh
ngộ chia li.
Tội ác
của giặc
Minh và
tiếng
khóc xót
thương
vận
nước
Cha xót phận tuổi già sức yếu
Lỡ sa cơ đành chịu bó tay
Thân lươn bao quản vũng lầy
Giang sơn gánh vác sau này cậy con
HAI CHỮ NƯỚC NHÀ
(Trích)
Con nay cũng một người trong nước
Phải nhắc câu Gia, Quốc đôi đường
Làm trai hồ thỉ bốn phương
Sao cho khỏi thẹn với gương Lạc Hồng
Con nên nhớ tổ tông khi trước
Đã từng phen vì nước gian lao
Bắc Nam bờ cõi phân mao
Ngọn cờ độc lập máu đào còn dây
Kìa Trưng nữ ra tay buồm lái
Phận liễu bồ xoay với cuồng phong
Giết giặc nước, trả thù chồng
Nghìn thu tiếng nữ anh hùng còn ghi
Kìa Hưng Đạo gặp khi quốc biến
Vì giống nòi quyết chiến bao phen
Sông Bạch Đằng phá quân Nguyên
Gươm reo chính khí nước rền dư uy
Coi lịch sử gươm kia còn tỏ
Mở dư đồ đất nọ chưa tan
Giang san này vẫn giang san
Mà nay sẻ nghé tan đàn vì ai?
Lời căn
dặn của
cha về
trách
nhiệm
với đất
nước.
Thời thế có anh hùng là thế
Chữ vinh hoa xá kể làm chi!
Mấy trang hào kiệt xưa kia
Hy sinh thân thế cũng vì nước non
Con đương độ đầu xanh tuổi trẻ
Bước cạnh tranh há dễ nhường ai?
Phải nên thương lấy giống nòi
Đừng tham phú quí mà nguôi tấc lòng
Kiếp luồn cúi, đỉnh chung cũng nhục;
Thân tự do chiên chúc mà vinh
Con ơi nhớ đức sinh thành
Sao cho khỏi để ô danh với đời
Hướng dẫn đọc Suy luận
1
Khổ thơ này thể
hiện lòng nhiệt
huyết yêu nước
của người cha
cùng cảnh ngộ
bất lực của mình
2
Nhân vật người cha đã dẫn
ra những câu chuyện, nhân
vật lịch sử nhằm mục đích:
– Khích lệ dòng máu anh
hùng dân tộc ở người con.
– Thể hiện niềm tự hào dân
tộc, một lòng yêu nước.
3
- Hai dòng thơ cuối nhắc nhở về
công ơn sinh thành dưỡng dục
của cha mẹ, khuyên nhủ con cái
phải sống tốt, làm người có ích.
-Hơn nữa, đức sinh thành không
chỉ là cha mẹ, mà còn là những
người có công lao với mình, với
đất nước.
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả:
- Nhà thơ Trần Tuấn Khải (1985-1989) bút danh Á
Nam, người tỉnh Nam Định, xuất thân nhà Nho
nghèo, có truyền thống yêu nước.
- Đậu cử nhân khoa thi hương năm Canh Tý.
- Năm 12 tuổi đã biết làm các thể thơ bằng chữ Hán.
- Những năm 1966-1967, ông là Chủ tịch danh dự lực
lượng bảo vệ văn hóa dân tộc.
- Sau năm 1975, ông là cố vấn Hội Văn nghệ Thành
phố Hồ Chí Minh.
b. Tác phẩm:
Thể thơ:
- Song thất lục bát
Trình
bày
hiểu
biết
của em về
tác giả Trần
Tuấn Khải ?
II. Suy ngẫm
và phản hồi
1. Đặc điểm thể thơ song thất lục bát thể hiện qua
văn bản:
HOÀN THÀNH PHT 01
ĐẶC ĐIỂM THI LUẬT THƠ SONG THẤT LỤC BÁT
Số chữ, số
dòng trong
một khổ thơ
Vần
Nhịp
1. Đặc điểm thể thơ song thất lục bát thể hiện
qua văn bản:
ĐẶC ĐIỂM THI LUẬT THƠ SONG THẤT LỤC BÁT
Số chữ, số dòng -Có 4 dòng / khổ
trong một khổ thơ -Mỗi khổ thơ gồm cặp song thất (bảy tiếng) và cặp lục bát (sáu – tám tiếng)
Vần
Nhịp
+ Chữ thứ 5 câu 7 đầu tiên vần Bằng (B).
+ Chữ cuối câu 7 đầu tiên ở vần Trắc (T), vần với chữ thứ 5 của câu 7
thứ hai (vần Trắc)
+ Chữ cuối câu 7 thứ hai vần Bằng, vần với chữ cuối câu 6 (vần Bằng)
+ Chữ cuối câu 6 vần Bằng, vần với chữ thứ 6 câu 8 (vần Bằng)
Hai dòng thất được ngắt nhịp lẻ, thường là 3/4; dòng lục và dòng bát ngắt
nhịp linh hoạt hơn (dòng lục thường ngắt nhịp 2/2/2, dòng bát thường
ngắt nhịp 2/2/2/2).
2. Lời khuyên của người cha đối với
người con.
Sức cảm hoá, thuyết
phục trong lời khuyên
a. Từ ngữ, hình ảnh:
Người cha xoáy
của
người
cha đối với
-Nòi giống cao quý, lịch sử lâu đời, nhiều anh hùng hào kiệt:
sâu vào sự kích
người con qua các từ
thích lòng yêu
Giống Hồng Lạc hoàng thiêng đã định
ngữ, hình ảnh nào
nước nơi người
Mấy ngàn năm suy thịnh đổi thay.
trong văn băn?
con, phải nuôi
Giời Nam riêng một cõi này.
một mối thù
Anh hùng hiệp nữ xưa nay kém gì?
truyền kiếp của
dân tộc, luôn
-Họa mất nước gieo đau thương cho dân tộc và nỗi đau cho lòng yêu nước:
trong thế chủ
khói lửa bừng bừng / xương rừng, máu sông.
động tìm cơ hội
thành tung quách vỡ / bỏ vợ lìa con.
để đánh đuổi giặc
-Trọng trách cứu nước lên vai đứa con:
cướp nước, chớ
dại dột để mất
Con ơi! Nhớ đức sinh thành,
nước dễ dàng, mù
Sao cho khỏi để ô danh với đời.
quáng.
b. Biện pháp tu từ
Em hãy nhận xét về cách
gieo vần, ngắt nhịp và cách
sử dụng phép điệp từ trong
văn bản?
b. Biện pháp tu từ
Sự lặp lại có tính quy luật 7 – 7 – 6 – 8, vần, nhịp.
+ Phép điệp ngữ: giang san này vẫn giang san,
thời thế có anh hùng là thế...
+ điệp cấu trúc (Kìa..., Kìa..., Con nên nhớ..., Con nay cũng...,
Con đương độ.)
- Những thanh trắc ở câu bảy, hiệp vần ở hai câu lục bát làm tăng nhạc tính ở
từng khổ thơ.
=> Gieo vần, ngắt nhịp, điệp từ, điệp ngữ là những biện pháp tu từ quan
trọng góp phần tô đậm những dấu ấn vàng son trong lịch sử; đồng thời
nhấn mạnh tầm quan trọng, tính cấp thiết của việc giúp nước nhà.
3. Mạch cảm xúc, cảm hứng chủ
đạo
Các nhóm đọc lại
bài thơ, xác định bố cục, từ
đó xác định mạch cảm xúc,
cảm hứng chủ đạo và điền
vào sơ đồ sau
BỐ CỤC
Khổ …
MẠCH CẢM XÚC
Khổ …………………………………………………..
Khổ …
Khổ …………………………………………………..
Khổ …
Khổ …………………………………………………..
Cảm hứng
chủ đạo
..................
.................
................. .
................ ..
...............
.................
.................
................. .
................ ..
................
BỐ CỤC
Phần 1:
(từ dòng 29
đến dòng 32)
Phần 2:
(từ dòng 33 đến
dòng 48)
Phần 3:
(từ dòng 49 đến
dòng 64)
MẠCH CẢM XÚC
Nỗi đau xót, khắc khoải của người cha khi bị giặc bắt
đưa sang Trung Quốc, không thể làm gì được, đành
nhờ con thay mình làm tròn bổn phận với nước nhà
Niềm tự hào của người cha khi nhắc con về những
chiến công hào hùng đánh giặc, giữ nước trong lịch
sử và bổn phận giữ gìn giang sơn của mỗi thế hệ
Cảm xúc tha thiết, mãnh liệt khi nhấn mạnh trách
nhiệm của con là trang nam nhi đầu đội trời chân
đạp đất, phải sống sao cho không hổ thẹn với lịch
sử, với tổ tiên, với đấng sinh thành
Cảm hứng
chủ đạo
Ca ngợi tình
cảm yêu nước,
tự hào dân tộc
và thể hiện sự
đồng tình với
quan niệm của
người cha về
bổn phận của
kẻ “làm trai”
đối với vận
mệnh nước
nhà
3. Mạch cảm xúc, cảm hứng chủ
đạo
a. Mạch cảm xúc
- Mạch cảm xúc: tình cảm
mãnh liệt với đất nước
khích lệ lòng yêu nước
của đồng bào dân tộc.
b. Cảm hứng chủ đạo
Ca ngợi tình cảm yêu nước, tự
hào dân tộc và thể hiện sự đồng
tình với quan niệm của người cha
về bổn phận của kẻ “làm trai” đối
với vận mệnh nước nhà
4. Chủ đề và thông điệp
bài thơ.
Xác định chủ đề bài thơ?
Theo em, tác giả muốn gửi
đến người đọc thông điệp gì
qua văn bản này?
4. Chủ đề và thông điệp
bài thơ.
a. Chủ
đề:
Lòng yêu nước và niềm đau đáu với vận mệnh dân tộc
của người cha
b. Thông
điệp:
Hãy sống xứng đáng với lịch sử oai hùng của dân
tộc, kì vọng của đấng sinh thành, và trách nhiệm
của mỗi con người (không phân biệt gái - trai)
trong xã hội.
III. Tổng kết
Khái quát thi luật và cách
đọc hiểu thể thơ song thất
lục bát.
Cách đọc hiểu văn bản thơ theo đặc trưng thể loại
Tìm và phân tích nét
độc đáo của bài thơ:
Kết cấu,
Ngôn ngữ thơ,
Biện pháp tu từ,…
Tình cảm, cảm xúc
Phân tích
Cảm hứng chủ đạo của tác giả
Xác định và phân
tích:
Chủ đề, tư tưởng
Thông điệp văn bản
IV. Luyện tập,
vận dụng
Hoạt động vận dụng
01
Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống nội dung kiến
thức thông qua đọc hiểu văn bản “Hai chữ
nước nhà”.
02
HS về nhà viết đoạn văn (khoảng 200 chữ)
thể hiện tình cảm với nhân vật lịch sử có
ảnh hưởng đến em.
g
Em
hãy
cho
biết
nội
dung
của
đoạn
video!
Văn bản:
HAI CHỮ NƯỚC NHÀ
(Trần Tuấn Khải)
I. Trải nghiệm
cùng văn bản
1
Đọc văn bản
Tâm trạng
người cha
trong cảnh
ngộ chia li.
Tội ác
của giặc
Minh và
tiếng
khóc xót
thương
vận
nước
Cha xót phận tuổi già sức yếu
Lỡ sa cơ đành chịu bó tay
Thân lươn bao quản vũng lầy
Giang sơn gánh vác sau này cậy con
HAI CHỮ NƯỚC NHÀ
(Trích)
Con nay cũng một người trong nước
Phải nhắc câu Gia, Quốc đôi đường
Làm trai hồ thỉ bốn phương
Sao cho khỏi thẹn với gương Lạc Hồng
Con nên nhớ tổ tông khi trước
Đã từng phen vì nước gian lao
Bắc Nam bờ cõi phân mao
Ngọn cờ độc lập máu đào còn dây
Kìa Trưng nữ ra tay buồm lái
Phận liễu bồ xoay với cuồng phong
Giết giặc nước, trả thù chồng
Nghìn thu tiếng nữ anh hùng còn ghi
Kìa Hưng Đạo gặp khi quốc biến
Vì giống nòi quyết chiến bao phen
Sông Bạch Đằng phá quân Nguyên
Gươm reo chính khí nước rền dư uy
Coi lịch sử gươm kia còn tỏ
Mở dư đồ đất nọ chưa tan
Giang san này vẫn giang san
Mà nay sẻ nghé tan đàn vì ai?
Lời căn
dặn của
cha về
trách
nhiệm
với đất
nước.
Thời thế có anh hùng là thế
Chữ vinh hoa xá kể làm chi!
Mấy trang hào kiệt xưa kia
Hy sinh thân thế cũng vì nước non
Con đương độ đầu xanh tuổi trẻ
Bước cạnh tranh há dễ nhường ai?
Phải nên thương lấy giống nòi
Đừng tham phú quí mà nguôi tấc lòng
Kiếp luồn cúi, đỉnh chung cũng nhục;
Thân tự do chiên chúc mà vinh
Con ơi nhớ đức sinh thành
Sao cho khỏi để ô danh với đời
Hướng dẫn đọc Suy luận
1
Khổ thơ này thể
hiện lòng nhiệt
huyết yêu nước
của người cha
cùng cảnh ngộ
bất lực của mình
2
Nhân vật người cha đã dẫn
ra những câu chuyện, nhân
vật lịch sử nhằm mục đích:
– Khích lệ dòng máu anh
hùng dân tộc ở người con.
– Thể hiện niềm tự hào dân
tộc, một lòng yêu nước.
3
- Hai dòng thơ cuối nhắc nhở về
công ơn sinh thành dưỡng dục
của cha mẹ, khuyên nhủ con cái
phải sống tốt, làm người có ích.
-Hơn nữa, đức sinh thành không
chỉ là cha mẹ, mà còn là những
người có công lao với mình, với
đất nước.
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả:
- Nhà thơ Trần Tuấn Khải (1985-1989) bút danh Á
Nam, người tỉnh Nam Định, xuất thân nhà Nho
nghèo, có truyền thống yêu nước.
- Đậu cử nhân khoa thi hương năm Canh Tý.
- Năm 12 tuổi đã biết làm các thể thơ bằng chữ Hán.
- Những năm 1966-1967, ông là Chủ tịch danh dự lực
lượng bảo vệ văn hóa dân tộc.
- Sau năm 1975, ông là cố vấn Hội Văn nghệ Thành
phố Hồ Chí Minh.
b. Tác phẩm:
Thể thơ:
- Song thất lục bát
Trình
bày
hiểu
biết
của em về
tác giả Trần
Tuấn Khải ?
II. Suy ngẫm
và phản hồi
1. Đặc điểm thể thơ song thất lục bát thể hiện qua
văn bản:
HOÀN THÀNH PHT 01
ĐẶC ĐIỂM THI LUẬT THƠ SONG THẤT LỤC BÁT
Số chữ, số
dòng trong
một khổ thơ
Vần
Nhịp
1. Đặc điểm thể thơ song thất lục bát thể hiện
qua văn bản:
ĐẶC ĐIỂM THI LUẬT THƠ SONG THẤT LỤC BÁT
Số chữ, số dòng -Có 4 dòng / khổ
trong một khổ thơ -Mỗi khổ thơ gồm cặp song thất (bảy tiếng) và cặp lục bát (sáu – tám tiếng)
Vần
Nhịp
+ Chữ thứ 5 câu 7 đầu tiên vần Bằng (B).
+ Chữ cuối câu 7 đầu tiên ở vần Trắc (T), vần với chữ thứ 5 của câu 7
thứ hai (vần Trắc)
+ Chữ cuối câu 7 thứ hai vần Bằng, vần với chữ cuối câu 6 (vần Bằng)
+ Chữ cuối câu 6 vần Bằng, vần với chữ thứ 6 câu 8 (vần Bằng)
Hai dòng thất được ngắt nhịp lẻ, thường là 3/4; dòng lục và dòng bát ngắt
nhịp linh hoạt hơn (dòng lục thường ngắt nhịp 2/2/2, dòng bát thường
ngắt nhịp 2/2/2/2).
2. Lời khuyên của người cha đối với
người con.
Sức cảm hoá, thuyết
phục trong lời khuyên
a. Từ ngữ, hình ảnh:
Người cha xoáy
của
người
cha đối với
-Nòi giống cao quý, lịch sử lâu đời, nhiều anh hùng hào kiệt:
sâu vào sự kích
người con qua các từ
thích lòng yêu
Giống Hồng Lạc hoàng thiêng đã định
ngữ, hình ảnh nào
nước nơi người
Mấy ngàn năm suy thịnh đổi thay.
trong văn băn?
con, phải nuôi
Giời Nam riêng một cõi này.
một mối thù
Anh hùng hiệp nữ xưa nay kém gì?
truyền kiếp của
dân tộc, luôn
-Họa mất nước gieo đau thương cho dân tộc và nỗi đau cho lòng yêu nước:
trong thế chủ
khói lửa bừng bừng / xương rừng, máu sông.
động tìm cơ hội
thành tung quách vỡ / bỏ vợ lìa con.
để đánh đuổi giặc
-Trọng trách cứu nước lên vai đứa con:
cướp nước, chớ
dại dột để mất
Con ơi! Nhớ đức sinh thành,
nước dễ dàng, mù
Sao cho khỏi để ô danh với đời.
quáng.
b. Biện pháp tu từ
Em hãy nhận xét về cách
gieo vần, ngắt nhịp và cách
sử dụng phép điệp từ trong
văn bản?
b. Biện pháp tu từ
Sự lặp lại có tính quy luật 7 – 7 – 6 – 8, vần, nhịp.
+ Phép điệp ngữ: giang san này vẫn giang san,
thời thế có anh hùng là thế...
+ điệp cấu trúc (Kìa..., Kìa..., Con nên nhớ..., Con nay cũng...,
Con đương độ.)
- Những thanh trắc ở câu bảy, hiệp vần ở hai câu lục bát làm tăng nhạc tính ở
từng khổ thơ.
=> Gieo vần, ngắt nhịp, điệp từ, điệp ngữ là những biện pháp tu từ quan
trọng góp phần tô đậm những dấu ấn vàng son trong lịch sử; đồng thời
nhấn mạnh tầm quan trọng, tính cấp thiết của việc giúp nước nhà.
3. Mạch cảm xúc, cảm hứng chủ
đạo
Các nhóm đọc lại
bài thơ, xác định bố cục, từ
đó xác định mạch cảm xúc,
cảm hứng chủ đạo và điền
vào sơ đồ sau
BỐ CỤC
Khổ …
MẠCH CẢM XÚC
Khổ …………………………………………………..
Khổ …
Khổ …………………………………………………..
Khổ …
Khổ …………………………………………………..
Cảm hứng
chủ đạo
..................
.................
................. .
................ ..
...............
.................
.................
................. .
................ ..
................
BỐ CỤC
Phần 1:
(từ dòng 29
đến dòng 32)
Phần 2:
(từ dòng 33 đến
dòng 48)
Phần 3:
(từ dòng 49 đến
dòng 64)
MẠCH CẢM XÚC
Nỗi đau xót, khắc khoải của người cha khi bị giặc bắt
đưa sang Trung Quốc, không thể làm gì được, đành
nhờ con thay mình làm tròn bổn phận với nước nhà
Niềm tự hào của người cha khi nhắc con về những
chiến công hào hùng đánh giặc, giữ nước trong lịch
sử và bổn phận giữ gìn giang sơn của mỗi thế hệ
Cảm xúc tha thiết, mãnh liệt khi nhấn mạnh trách
nhiệm của con là trang nam nhi đầu đội trời chân
đạp đất, phải sống sao cho không hổ thẹn với lịch
sử, với tổ tiên, với đấng sinh thành
Cảm hứng
chủ đạo
Ca ngợi tình
cảm yêu nước,
tự hào dân tộc
và thể hiện sự
đồng tình với
quan niệm của
người cha về
bổn phận của
kẻ “làm trai”
đối với vận
mệnh nước
nhà
3. Mạch cảm xúc, cảm hứng chủ
đạo
a. Mạch cảm xúc
- Mạch cảm xúc: tình cảm
mãnh liệt với đất nước
khích lệ lòng yêu nước
của đồng bào dân tộc.
b. Cảm hứng chủ đạo
Ca ngợi tình cảm yêu nước, tự
hào dân tộc và thể hiện sự đồng
tình với quan niệm của người cha
về bổn phận của kẻ “làm trai” đối
với vận mệnh nước nhà
4. Chủ đề và thông điệp
bài thơ.
Xác định chủ đề bài thơ?
Theo em, tác giả muốn gửi
đến người đọc thông điệp gì
qua văn bản này?
4. Chủ đề và thông điệp
bài thơ.
a. Chủ
đề:
Lòng yêu nước và niềm đau đáu với vận mệnh dân tộc
của người cha
b. Thông
điệp:
Hãy sống xứng đáng với lịch sử oai hùng của dân
tộc, kì vọng của đấng sinh thành, và trách nhiệm
của mỗi con người (không phân biệt gái - trai)
trong xã hội.
III. Tổng kết
Khái quát thi luật và cách
đọc hiểu thể thơ song thất
lục bát.
Cách đọc hiểu văn bản thơ theo đặc trưng thể loại
Tìm và phân tích nét
độc đáo của bài thơ:
Kết cấu,
Ngôn ngữ thơ,
Biện pháp tu từ,…
Tình cảm, cảm xúc
Phân tích
Cảm hứng chủ đạo của tác giả
Xác định và phân
tích:
Chủ đề, tư tưởng
Thông điệp văn bản
IV. Luyện tập,
vận dụng
Hoạt động vận dụng
01
Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống nội dung kiến
thức thông qua đọc hiểu văn bản “Hai chữ
nước nhà”.
02
HS về nhà viết đoạn văn (khoảng 200 chữ)
thể hiện tình cảm với nhân vật lịch sử có
ảnh hưởng đến em.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất